Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hình học ontology và ứn
Luận án: Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hình học ontology và ứng dụng trong miền dầu khí. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
150
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Luận án Tiến sĩ Công nghệ Thông tin
- Số trang:
- 150 trang
- Trường:
- Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hệ thống thông tin
- Tác giả:
- Vũ Ngọc Trình
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Luận án Tiến sĩ Công nghệ Thông tin
Tài liệu này là một luận án tiến sĩ công nghệ thông tin. Nghiên cứu tập trung vào các mô hình học ontology. Mục tiêu là ứng dụng chúng trong miền dầu khí. Luận án đặt nền tảng cho việc hiểu ontology. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản, nguyên lý thiết kế. Các phương pháp học ontology cũng được giới thiệu. Đặc biệt, độ đo Google được trình bày chi tiết. Đây là một công cụ quan trọng cho phân tích dữ liệu. Công trình này đóng góp vào khoa học dữ liệu và hệ thống thông tin. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về lĩnh vực học ontology.
1.1. Khái niệm Ontology nguyên lý thiết kế
Ontology là một biểu diễn tri thức chính thức. Nó mô tả các khái niệm, thuộc tính và mối quan hệ trong một miền kiến thức. Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin này giải thích khái niệm ontology. Ontology được phân loại dựa trên phạm vi và mục đích sử dụng. Một ví dụ về ontology miền được cung cấp. Nguyên lý thiết kế ontology được trình bày. Các nguyên lý này đảm bảo tính nhất quán và khả năng mở rộng. Công cụ xây dựng ontology cũng được đề cập. Hiểu rõ ontology là bước đầu tiên trong nghiên cứu mô hình này.
1.2. Khung nhìn Học Ontology tài nguyên
Học Ontology là quá trình tự động hoặc bán tự động. Nó xây dựng ontology từ các nguồn dữ liệu khác nhau. Luận án này nghiên cứu các khung nhìn khác nhau của học ontology. Mỗi khung nhìn có kỹ thuật và tài nguyên riêng. Kỹ thuật học máy đóng vai trò trung tâm. Các tài nguyên như văn bản, cơ sở dữ liệu được khai thác. Phân tích dữ liệu lớn cung cấp nền tảng dữ liệu phong phú. Nghiên cứu liên hệ chặt chẽ với các khung nhìn tổng quát. Việc này giúp định hướng các mô hình cụ thể. Nó là một phần thiết yếu của khoa học dữ liệu ứng dụng.
1.3. Độ đo Google Khoảng cách thông tin chuẩn hóa
Độ đo Google là một kỹ thuật tiên tiến. Nó dựa trên độ phức tạp Kolmogorov. Khoảng cách thông tin chuẩn hóa giúp đo lường sự tương đồng giữa các đối tượng. Khái niệm khoảng cách nén chuẩn hóa cũng được giới thiệu. Độ đo Google có những tính chất đặc biệt. Nó rất hữu ích trong việc so sánh và phân tích dữ liệu. Công trình này ứng dụng độ đo này. Các thuật toán tận dụng nó để tìm kiếm mối liên hệ. Đây là một phương pháp mạnh mẽ trong phân tích dữ liệu lớn. Nó góp phần vào nghiên cứu mô hình hiệu quả.
II.Mô hình Học Ontology tích hợp nhận diện thực thể
Nghiên cứu này đề xuất các mô hình học ontology mới. Chúng được thiết kế để tích hợp và nhận diện thực thể. Một mô hình hai pha giải quyết bài toán được trình bày. Các kho ngữ liệu thực thể y sinh được xây dựng và tích hợp. Mô hình học máy Maximum Entropy - Beam Search là trọng tâm. Nó được sử dụng để nhận dạng thực thể. Công trình này cung cấp các kết quả thực nghiệm. Việc phân tích lỗi cũng được thực hiện. Đây là một đóng góp quan trọng cho trí tuệ nhân tạo và học máy.
2.1. Phát biểu bài toán mô hình hai pha giải quyết
Bài toán chính là học và tích hợp ontology. Đặc biệt, nó tập trung vào nhận diện thực thể. Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin này đề xuất mô hình hai pha. Pha đầu tiên xây dựng và chuẩn bị kho ngữ liệu. Pha thứ hai thực hiện nhận dạng và tích hợp tri thức. Mô hình giải quyết thách thức từ dữ liệu lớn. Nó cung cấp một cách tiếp cận có hệ thống. Mục tiêu là nâng cao độ chính xác của ontology. Đây là một phần cốt lõi của nghiên cứu mô hình này.
2.2. Xây dựng tích hợp kho ngữ liệu thực thể y sinh
Công trình này xây dựng kho ngữ liệu từ tài nguyên y sinh mở rộng. Ba tài nguyên y sinh cụ thể được chọn làm tập dữ liệu kiểm thử. Mô hình tích hợp hai ontology biểu hiện y sinh là mục tiêu chính. Kho ngữ liệu HPO_NC và MPO_NC được phát triển. Các thành phần này đảm bảo tính toàn vẹn, đầy đủ của dữ liệu. Khả năng phát hiện quan hệ bắc cầu được bổ sung. Kết quả tích hợp ontology được đánh giá. Nó chứng minh tiềm năng trong xây dựng hệ thống thông tin y tế. Đây là ứng dụng của khoa học dữ liệu vào lĩnh vực chuyên sâu.
2.3. Mô hình Maximum Entropy Beam Search nhận dạng
Một mô hình học máy tiên tiến được giới thiệu. Nó kết hợp Maximum Entropy với Beam Search. Mô hình này chuyên nhận dạng thực thể biểu hiện y sinh. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập cẩn thận. Các công cụ phù hợp được sử dụng cho quá trình này. Kết quả mô hình được đánh giá chi tiết. Phân tích lỗi giúp xác định các điểm cần cải thiện. Đây là một ứng dụng mạnh mẽ của học máy. Nó thể hiện bước tiến trong thuật toán nhận dạng. Mô hình này góp phần vào trí tuệ nhân tạo y tế.
III.Kỹ thuật Học Ontology tiên tiến độ đo khoa học
Phần này khám phá các kỹ thuật học ontology tiên tiến. Nó tập trung vào việc sử dụng các độ đo khoa học. Một mô hình học ontology từ vựng dựa trên độ đo Google được trình bày. Nghiên cứu cũng mở rộng sang học ontology đa ngôn ngữ (Anh - Việt). Một điểm nổi bật là việc sử dụng chỉ dữ liệu dương trong học máy. Wikipedia được xem là một nguồn tài nguyên quan trọng. Nó hỗ trợ xây dựng ontology một cách hiệu quả. Các thuật toán và phương pháp này thúc đẩy khoa học dữ liệu và học máy.
3.1. Mô hình Học Ontology từ vựng độ đo Google
Một mô hình học ontology mới được đề xuất. Nó dựa trên phân tích từ vựng. Mô hình này sử dụng độ đo khoảng cách Google. Bài toán đối sánh thuộc tính giữa các khái niệm được giải quyết. Mô hình này giúp so sánh hai ontology miền. Độ đo khoảng cách Google hỗ trợ tìm kiếm sự tương đồng. Ví dụ minh họa làm rõ quy trình đối sánh. Kỹ thuật này nâng cao khả năng tích hợp ontology. Nó là một ứng dụng sáng tạo của khoa học dữ liệu. Nó góp phần vào phát triển thuật toán hiệu quả.
3.2. Học Ontology Anh Việt với dữ liệu dương
Nghiên cứu này mở rộng sang học ontology đa ngôn ngữ. Cụ thể, nó tập trung vào cặp ngôn ngữ Anh - Việt. Mô hình được xây dựng dựa trên kỹ thuật học máy. Một điểm đặc biệt là chỉ sử dụng dữ liệu dương. Đây là một thách thức lớn trong học máy. Các thuật toán được điều chỉnh để xử lý tình huống này. Mục tiêu là xây dựng ontology đa ngôn ngữ. Nó hỗ trợ các hệ thống thông tin xuyên quốc gia. Phân tích dữ liệu lớn đa ngôn ngữ là một bước tiến quan trọng.
3.3. Wikipedia Tài nguyên xây dựng ontology
Wikipedia là một nguồn tài nguyên tri thức khổng lồ. Nó cung cấp dữ liệu phong phú để xây dựng ontology. Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin này khai thác Wikipedia. Nó sử dụng cấu trúc và nội dung của Wikipedia. Mục tiêu là trích xuất khái niệm và quan hệ tự động. Đây là một chiến lược hiệu quả. Nó giảm thiểu công sức xây dựng ontology thủ công. Việc sử dụng Wikipedia là một phần quan trọng của nghiên cứu mô hình. Nó minh chứng cho khả năng của khoa học dữ liệu trong việc tận dụng nguồn mở.
IV.Ứng dụng Học Ontology miền Dầu khí thực tiễn
Các mô hình học ontology có ứng dụng thực tiễn lớn. Đặc biệt là trong ngành dầu khí. Ontology tối ưu hóa hệ thống thông tin ngành này. Nó giúp khai phá tri thức từ dữ liệu lớn. Các thuật toán học máy được áp dụng để phân tích. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả mô hình dự đoán. Luận án này chứng minh giá trị của ontology. Nó tạo nền tảng cho trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực dầu khí. Công trình này là một ví dụ về khoa học dữ liệu ứng dụng.
4.1. Tối ưu hóa hệ thống thông tin ngành Dầu khí
Ontology là nền tảng cho hệ thống thông tin hiện đại. Trong ngành Dầu khí, ontology chuẩn hóa dữ liệu phức tạp. Nó cải thiện khả năng tìm kiếm và truy vấn thông tin. Luận án này cung cấp các mô hình tối ưu. Chúng giúp quản lý dữ liệu hiệu quả hơn. Hệ thống thông tin ngành Dầu khí được nâng cấp đáng kể. Công nghệ này giảm thiểu sự mơ hồ. Nó tăng cường khả năng ra quyết định. Phân tích dữ liệu lớn trong dầu khí trở nên chính xác hơn nhiều.
4.2. Khai phá tri thức phân tích dữ liệu lớn
Ontology hỗ trợ khai phá tri thức từ dữ liệu dầu khí. Dữ liệu lớn trong ngành này rất đa dạng. Nó bao gồm dữ liệu địa chất, khoan, sản xuất. Các mô hình học ontology giúp cấu trúc dữ liệu. Tri thức được trích xuất tự động. Điều này mở ra cơ hội phân tích sâu. Nó hỗ trợ khoa học dữ liệu trong việc tìm kiếm tài nguyên mới. Các thuật toán học máy được áp dụng. Chúng phát hiện các mẫu ẩn và xu hướng quan trọng. Kết quả là sự hiểu biết sâu sắc về miền.
4.3. Nâng cao hiệu quả mô hình dự đoán
Ontology cung cấp ngữ cảnh phong phú cho mô hình dự đoán. Trong ngành Dầu khí, dự đoán rất quan trọng. Nó liên quan đến sản lượng, giá cả, rủi ro hoạt động. Ontology chuẩn hóa các yếu tố đầu vào cho mô hình. Điều này giúp các mô hình dự đoán trở nên chính xác hơn. Các mô hình deep learning có thể tận dụng ontology hiệu quả. Chúng hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các dữ liệu. Hiệu quả dự đoán được cải thiện đáng kể. Nó góp phần vào trí tuệ nhân tạo ứng dụng. Ontology là một thành phần thiết yếu cho mô hình dự đoán mạnh mẽ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (150 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Vũ Ngọc Trình NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH HỌC ONTOLOGY VÀ ỨNG DỤNG TRONG MIỀN DẦU KHÍ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hà Nội – 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Vũ Ngọc Trình NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH HỌC ONTOLOGY VÀ ỨNG DỤNG TRONG MIỀN DẦU KHÍ Chuyên ngành: Hệ thống Thông tin Mã số: 9480104. 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Hà Quang Thụy 2. Nguyễn Hùng Sơn Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của các đồng tác giả trước khi đưa vào luận án. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Vũ Ngọc Trình i LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại Bộ môn Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Công nghệ - Đại học quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Quang Thụy và PGS.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Hà Quang Thụy và thầy Nguyễn Hùng Sơn, những người đã đưa tôi tiếp cận và đạt được những thành công trong lĩnh vực nghiên cứu của mình. Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới thầy Hà Quang Thụy đã luôn tận tâm, động viên, khuyến khích và chỉ dẫn tôi hoàn thành được bản luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. Nguyễn Ngọc Hóa, TS.
Trần Mai Vũ, TS. Trần Trọng Hiếu, đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ các kinh nghiệm nghiên cứu trong quá trình tôi thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo, các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Công nghệ (đặc biệt là các thành viên của Phòng thí nghiệm khoa học dữ liệu và công nghệ tri thức – DS&KTlab, và Bộ môn Các Hệ thống Thông tin) - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ về chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các cộng sự đã cùng tôi thực hiện các công trình nghiên cứu và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ, trao đổi và chia sẻ những kinh nghiệm về chuyên môn, đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chuyên môn đã đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án. Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Anh Đức, Viện trưởng Viện Dầu khí Việt Nam và Ban lãnh đạo Viện Dầu khí Việt Nam (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) đã tạo kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu; cảm ơn các đồng nghiệp trong Ban CNTT thuộc Viện Dầu khí Việt Nam đã luôn ủng hộ, quan tâm và động viên tôi. Tôi luôn biết ơn những người thân trong gia đình, bố mẹ nội, bố mẹ ngoại, các anh chị em đã luôn chia sẻ khó khăn, động viên và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt thời gian qua.
ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC. III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC CÁC BẢNG.
VIII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. IX MỞ ĐẦU. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ONTOLOGY, HỌC ONTOLOGY VÀ ĐỘ ĐO GOOGLE. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ONTOLOGY.
Khái niệm ontology. Phân loại ontology. Một ví dụ về ontology miền. Nguyên lý và quy trình thiết kế ontology miền.
Công cụ xây dựng ontology. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỌC ONTOLOGY. Khung nhìn học ontology. Kỹ thuật và tài nguyên được sử dụng trong học ontology.
Liên hệ nghiên cứu của luận án vào các khung nhìn khái quát về học ontology. Bộ các độ đo đánh giá mô hình phân lớp. ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH GOOGLE. Độ phức tạp Kolmogorov, khoảng cách thông tin và khoảng cách thông tin chuẩn hóa.
Khoảng cách nén chuẩn hóa. Khoảng cách Google và tính chất. Kết luận Chương 1. MÔ HÌNH HỌC ONTOLOGY TÍCH HỢP VÀ ĐOÁN NHẬN THỰC THỂ.
PHÁT BIỂU BÀI TOÁN VÀ MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT. Phát biểu bài toán. Tập tài nguyên xây dựng ontology biểu hiện y sinh mở rộng. Ba tài nguyên biểu hiện y sinh làm tập dữ liệu kiểm thử.
Mô hình hai pha giải quyết bài toán. Thành phần xây dựng và tích hợp các kho ngữ liệu thực thể biểu hiện y sinh. Mô hình tích hợp hai ontology biểu hiện y sinh. Thành phần xây dựng kho ngữ liệu HPO_NC.
Thành phần xây dựng kho ngữ liệu MPO_NC. Thành phần phát hiện quan hệ bắc cầu (bổ sung quan hệ) trong ontology kết quả. Kết quả tích hợp hai ontology. XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỌC MÁY MAXIMUM ENTROPY – BEAM SEARCH NHẬN DẠNG THỰC THỂ BIỂU HIỆN Y SINH.
Mô hình học máy Maximum Entropy. Mô hình học máy Maximum Entropy - Beam Search nhận dạng thực thể biểu hiện y sinh. Dữ liệu thực nghiệm và công cụ. Kết quả và đánh giá.
Phân tích lỗi. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. KỸ THUẬT HỌC ONTOLOY DỰA TRÊN CÁC ĐỘ ĐO. MỘT MÔ HÌNH HỌC ONTOLOGY THEO TỪ VỰNG DỰA TRÊN ĐỘ ĐO KHOẢNG CÁCH GOOGLE.
Phát biểu bài toán. Mô hình đối sánh các thuộc tính của hai khái niệm thuộc hai ontology miền. Mô hình đối sánh các khái niệm và học hai ontology dựa trên độ đo khoảng cách Google. Ví dụ minh họa đối sánh khái niệm.
MÔ HÌNH HỌC ONTOLOGY ANH - VIỆT DỰA TRÊN KỸ THUẬT HỌC MÁY VỚI CHỈ DỮ LIỆU DƯƠNG. Wikipedia là một nguồn tài nguyên xây dựng ontology. Phát biểu bài toán. Chiến lược hai bước phân lớp dữ liệu với chỉ dữ liệu dương.
Mô hình đề xuất. Thực nghiệm và đánh giá kết quả. Phát triển mô hình đề xuất. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
KHUNG HỢP NHẤT NIỀM TIN THU NHẬN Ý KIẾN CHUYÊN GIA MIỀN. THU NHẬN Ý KIẾN CHUYÊN GIA TRONG XÂY DỰNG ONTOLOGY. Vai trò của chuyên gia trong xây dựng ontology. Mô hình tranh luận trong xây dựng ontology.
CƠ SỞ NIỀM TIN PHÂN TẦNG, HỢP NHẤT NIỀM TIN VÀ KHUNG TRANH LUẬN. Cơ sở niềm tin phân tầng. Hợp nhất niềm tin. Khung tranh luận.
KHUNG HỢP NHẤT NIỀM TIN DỰA TRÊN TRANH LUẬN. Giao thức tranh luận cho hợp nhất niềm tin. Lập luận hợp nhất niềm tin. Mô hình hợp nhất niềm tin dựa trên tranh luận.
ÁP DỤNG VÀO ONTOLOGY DẦU KHÍ ANH - VIỆT. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. MỘT QUY TRÌNH XÂY DỰNG ONTOLOGY DẦU KHÍ ANH - VIỆT TẠI VIỆN DẦU KHÍ VIỆT NAM. MỘT QUY TRÌNH BẢY BƯỚC XÂY DỰNG ONTOLOGY DẦU KHÍ ANH - VIỆT.
Xác định mục đích và phạm vi của Ontology dầu khí Anh - Việt. Thu thập tài nguyên Ontology dầu khí Anh – Việt sẵn có. Tích hợp các ontology dầu khí Tiếng Anh. Làm giàu khái niệm dầu khí Tiếng Việt tiềm năng.
Đối sánh khái niệm miền dầu khí Tiếng Việt. Bổ sung thành phần Tiếng Việt vào ontology dầu khí Tiếng Anh. Hiệu chỉnh ontology dựa trên khung hợp nhất niềm tin qua tranh luận thu thập ý kiến chuyên gia. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
Thu thập và tiền xử lý dữ liệu. Thực thi ontology dầu khí Anh - Việt trên hệ thống máy tính. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN.
130 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 Tài liệu tiếng Việt. 131 Tài liệu tiếng Anh. 131 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo ML Machine Learning Học máy OL Ontology Learning Học ontology TM Text Mining Khai phá văn bản DO Domain Ontology Ontology miền Knowledge Management Hệ thống quản lý tri thức KMS System KS Knowledge Sharing Chia sẻ tri thức SE Search Engine Máy tìm kiếm Maximum Entropy - Beam Entropy cực đại – Tìm kiếm ME-BS Search chùm SVM Support Vector Machine Máy vectơ hỗ trợ I-SVM Iterative-SVM Lặp - SVM NB Naive Bayes Thống kê Naive Bayes kNN k Nearest Neighbour k láng giềng gần nhất POS Part of Speech Từ loại Learning with Positive and Học với dữ liệu dương và dữ LPU Unlabeled data liệu chưa gán nhãn P Precision Độ chính xác R Recall Độ hồi tưởng F1; Harmonic mean Trung bình điều hòa, là sự kết hợp của độ chính xác và độ hồi F1-Score tưởng RN Reliable Negative Dữ liệu âm tin cậy vi Term Frequency – Inverse Trọng số về tần suất và độ quan TF-IDF Document Frequency trọng của từ Normalized Information Khoảng cách thông tin được NID Distance chuẩn hóa Normalized Compress Distance Khoảng cách nén được chuẩn NCD hóa Normalized Compress Google Khoảng cách nén Google được NCDG Distance chuẩn hóa (Khoảng cách Goolge chuẩn) Petrovietnam; Vietnam Oil and Tập đoàn Dầu khí quốc gia PVN Gas Group Việt Nam VPI Vietnam Petroleum Institute Viện dầu khí Việt Nam vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Ma trận nhầm lẫn của một bộ phân lớp. Quan hệ giữa tài liệu OMIM có chỉ số OMIM ID: 600361 với các thực thể biểu hiện người (theo chỉ số) nhận được từ phenotype_annotation. Một số thông tin thống kê về các ontology HPO_NC, MPO_NC và HPO_MPO_NC. Các đặc trưng biểu diễn dữ liệu được sử dụng trong luận án.
Đánh giá các kết quả (tính theo %). Số lượng trung bình của các thẻ trên thực thể biểu hiện trong tất cả các tập dữ liệu. Ma trận khoảng cách giữa các thuộc tính trong hai ontology. Kết quả các độ đo P, R, F của các thuật toán.
Sự phụ thuộc của độ đo F trong thuật toán ROC/ISVM và DISTANCE vào tỷ lệ . Ví dụ về một số khái niệm mới và mô tả có thể đưa thêm vào từ điển dầu khí. Phương thức thi hành các pha xây dựng ontology cơ sở miền [38]. Thứ tự ưu tiên đối với các yêu cầu của các chuyên gia (lớp cao hơn thì được ưu tiên hơn) .108 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 0.
Một biểu diễn số lượng ấn phẩm khoa học có chứa chính xác cụm từ “ontology learning” trên ScienceDirect, Springer và Google Scholar. Phân bố các chủ đề trong các chương của luận án. Các tầng đối tượng trong ontology và ví dụ [11][17], [32]. Ví dụ về ontology dầu khí tiếng Việt.
Hai khung quy trình xây dựng ontology phổ biến và liên hệ giữa chúng [39]. Một khung nhìn học ontology theo các nhiệm vụ [79] .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Ngọc Trình (2019). Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/luan-an-tien-si-cong-nghe-thong-tin-nghien-cuu-mot-so-mo-hinh-hoc-ontology-va-ung-dung-trong-mien-dau-khi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hình học ontology và ứng dụng trong miền dầu khí. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" thuộc chuyên ngành Hệ thống Thông tin. Danh mục: Công Nghệ Thông Tin.
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ công nghệ thông tin nghiên cứu một số mô hìn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.