Luận án tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp tại quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
Luận án TS: Yếu tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi DN tại quỹ bảo vệ môi trường VN. Phân tích sâu sắc, giải pháp đột phá.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
286
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tiếp cận vốn vay ưu đãi bảo vệ môi trường
- Số trang:
- 286 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Lê Hải Lâm
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tiếp cận vốn vay ưu đãi bảo vệ môi trường
Tài chính xanh giữ vai trò trọng tâm trong tiến trình phát triển bền vững quốc gia. Nguồn vốn vay ưu đãi bảo vệ môi trường cung cấp trợ lực tài chính thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp. Các chính sách tài trợ tập trung vào xử lý chất thải, giảm phát thải khí nhà kính và bảo tồn tài nguyên. Kênh tài chính này giúp giảm đáng kể áp lực chi phí vốn đầu tư ban đầu. Doanh nghiệp dễ dàng đổi mới công nghệ sạch và nâng cao hiệu quả vận hành. Khả năng tiếp cận nguồn vốn phụ thuộc vào quy định pháp lý và điều kiện của từng quỹ hỗ trợ. Tín dụng xanh tạo động lực chuyển đổi mô hình kinh tế tuần hoàn. Việc mở rộng quy mô giải ngân thúc đẩy các mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu. Sự liên kết giữa ngân hàng thương mại và các định chế tài chính công tạo nên hệ sinh thái tài chính xanh toàn diện.
1.1. Khái niệm và vai trò của tài chính xanh
Tài chính xanh là công cụ huy động vốn cho các sáng kiến sinh thái. Hệ thống này bao gồm tín dụng xanh, trái phiếu xanh và quỹ tài trợ môi trường. Mục tiêu chính nhằm hướng dòng tiền vào các hoạt động giảm thiểu ô nhiễm. Doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch được tiếp cận lãi suất ưu đãi. Nguồn lực này hỗ trợ đầu tư dây chuyền xử lý nước thải và năng lượng sạch. Chi phí vốn thấp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Xã hội hưởng lợi từ môi trường sống trong lành hơn. Tài chính xanh cũng thúc đẩy dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực bền vững. Đây là đòn bẩy kinh tế thiết yếu cho mọi quốc gia đang phát triển.
1.2. Khung pháp lý cho vay ưu đãi môi trường
Hệ thống pháp luật quy định cụ thể điều kiện cấp tín dụng xanh. Luật Bảo vệ Môi trường và các nghị định hướng dẫn xác định danh mục dự án được ưu đãi. Cơ chế hỗ trợ bao gồm bù lãi suất và bảo lãnh vay vốn. Các văn bản quy phạm pháp luật phân định rõ thẩm quyền của từng cấp quản lý. Quỹ bảo vệ môi trường hoạt động theo quy chế tài chính chuyên biệt. Quy trình xét duyệt yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật. Tính minh bạch pháp lý tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự thay đổi liên tục của các thông tư đôi khi gây lúng túng cho doanh nghiệp. Hoàn thiện thể chế là tiền đề mở rộng nguồn vốn hỗ trợ.
1.3. Tiêu chí phân loại dự án bảo vệ môi trường
Dự án vay vốn ưu đãi phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng. Danh mục ưu tiên bao gồm xử lý nước thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt và dự án năng lượng tái tạo. Mỗi nhóm dự án có thang đo hiệu quả môi trường riêng biệt. Cơ quan quản lý căn cứ vào mức độ giảm phát thải để phê duyệt hạn mức. Dự án có công nghệ tiên tiến luôn nhận được điểm đánh giá cao. Doanh nghiệp cần lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết. Hiệu quả kinh tế phải song hành cùng lợi ích sinh thái. Việc lượng hóa các chỉ số môi trường giúp chuẩn hóa quy trình phân loại hồ sơ.
II. Thực trạng tiếp cận vốn vay ưu đãi môi trường Việt Nam
Thị trường tài chính xanh tại Việt Nam đang ghi nhận những bước phát triển tích cực. Nhu cầu vay vốn xanh của doanh nghiệp tăng nhanh theo làn sóng chuyển dịch xanh. Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam cùng các quỹ địa phương giữ vai trò dẫn dắt nguồn vốn. Hàng trăm dự án xử lý chất thải và năng lượng sạch đã nhận vốn vay kịp thời. Tỷ lệ giải ngân có xu hướng gia tăng qua các năm. Tuy nhiên, quy mô nguồn vốn công vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ gặp nhiều thách thức khi tiếp cận gói hỗ trợ. Mức độ bao phủ tín dụng xanh cần tiếp tục mở rộng trên phạm vi toàn quốc.
2.1. Hoạt động của quỹ bảo vệ môi trường
Quỹ bảo vệ môi trường hoạt động như một định chế tài chính nhà nước phi lợi nhuận. Quỹ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận nguồn tài trợ, tiền phạt vi phạm và ngân sách nhà nước cấp. Nguồn vốn được dùng để cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất và tài trợ vốn không hoàn lại. Quỹ trung ương tập trung vào các công trình quy mô lớn liên vùng. Quỹ cấp tỉnh tài trợ các dự án xử lý chất thải cục bộ tại địa phương. Hiệu quả hoạt động của quỹ phụ thuộc lớn vào năng lực bộ máy quản lý. Tỷ lệ thu hồi nợ tại các quỹ duy trì ở mức an toàn. Nguồn vốn quỹ đóng vai trò vốn mồi thu hút nguồn tài chính tư nhân.
2.2. Lãi suất ưu đãi và thời hạn cấp tín dụng
Mức lãi suất ưu đãi từ quỹ môi trường thường thấp hơn đáng kể so với ngân hàng thương mại. Mức chênh lệch lãi suất dao động từ hai đến bốn phần trăm mỗi năm. Mức lãi suất cố định giúp doanh nghiệp ổn định kế hoạch tài chính dài hạn. Thời hạn cấp tín dụng linh hoạt, kéo dài từ năm đến mười lăm năm. Thời gian ân hạn gốc thường kéo dài từ một đến hai năm đầu. Chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án có thời gian hoàn vốn chậm. Lợi ích từ chi phí lãi vay thấp bù đắp rủi ro đầu tư công nghệ mới. Đây là điểm tựa tài chính then chốt cho các chủ đầu tư xanh.
2.3. Cơ cấu giải ngân cho dự án năng lượng tái tạo
Dự án năng lượng tái tạo chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dư nợ xanh. Các phân khúc điện mặt trời áp mái, điện gió và điện rác thu hút nhiều hồ sơ vay vốn. Nhu cầu vốn ban đầu cho hạ tầng năng lượng sạch thường rất cao. Quỹ môi trường ưu tiên giải ngân theo từng giai đoạn tiến độ xây dựng. Việc kiểm soát giải ngân gắn liền với kiểm tra thực địa công trình. Tốc độ thu hồi vốn của dự án năng lượng phụ thuộc vào hợp đồng mua bán điện. Tín dụng ưu đãi giúp hạ giá thành sản xuất điện sạch. Chuyển dịch năng lượng mở ra không gian tăng trưởng mới cho thị trường tài chính xanh.
III. Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp
Khả năng tiếp cận vốn vay phụ thuộc vào sự tương tác của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan. Nhóm nhân tố nội tại phản ánh sức khỏe tài chính và năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp. Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm chính sách điều hành và quy chế hoạt động của quỹ tín dụng. Năng lực lập hồ sơ và tính khả thi của phương án kinh doanh mang ý nghĩa quyết định. Doanh nghiệp có năng lực tài chính doanh nghiệp lành mạnh luôn có lợi thế đàm phán cao. Quy mô vốn chủ sở hữu và lịch sử tín dụng sạch tạo uy tín lớn với bên cho vay. Sự am hiểu quy trình vay vốn giúp rút ngắn thời gian phê duyệt.
3.1. Năng lực tài chính doanh nghiệp và quản trị rủi ro
Năng lực tài chính doanh nghiệp là tiêu chí cốt lõi trong mọi quyết định cấp tín dụng. Bên cho vay kiểm tra kỹ lưỡng báo cáo tài chính có kiểm toán độc lập. Các chỉ số về khả năng thanh toán, hệ số đòn bẩy nợ và dòng tiền hoạt động được soi xét cẩn thận. Doanh nghiệp có dòng tiền ổn định chứng minh được năng lực trả nợ đúng hạn. Hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp giúp giảm thiểu sự cố vận hành. Năng lực tài chính vững mạnh giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động thêm nguồn vốn đối ứng. Sự minh bạch trong công bố thông tin tài chính nâng cao mức độ tín nhiệm với hội đồng tín dụng.
3.2. Yêu cầu tài sản thế chấp bảo đảm khoản vay
Tài sản thế chấp bảo đảm là rào cản lớn đối với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Quỹ môi trường thường yêu cầu bất động sản hoặc máy móc thiết bị có tính thanh khoản cao. Tỷ lệ định giá tài sản bảo đảm thường thấp hơn giá thị trường thực tế. Doanh nghiệp đầu tư công nghệ xử lý môi trường chuyên dụng khó dùng chính thiết bị đó làm tài sản bảo đảm. Thiếu hụt tài sản bảo đảm hợp lệ khiến nhiều hồ sơ dự án bị đình trệ. Áp dụng bảo lãnh tín dụng từ bên thứ ba là một giải pháp thay thế hiệu quả. Đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay giúp gỡ nút thắt tiếp cận vốn.
3.3. Chất lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ xin vay vốn ưu đãi. Báo cáo phải phân tích chi tiết mức độ ảnh hưởng của dự án tới đất, nước và không khí. Doanh nghiệp cần đưa ra giải pháp giảm thiểu ô nhiễm khả thi và có cơ sở khoa học. Cơ quan thẩm định kiểm tra nghiêm ngặt tính xác thực của các số liệu quan trắc. Báo cáo sơ sài hoặc thiếu căn cứ kỹ thuật sẽ dẫn đến việc từ chối cấp vốn. Sự tư vấn từ các chuyên gia môi trường độc lập giúp nâng cao chất lượng hồ sơ. Một báo cáo chất lượng cao khẳng định trách nhiệm sinh thái của doanh nghiệp.
IV. Rào cản khi tiếp cận vốn vay ưu đãi bảo vệ môi trường
Mặc dù chính sách cho vay ưu đãi mang lại nhiều lợi ích, quá trình tiếp cận vốn còn đối mặt nhiều rào cản. Thủ tục hành chính kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án thực tế. Nhiều doanh nghiệp thiếu kỹ năng lập dự án đầu tư theo chuẩn quốc tế. Thông tin về các chương trình tín dụng ưu đãi chưa được phổ biến sâu rộng. Chi phí tuân thủ các quy định môi trường làm tăng gánh nặng tài chính ban đầu. Sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý tạo ra độ trễ trong quá trình phê duyệt vốn. Tháo gỡ các điểm nghẽn này là yêu cầu cấp thiết để khơi thông dòng vốn xanh.
4.1. Quy trình thẩm định dự án môi trường phức tạp
Quy trình thẩm định dự án môi trường đòi hỏi sự kết hợp giữa tài chính và kỹ thuật sinh thái. Hội đồng thẩm định phải kiểm tra tính pháp lý, hiệu quả tài chính và công nghệ xử lý ô nhiễm. Việc đánh giá công nghệ ngoại nhập thường tốn nhiều thời gian và chi phí giám định. Thời gian xét duyệt kéo dài khiến doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội đầu tư kinh doanh. Sự phối hợp giữa cán bộ tín dụng và chuyên gia môi trường đôi khi chưa nhịp nhàng. Hồ sơ qua nhiều tầng nấc kiểm duyệt dễ phát sinh chi phí giao dịch. Tối ưu hóa quy trình thẩm định giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn.
4.2. Khó khăn khi đáp ứng các tiêu chuẩn ESG
Tiêu chuẩn ESG đặt ra yêu cầu toàn diện về môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp. Đa số doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam chưa quen thuộc với bộ tiêu chuẩn này. Việc thu thập dữ liệu phát thải khí nhà kính và trách nhiệm lao động gặp nhiều trở ngại. Chi phí đầu tư hệ thống kiểm toán ESG độc lập vượt quá khả năng tài chính của nhiều đơn vị. Thiếu hướng dẫn chi tiết từ cơ quan quản lý gây lúng túng trong quá trình thực thi. Chưa tích hợp tiêu chuẩn ESG vào chiến lược kinh doanh làm giảm cơ hội tiếp cận vốn quốc tế. Đào tạo nhận thức về ESG là bước đi nền tảng cần thiết.
4.3. Thiếu đồng bộ chính sách hỗ trợ tín dụng xanh
Sự phân tán giữa các quy định của ngành ngân hàng và tài nguyên môi trường tạo khoảng trống chính sách. Tiêu chí xanh trong danh mục phân loại dự án chưa hoàn toàn thống nhất giữa các bộ ngành. Cơ chế bù lãi suất và chia sẻ rủi ro tín dụng giữa nhà nước và ngân hàng thương mại còn hạn chế. Nguồn vốn ngân sách cấp cho các quỹ môi trường còn mỏng so với quy mô thị trường. Các gói tín dụng xanh chưa tiếp cận được sâu rộng tới khu vực nông thôn và hợp tác xã. Xây dựng chiến lược tài chính xanh quốc gia đồng bộ sẽ khắc phục triệt để tình trạng này.
V. Giải pháp tăng tiếp cận vốn vay ưu đãi cho doanh nghiệp
Để thúc đẩy dòng vốn chảy vào các dự án bảo vệ môi trường, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Chính sách cần tập trung vào cải cách hành chính và đa dạng hóa nguồn tài trợ. Sự hợp tác công tư mở rộng quy mô tín dụng cho toàn bộ nền kinh tế. Doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực quản trị và tính minh bạch tài chính. Các tổ chức tín dụng cần xây dựng sản phẩm chuyên biệt cho từng loại hình dự án xanh. Đẩy mạnh chuyển đổi số giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bên liên quan tạo đòn bẩy phát triển kinh tế xanh bền vững.
5.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xanh
Nhà nước cần bổ sung nguồn vốn điều lệ cho hệ thống các quỹ bảo vệ môi trường. Ban hành danh mục phân loại xanh quốc gia thống nhất theo thông lệ quốc tế là nhiệm vụ trọng tâm. Cơ chế bảo lãnh tín dụng cần được nới lỏng cho các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo xanh. Chính sách ưu đãi thuế và đất đai nên kết hợp chặt chẽ cùng gói hỗ trợ lãi suất. Mở rộng kênh huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu xanh công và tư nhân. Tạo hành lang pháp lý thông thoáng khuyến khích quỹ đầu tư mạo hiểm xanh tham gia. Chính sách nhất quán sẽ củng cố niềm tin vững chắc cho cộng đồng doanh nghiệp.
5.2. Đơn giản hóa thủ tục thẩm định hồ sơ vay vốn
Số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ giúp tiết kiệm thời gian đáng kể. Xây dựng cổng thông tin điện tử một cửa hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến thuận tiện. Chuẩn hóa biểu mẫu thẩm định kỹ thuật môi trường theo từng ngành sản xuất cụ thể. Áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để phân tích sơ bộ rủi ro tín dụng và hồ sơ pháp lý. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn liên ngành cho đội ngũ cán bộ thẩm định. Giảm bớt các khâu trung gian không cần thiết trong quá trình phê duyệt vốn. Minh bạch hóa tiến độ xử lý hồ sơ nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
5.3. Nâng cao năng lực đáp ứng tiêu chuẩn ESG
Doanh nghiệp cần chủ động tích hợp các tiêu chuẩn ESG vào mô hình kinh doanh hàng ngày. Đầu tư vào công nghệ quan trắc tự động giúp báo cáo dữ liệu môi trường chính xác và kịp thời. Xây dựng cơ cấu quản trị minh bạch, chú trọng quyền lợi người lao động và cộng đồng địa phương. Tham gia các khóa đào tạo nâng cao nhận thức về tài chính xanh và giảm phát thải carbon. Doanh nghiệp đạt chứng chỉ xanh quốc tế sẽ có lợi thế vượt trội khi tiếp cận vốn vay ưu đãi. Chuyển đổi tư duy từ tuân thủ thụ động sang chủ động kiến tạo giá trị bền vững là chìa khóa thành công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (286 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------- LÊ HẢI LÂM NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 luan an NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------- LÊ HẢI LÂM NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Thị Hoàng Anh 2. Nguyễn Thanh Nhàn HÀ NỘI - 2021 1 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn là PGS. Phạm Thị Hoàng Anh và TS.
Nguyễn Thanh Nhàn. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác.
Nghiên cứu sinh Lê Hải Lâm 2 luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Ban lãnh đạo Học viện Ngân hàng, Khoa Sau đại học và Khoa Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho nghiên cứu sinh trong quá trình học tập tại Học viện Ngân hàng cũng như việc hoàn thành luận án. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả những sự giúp đỡ này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của tập thể giáo viên hướng dẫn là PGS. Phạm Thị Hoàng Anh và TS.
Nguyễn Thanh Nhàn đã giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Hội đồng các cấp, các nhà khoa học đã dành thời gian quý báu của mình để góp ý cho nghiên cứu sinh những kiến thức học thuật cả về mặt lý luận và thực tiễn, giúp cho luận án ngày càng được hoàn thiện. Đồng thời, tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, các anh chị tại các Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương, đại diện các doanh nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
3 luan an MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .8 DANH MỤC CÁC BẢNG.9 DANH MỤC HÌNH VẼ.10 DANH MỤC BIỂU ĐỒ. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về hoạt động cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường.
Tình hình nghiên cứu về đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Về mặt lý luận.
Về mặt thực tiễn. Kết cấu của luận án .30 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Lịch sử về cho vay ưu đãi trong hoạt động bảo vệ môi trường.
Định nghĩa về cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường. Vai trò của cho vay ưu đãi trong hoạt động bảo vệ môi trường. Các chính sách về cho vay ưu đãi trong hoạt động bảo vệ môi trường. TỔNG QUAN VỀ TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Quan điểm về tiếp cận vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Các yếu tố đặc trưng của tiếp cận vốn vay ưu đãi bảo vệ môi trường. Đo lường khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Nhóm các nhân tố thuộc về đặc điểm của tổ chức vay vốn. Các rào cản từ tổ chức cho vay ảnh hưởng đến tiếp cận vốn vay. Nhóm các nhân tố liên quan đến chính sách nhà nước và điều kiện kinh tế vĩ mô .63 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .65 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CÁC NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.
Nghiên cứu thực trạng cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường. Nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VÀ CÁC GIẢ THUYẾT. Nghiên cứu định lượng thông qua đánh giá mức độ tiếp cận.
Nghiên cứu định lượng thông qua giá trị khoản vay. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Quy trình thực hiện nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Thiết kế và xây dựng bảng hỏi.
Phân tích dữ liệu .87 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .88 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM. KHUNG PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Khung pháp lý chung. Khung pháp lý chi phối hoạt động các Quỹ Bảo vệ môi trường.
THỰC TRẠNG CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI CÁC QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM. Giới thiệu Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (cấp quốc gia). Giới thiệu hệ thống các Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương (cấp tỉnh). Chính sách tín dụng, lãi suất, quy trình thẩm định, cho vay, giải ngân.
Kết quả hoạt động cho vay ưu đãi. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 117 3. Kết quả hoạt động cho vay ưu đãi tại các Quỹ Bảo vệ môi trường. Một số hạn chế trong hoạt động cho vay ưu đãi.121 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .126 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU CÁ NHÂN. Phân tích thống kê mô tả các đối tượng phỏng vấn sâu. Nhóm nhân tố ảnh hưởng từ phía người đi vay. Nhóm các rào cản từ phía tổ chức cho vay.
Nhóm nhân tố khác. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÓ - TRUNG BÌNH - DỄ. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu các đối tượng trả lời phiếu khảo sát. Phân tích thuộc tính biến số.
Kết quả mô hình nghiên cứu và biện luận. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TIẾP CẬN VỐN VAY ƯU ĐÃI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THÔNG QUA GIÁ TRỊ KHOẢN VAY. Phân tích thuộc tính biến số. Phân tích thống kê mô tả tương quan đa biến.
Kết quả nghiên cứu và biện luận .156 6 luan an TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .165 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ƯU ĐÃI TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN 2030. Định hướng phát triển chung các Quỹ Bảo vệ môi trường đến năm 2030. Định hướng phát triển trong hoạt động cho vay ưu đãi đến năm 2030.
KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị đẩy mạnh khả năng tiếp cận vốn vay từ phía doanh nghiệp vay vốn. Khuyến nghị giảm các rào cản tiếp cận vốn vay ưu đãi từ phía các Quỹ Bảo vệ môi trường. Khuyến nghị chính sách về tiếp cận vốn vay ưu đãi bảo vệ môi trường .177 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .183 TÀI LIỆU THAM KHẢO.185 PHẦN PHỤ LỤC .198 Phụ lục 1: Công trình nghiên cứu khoa học, bài báo liên quan đến đề tài luận án .199 Phụ lục 2: Biểu mẫu cung cấp thông tin hoạt động cho vay ưu đãi của các Quỹ Bảo vệ môi trường .200 Phụ lục 3: Mẫu phiếu phỏng vấn sâu cá nhân Quỹ Bảo vệ môi trường .202 Phụ lục 4: Mẫu phiếu phỏng vấn sâu cá nhân doanh nghiệp vay vốn.206 Phụ lục 5: Mẫu phiếu khảo sát khả năng tiếp cận vốn vay các doanh nghiệp vay vốn .209 Phụ lục 6: Mã code R (R Markdown) thực hiện mô hình Ordered Probit .215 Phụ lục 7: Mã code R (R Markdown) thực hiện mô hình Ordinary Least Squares .251 Phụ lục 8: Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay ưu đãi của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam .270 Phụ lục 9: Thông tin cơ bản về các Quỹ Bảo vệ môi trường địa phương (cấp tỉnh).271 Phụ lục 10: Kết quả cho vay theo vị trí địa lý và vùng kinh tế của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.274 Phụ lục 11: Kiểm định giả định mô hình Ordered Probit .276 Phụ lục 12: Kiểm định giả định mô hình Ordinary Least Squares .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hải Lâm (2021). Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-nhan-toanh-huong-den-tiep-can-von-vay-uu-dai-cua-doanh-nghiep-tai-cac-quybao-vemoi-truong-oviet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Yếu tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi DN tại quỹ bảo vệ môi trường VN. Phân tích sâu sắc, giải pháp đột phá.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" có 286 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng tiếp cận vốn vay ưu đãi doanh nghiệp bảo vệ môi trường" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.