Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam - Nguyễn Mạnh Cường

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư doanh nghiệp nhỏ vừa tại Việt Nam.

Chuyên ngành
kinh tế đầu tư
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư DNNVV
Số trang:
194 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
kinh tế đầu tư
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư DNNVV

Môi trường đầu tư đóng vai trò nền tảng đối với mọi hoạt động kinh doanh. Yếu tố này chi phối trực tiếp dòng vốn và sự phát triển của khu vực tư nhân. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Khối này đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm cho xã hội. Tuy nhiên, năng lực tài chính và sức chống chịu rủi ro của các đơn vị này còn hạn chế. Môi trường đầu tư thông thoáng giúp giảm chi phí sản xuất. Khung thể chế rõ ràng tạo động lực cho các kế hoạch trung và dài hạn. Ngược lại, môi trường kém thuận lợi làm tăng rủi ro kinh doanh. Doanh nghiệp buộc phải co cụm hoặc trì hoãn các dự án mới. Việc cải thiện thủ tục hành chính và môi trường pháp lý là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy dòng vốn đầu tư tư nhân.

1.1. Khái niệm môi trường đầu tư và hành vi doanh nghiệp

Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố kinh tế, pháp lý, tự nhiên và xã hội. Hệ thống này bao gồm các quy định của nhà nước, cơ sở hạ tầng và thị trường tiêu thụ. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến kỳ vọng lợi nhuận và mức độ an toàn của nguồn vốn. Hành vi đầu tư của doanh nghiệp luôn phản ứng nhanh với những thay đổi chính sách. Khi thủ tục hành chính và môi trường pháp lý minh bạch, doanh nghiệp dễ dàng dự báo chi phí. Lợi nhuận kỳ vọng tăng lên sẽ thúc đẩy doanh nghiệp cam kết vốn lâu dài. Ngược lại, sự bất ổn thể chế làm gia tăng sự thận trọng. Doanh nghiệp sẽ chuyển dịch sang các mô hình đầu tư ngắn hạn mang tính đầu cơ.

1.2. Đặc điểm quá trình ra quyết định đầu tư của DNNVV

Quá trình ra quyết định đầu tư của DNNVV có những nét đặc thù riêng biệt. Chủ doanh nghiệp thường kiêm nhiệm việc quản lý điều hành và quyết định tài chính. Quy trình ra quyết định diễn ra nhanh chóng, linh hoạt nhưng thiếu sự thẩm định chuyên sâu. Nguồn lực tài chính hạn chế khiến các đơn vị này phụ thuộc nhiều vào bối cảnh bên ngoài. Môi trường kinh doanh ổn định giúp nâng cao niềm tin thị trường. Đây là yếu tố then chốt kích hoạt quyết định mở rộng quy mô đầu tư. Doanh nghiệp sẵn sàng mua sắm thêm máy móc, mở rộng nhà xưởng khi nhận thấy cơ hội rõ ràng. Khả năng thích ứng nhanh cho phép khối doanh nghiệp này nắm bắt thời cơ kịp thời.

II. Thực trạng môi trường đầu tư và quyết định đầu tư DNNVV

Giai đoạn 2006-2017 chứng kiến nhiều cải cách quan trọng trong quản lý kinh tế tại Việt Nam. Nền kinh tế hội nhập sâu rộng mở ra nhiều thị trường xuất khẩu mới. Chính phủ liên tục ban hành các nghị quyết cải thiện môi trường kinh doanh. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới tăng trưởng qua từng năm. Tuy nhiên, mức độ phục hồi và tích lũy vốn của khối này vẫn chưa đạt kỳ vọng. Tỷ lệ doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất còn ở mức khiêm tốn. Sự phân hóa về chất lượng điều hành kinh tế giữa các địa phương tạo ra sự chênh lệch lớn về hiệu quả đầu tư. Năng lực cạnh tranh của DNNVV vẫn chịu sức ép lớn từ biến động thị trường.

2.1. Đánh giá qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI phản ánh chân thực cảm nhận của cộng đồng doanh nghiệp. Thước đo này đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và tính năng động của chính quyền địa phương. Các tỉnh có điểm số PCI cao thường thu hút được lượng lớn vốn đầu tư tư nhân. Sự minh bạch trong công tác quản lý giúp rút ngắn thời gian gia nhập thị trường. Môi trường kinh doanh bình đẳng tạo động lực cho các đơn vị nhỏ cạnh tranh sòng phẳng. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mối tương quan thuận giữa cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư. Nơi nào chính quyền cầu thị và linh hoạt, nơi đó doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ.

2.2. Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng DNNVV hiện nay

Vốn tín dụng là huyết mạch duy trì và mở rộng sản xuất của mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng DNNVV vẫn là thách thức lớn nhất trên thực tế. Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ thiếu tài sản bảo đảm có giá trị cao. Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán độc lập làm giảm độ tin cậy đối với các ngân hàng thương mại. Thủ tục vay vốn phức tạp với nhiều điều kiện khắt khe khiến nhiều đơn vị nản lòng. Doanh nghiệp buộc phải tìm đến các nguồn vốn phi chính thức với lãi suất cao. Tình trạng này làm tăng chi phí tài chính và giảm tỷ suất sinh lời của các dự án đầu tư mới.

III. Rào cản từ môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư DNNVV

Dù có nhiều cải cách tích cực, môi trường đầu tư tại Việt Nam vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn. Các rào cản vô hình và hữu hình đang trực tiếp cản trở dòng vốn tư nhân. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu tổn thương nặng nề nhất trước những bất cập này. Quy mô vốn mỏng khiến khả năng hấp thụ cú sốc của doanh nghiệp rất kém. Gánh nặng hành chính và các chi phí phát sinh ngoài dự kiến làm xói mòn lợi thế cạnh tranh. Nhiều dự án tiềm năng bị đình trệ do vướng mắc thủ tục kéo dài. Việc tháo gỡ triệt để các rào cản này là đòi hỏi cấp bách để giải phóng nguồn lực cho nền kinh tế.

3.1. Gánh nặng chi phí không chính thức trong kinh doanh

Sự tồn tại của chi phí không chính thức trong kinh doanh gây méo mó môi trường cạnh tranh. Doanh nghiệp thường phải chi trả các khoản phí bôi trơn để đẩy nhanh tiến độ cấp phép. Việc kiểm tra, thanh tra định kỳ đôi khi trở thành gánh nặng nhũng nhiễu. Các khoản chi không hóa đơn chứng từ này làm tăng giá thành sản phẩm một cách bất hợp lý. Lợi nhuận ròng bị bào mòn khiến nguồn vốn tái đầu tư bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng này làm suy giảm niềm tin của các nhà đầu tư chân chính. Doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp quy mô để tránh sự chú ý không mong muốn.

3.2. Áp lực chi phí tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên tục tạo ra áp lực lớn. Doanh nghiệp mất nhiều thời gian và tiền bạc để cập nhật và đáp ứng các tiêu chuẩn mới. Tình trạng này làm gia tăng đáng kể chi phí tuân thủ pháp luật. DNNVV không có bộ phận pháp lý chuyên trách nên dễ vi phạm các quy định hành chính vô ý. Các khoản tiền phạt và thời gian khắc phục hậu quả gây lãng phí nguồn lực nghiêm trọng. Sự chồng chéo giữa các quy định của bộ, ngành gây hoang mang trong quá trình thực thi. Đơn giản hóa thủ tục là giải pháp căn cơ để giảm tải gánh nặng cho doanh nghiệp.

IV. Tác động của hạ tầng và pháp lý đến đầu tư của DNNVV

Cơ sở hạ tầng và khuôn khổ pháp lý là hai trụ cột định hình môi trường kinh doanh hiện đại. Sự đồng bộ của mạng lưới giao thông, năng lượng và viễn thông giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Trong khi đó, khung pháp lý hoàn thiện bảo vệ quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này có tính bổ trợ lẫn nhau sâu sắc. Một thể chế tốt nhưng hạ tầng yếu kém vẫn gây nghẽn mạch dòng chảy hàng hóa. Ngược lại, hạ tầng phát triển trong một môi trường pháp lý thiếu minh bạch sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro đầu tư. Cả hai yếu tố đều tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

4.1. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp có vai trò quyết định hiệu quả phân phối. Hệ thống đường sá, cảng biển và kho bãi hiện đại giúp giảm chi phí logistics đáng kể. Nguồn cấp điện và viễn thông ổn định là điều kiện bắt buộc cho quá trình sản xuất liên tục. Ngoài ra, sự phát triển của các khu cụm công nghiệp tập trung giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận mặt bằng sản xuất. Các dịch vụ tư vấn pháp lý, kế toán và chuyển giao công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp bù đắp thiếu hụt nội tại. Hạ tầng hoàn thiện tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp mạnh dạn rót vốn đầu tư.

4.2. Rủi ro pháp lý và tính minh bạch thông tin thị trường

Tính bất định trong việc thực thi chính sách làm gia tăng rủi ro pháp lý và tính minh bạch thông tin. Doanh nghiệp khó tiếp cận các thông tin quy hoạch sử dụng đất và chính sách ưu đãi của địa phương. Việc diễn giải luật pháp thiếu nhất quán giữa các cấp chính quyền gây tâm lý e ngại. Rủi ro tranh chấp hợp đồng kinh tế khi hệ thống tòa án thương mại xử lý chậm trễ cũng là trở ngại lớn. Nhà đầu tư luôn ưu tiên sự an toàn của dòng tiền và tài sản. Khi môi trường pháp lý minh bạch và có thể dự báo trước, doanh nghiệp mới yên tâm giải ngân cho các dự án dài hạn.

V. Giải pháp nâng cao môi trường đầu tư cho các khối DNNVV

Để thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển bền vững, việc hoàn thiện môi trường đầu tư là nhiệm vụ trọng tâm. Nhà nước cần chuyển từ tư duy quản lý sang tư duy phục vụ và kiến tạo phát triển. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp. Các chính sách hỗ trợ phải thiết thực, dễ tiếp cận và đi vào cuộc sống. Nâng cao trách nhiệm giải trình và kỷ luật công vụ của bộ máy hành chính. Khi niềm tin thị trường được củng cố, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ trở thành động lực tăng trưởng mạnh mẽ nhất của nền kinh tế.

5.1. Triển khai đồng bộ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc thực thi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được cụ thể hóa bằng các cơ chế rõ ràng. Cần đẩy mạnh hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quỹ bảo lãnh tín dụng. Các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và chuyển đổi số cần được mở rộng quy mô. Đơn giản hóa các điều kiện thụ hưởng chính sách giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực dễ dàng hơn. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực hiện đại. Sự đồng hành thực chất của chính quyền là đòn bẩy quan trọng giúp doanh nghiệp tự tin bứt phá.

5.2. Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách thuế có tác động trực tiếp đến dòng tiền tích lũy của doanh nghiệp. Cần áp dụng chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Miễn, giảm thuế trong những năm đầu thành lập giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu. Hiện đại hóa thủ tục kê khai và hoàn thuế điện tử nhằm giảm tối đa thời gian chờ đợi. Tính minh bạch trong thanh tra thuế giúp ngăn ngừa tình trạng tùy tiện xử phạt. Các ưu đãi thuế hợp lý sẽ kích thích doanh nghiệp tái đầu tư toàn bộ lợi nhuận vào mở rộng sản xuất.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan về môi trường đầu tư
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài về ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.4. Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Quy trình nghiên cứu
1.2.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
1.2.3. Mẫu và phương pháp nghiên cứu
1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỚI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1. Môi trường đầu tư và sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư
2.1.1. Khái niệm môi trường đầu tư
2.1.2. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư
2.1.3. Sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư
2.2. Quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2.2. Một số lý thuyết về quá trình ra quyết định đầu tư
2.2.3. Quyết định đầu tư và đặc điểm khác biệt trong việc ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.3. Ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.3.1. Chính trị - pháp luật
2.3.2. Cơ sở hạ tầng
2.3.3. Thị trường
2.4. Kinh nghiệm thực tiễn và bài học cho Việt Nam trong việc cải thiện môi trường đầu tư thúc đẩy đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.4.1. Thực tiễn tại một số quốc gia
2.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỚI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM
3.1. Khái quát về các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2006-2017
3.2. Thực trạng môi trường đầu tư và ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
3.2.1. Môi trường đầu tư tại Việt Nam
3.2.2. Tình hình đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.2.3. Ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
3.3.1. Kết quả nghiên cứu định tính
3.3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3.3. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
3.3.4. Bình luận kết quả nghiên cứu
3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM
4.1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
4.2. Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư của các DNNVV tại Việt Nam
4.2.1. Về chính trị - pháp luật
4.2.2. Nâng cao hiệu quả quản trị, thực hiện cam kết của chính quyền
4.2.3. Về tiếp cận cơ sở hạ tầng và một số nguồn lực đầu vào khác
4.2.4. Về chi phí
4.2.5. Về thị trường
4.3. Một số đề xuất đối với các DNNVV
4.4. Hạn chế của luận án
4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Một số kết quả tổng quan nghiên cứu
Thông tin phỏng vấn sâu
Phiếu khảo sát doanh nghiệp
Khả năng tiếp cận và chi phí vay vốn của doanh nghiệp
Tình hình đầu tư của các DNNVV giai đoạn 2006-2017
Thống kê khảo sát đánh giá của DNNVV về MTĐT
Kết quả phân tích khám phá nhân tố lần 1 và lần 2
Kết quả kiểm định
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN MẠNH CƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỚI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN MẠNH CƯỜNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỚI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ ĐẦU TƯ Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN BẠCH NGUYỆT 2. ĐỖ THỊ THỦY HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2019 Người hướng dẫn khoa học Nghiên cứu sinh PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt Nguyễn Mạnh Cường ii LỜI CẢM ƠN Trân trọng gửi tới Ban Giám hiệu, Viện SĐH cùng tập thể giảng viên, các nhà khoa học khoa Đầu tư trường đại học Kinh tế quốc dân lời cảm ơn sâu sắc bởi đã cho nghiên cứu sinh được trải nghiệm một môi trường nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, hết sức trách nhiệm và nghiêm túc. Tác giả xin dành sự tri ân chân thành nhất tới PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt, TS.

Đỗ Thị Thủy, những nhà khoa học đã hy sinh thời gian, tâm sức để chỉ dẫn, động viên tôi trong từng bước đi để hoàn thành luận án. Cảm ơn sự hỗ trợ quý giá của các cá nhân và tổ chức trong quá trình điều tra, khảo sát. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, hỗ trợ trong công việc, thời gian phù hợp cũng như động viên và khích lệ rất lớn của tập thể lãnh đạo trường đại học Công nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo đồng nghiệp và người thân trong gia đình. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Cường iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.viii LỜI MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Tổng quan nghiên cứu. Tổng quan về môi trường đầu tư. Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài về ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.

Mẫu và phương pháp nghiên cứu. 31 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỚI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Môi trường đầu tư và sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư.

Khái niệm môi trường đầu tư. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư. Sự cần thiết phải cải thiện môi trường đầu tư. Quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Một số lý thuyết về quá trình ra quyết định đầu tư. Quyết định đầu tư và đặc điểm khác biệt trong việc ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chính trị - pháp luật. Cơ sở hạ tầng. Thị trường. Kinh nghiệm thực tiễn và bài học cho Việt Nam trong việc cải thiện môi trường đầu tư thúc đẩy đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thực tiễn tại một số quốc gia. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 75 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỚI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM.

Khái quát về các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2006-2017. Thực trạng môi trường đầu tư và ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Môi trường đầu tư tại Việt Nam. Tình hình đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ.

Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức. Bình luận kết quả nghiên cứu. 119 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM.

Định hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư của các DNNVV tại Việt Nam. Về chính trị - pháp luật. Nâng cao hiệu quả quản trị, thực hiện cam kết của chính quyền.

Về tiếp cận cơ sở hạ tầng và một số nguồn lực đầu vào khác. Về chi phí. Về thị trường. Một số đề xuất đối với các DNNVV.

Hạn chế của luận án. 147 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Một số kết quả tổng quan nghiên cứu. Thông tin phỏng vấn sâu. Phiếu khảo sát doanh nghiệp. Khả năng khả năng tiếp cận và chi phí vay vốn của doanh nghiệp.

Tình hình đầu tư của các DNNVV giai đoạn 2006-2017. Thống kê khảo sát đánh giá của DNNVV về MTĐT. Kết quả phân tích khám phá nhân tố lần 1 và lần 2. Kết quả kiểm định.

180 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Thứ tự Từ viết tắt Viết/nghĩa đầy đủ 1. ADB Ngân hàng Phát triển châu Á 2. ĐKQLKD Đăng ký quản lý kinh doanh 3. DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 4.

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 5. MTĐT Môi trường đầu tư 6. PTDN Phát triển doanh nghiệp 7. QĐĐT Quyết định đầu tư 8.

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các yếu tố cấu thành MTĐT. Tóm tắt các biến trong mô hình. Mô tả mẫu nghiên cứu định lượng.

Quy mô các DNNVV Việt Nam. Chi phí lao động trong một số ngành nghề. So sánh giá điện tại một số quốc gia. Chi phí về thuế của một số quốc gia Châu Á năm 2017.

Quy mô vốn đầu tư hàng năm của các DNNVV giai đoạn 2006-2017. Tỷ lệ tăng vốn đầu tư của DNNVV từ năm 2012 đến năm 2017. Tình hình vốn đầu tư của các DNNVV phân bổ theo lĩnh vực. Vốn đầu tư của DNNVV của một số địa phương.

Cơ cầu nguồn vốn của các DNNVV. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo nháp 2. Mô tả mẫu nghiên cứu. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo hoàn chỉnh.

Ma trận xoay nhân tố - EFA lần 2. Kết quả kiểm định các mô hình nghiên cứu. 117 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình nghiên cứu Ảnh hưởng của MTĐT tới ý định đầu tư của doanh nghiệp trong khu vực logistics quốc tế.

Quy trình nghiên cứu của luận án. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Thực trạng DNNVV thành lập mới giai đoạn 2013-2017. Xu hướng quy mô vốn và quy mô lao động bình quân.

Tỷ lệ thua lỗ tính theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015. Số lượng DNNVV đăng ký thành lập và ngừng hoạt động giai đoạn 2012-2016. Đầu tư cơ sở hạ tầng tại Việt Nam. Vốn đầu tư phân theo loại hình DNNVV.

Kết quả hồi quy tổng thể. 118 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Quyết định đầu tư là sự khởi nguồn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, giảm đói nghèo và cải thiện phúc lợi. Chính vì vậy, các quốc gia luôn nỗ lực tìm cách thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ, mà một trong các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu chính là cải thiện MTĐT.

Tuy nhiên, do tính đặc thù, mỗi loại hình doanh nghiệp lại có những động cơ và kỳ vọng khác nhau khi quyết định đầu tư, điều này làm cho việc cải thiện MTĐT trở nên phức tạp và đầy thách thức khi vừa phải tính tới các yếu tố tổng thể chung, vừa phải thỏa mãn sự khác biệt giữa các đối tượng doanh nghiệp. Với loại hình DNNVV, số lượng doanh nghiệp luôn áp đảo, xuất hiện ở hầu hết mọi khu vực địa lý, trong mọi lĩnh vực kinh doanh và là chủ thể có đóng góp quan trọng với mọi nền kinh tế. Do đó, trong quá trình cải thiện MTĐT hiện nay, các quốc gia đều quan tâm tới việc thúc đẩy đầu tư của DNNVV, gia tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này. Như một vấn đề nổi bật hiện nay, MTĐT tại các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi cơ chế quản lý nhà nước chưa hoàn thiện, thiếu hụt về cơ sở hạ tầng và cùng với đó là các chính sách, khuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện, thiếu ổn định và rất khó dự đoán (Kinda và cộng sự, 2011; Dollar và cộng sự, 2005).

Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào bối cảnh MTĐT tại một khu vực hay một nhóm các quốc gia, tìm kiếm và giải thích các yếu tố nào có thể hấp dẫn và khiến một quốc gia nào đó trở thành nơi lựa chọn, triển khai các QĐĐT của doanh nghiệp đa quốc gia. Các nghiên cứu này đã có đóng góp được thừa nhận rộng rãi, thậm chí mang lại những thông tin cốt lõi giúp các quốc gia tạo lập một MTĐT hấp dẫn, tuy nhiên những thay đổi nhằm tác động tới các nhà đầu tư nước ngoài chưa hẳn đã thích hợp với các doanh nghiệp khác, nhất là đối tượng DNNVV có nhiều đặc trưng khác biệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mạnh Cường (2019). Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-anh-huong-cua-moi-truong-dau-tu-toi-quyet-dinh-dau-tu-cua-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư doanh nghiệp nhỏ vừa tại Việt Nam.

Luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.

Luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng môi trường đầu tư đến quyết định đầu tư DNNVV Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter