Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ảnh dựa vào nội dung

Luận án nghiên cứu kỹ thuật phân hạng nâng cao trong tra cứu ảnh, cải thiện độ chính xác 20% so với phương pháp truyền thống.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ảnh dựa trên nội dung
Số trang:
167 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Cơ sở toán học cho tin học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ảnh dựa trên nội dung

Hệ thống tra cứu ảnh dựa trên nội dung (CBIR) tìm kiếm hình ảnh bằng dữ liệu thị giác. Quá trình tra cứu đối mặt với khoảng trống ngữ nghĩa giữa dữ liệu cấp thấp và tư duy con người. Kỹ thuật phân hạng ảnh đóng vai trò quyết định chất lượng kết quả đầu ra. Việc sắp xếp ảnh chính xác giúp người dùng tiếp cận thông tin nhanh chóng.

1.1. Khái niệm cơ bản về tra cứu ảnh dựa trên nội dung CBIR

Hệ thống tra cứu ảnh dựa trên nội dung (CBIR) phân tích màu sắc, kết cấu và hình dạng. Thuật toán so khớp vector đặc trưng của ảnh truy vấn với cơ sở dữ liệu. Độ tương đồng ngữ nghĩa phản ánh mức độ phù hợp giữa hình ảnh và nhu cầu tìm kiếm. Dữ liệu số tăng trưởng nhanh đòi hỏi hệ thống CBIR phải xử lý chính xác và tối ưu.

1.2. Vai trò của kỹ thuật phân hạng ảnh trong hệ thống

Kỹ thuật phân hạng ảnh xác định thứ tự ưu tiên của các bức ảnh trả về. Phương pháp này loại bỏ các kết quả gây nhiễu. Quá trình học phân hạng (Learning to Rank) xây dựng mô hình dự đoán độ phù hợp dựa trên dữ liệu mẫu. Kết quả phân hạng chuẩn xác giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tiết kiệm thời gian tra cứu.

1.3. Thách thức khoảng trống ngữ nghĩa và hướng giải quyết

Khoảng trống ngữ nghĩa xuất hiện khi đặc trưng cấp thấp không biểu diễn trọn vẹn khái niệm cấp cao. Con người hiểu bức ảnh qua ngữ cảnh, trong khi máy tính chỉ đọc điểm ảnh. Tái phân hạng ảnh (Image Re-ranking) và tương tác người dùng là giải pháp then chốt để thu hẹp khoảng cách này.

II. Trích chọn đặc trưng thị giác và khoảng cách đo lường

Quá trình trích chọn đặc trưng thị giác chuyển đổi hình ảnh thành các vector số học. Các vector này đại diện cho thông tin màu sắc, kết cấu hoặc hình thái. Việc lựa chọn khoảng cách đo lường (Cosine, Euclidean) quyết định độ chính xác khi tính toán sự tương đồng giữa các bức ảnh trong không gian đa chiều.

2.1. Phương pháp trích chọn đặc trưng thị giác truyền thống

Phương pháp truyền thống khai thác biểu đồ màu, bộ lọc Gabor và ma trận đồng xuất hiện. Kỹ thuật trích chọn đặc trưng thị giác này có tốc độ tính toán nhanh. Tuy nhiên, khả năng biểu diễn ngữ nghĩa trừu tượng còn hạn chế. Hệ thống thường phải kết hợp nhiều loại đặc trưng để tăng cường độ phân biệt.

2.2. Khai thác đặc trưng học sâu Deep Features hiện đại

Mạng nơ-ron tích chập tự động học các biểu diễn phân cấp từ tập dữ liệu lớn. Đặc trưng học sâu (Deep Features) mang thông tin ngữ nghĩa trừu tượng vượt trội. Mô hình học sâu giúp cải thiện độ chính xác phân loại và tìm kiếm. Dữ liệu trích xuất từ các tầng ẩn tạo ra vector biểu diễn chất lượng cao.

2.3. Lựa chọn khoảng cách đo lường Cosine Euclidean

Hệ thống sử dụng các hàm đo khoảng cách để so khớp vector đặc trưng. Khoảng cách đo lường (Cosine, Euclidean) là hai độ đo thông dụng nhất. Khoảng cách Euclidean tính sai khác vị trí tuyệt đối trong không gian tọa độ. Khoảng cách Cosine đo góc giữa hai vector, giúp triệt tiêu biến thiên độ sáng.

III. Phản hồi liên quan tối ưu hóa kỹ thuật phân hạng ảnh

Cơ chế phản hồi liên quan (Relevance Feedback) đưa phản hồi của người dùng vào vòng lặp tra cứu. Người dùng đánh giá độ phù hợp của kết quả trả về ban đầu. Hệ thống thu nhận thông tin này để tinh chỉnh truy vấn và cập nhật trọng số. Phương pháp này nâng cao đáng kể độ chính xác của kỹ thuật phân hạng ảnh.

3.1. Cơ chế phản hồi liên quan Relevance Feedback

Người dùng gắn nhãn kết quả thành hai nhóm: liên quan và không liên quan. Thuật toán phản hồi liên quan (Relevance Feedback) sử dụng nhãn này để tái cấu trúc không gian tìm kiếm. Độ tương đồng ngữ nghĩa giữa các ảnh liên quan được củng cố. Các mẫu không phù hợp bị đẩy ra xa vùng quan tâm.

3.2. Hiệu chỉnh trọng số và dịch chuyển truy vấn

Hệ thống tính toán lại trọng số cho từng thành phần đặc trưng theo phản hồi. Những đặc trưng phân biệt tốt nhóm ảnh liên quan sẽ nhận trọng số cao hơn. Vector truy vấn dịch chuyển dần về tâm của nhóm ảnh được chọn. Quá trình dịch chuyển truy vấn giúp định vị chính xác mục tiêu tìm kiếm.

IV. Tối ưu tổ hợp đặc trưng và kỹ thuật phân hạng ảnh CBIR

Tổ hợp đặc trưng kết hợp nhiều loại thông tin thị giác để mô tả hình ảnh toàn diện. Sự khác biệt về thang đo giữa các vector đòi hỏi giải pháp chuẩn hóa phù hợp. Luận án đề xuất kỹ thuật chuẩn hóa mờ và tái phân hạng ảnh (Image Re-ranking) để tối ưu hóa kết quả tìm kiếm.

4.1. Chuẩn hóa đặc trưng bằng phân cụm mờ FCM

Phân cụm mờ C-Means (FCM) xác định mức độ thuộc về của dữ liệu vào từng cụm. Kỹ thuật này chuẩn hóa vector đặc trưng và khoảng cách đo lường hiệu quả. Dữ liệu chuẩn hóa duy trì phân bố tự nhiên và giảm thiểu tác động của điểm dị biệt. Độ chính xác tra cứu ảnh tăng lên rõ rệt.

4.2. Tái phân hạng ảnh Image Re ranking và phân hạng đồ thị

Sau bước tra cứu sơ bộ, kỹ thuật tái phân hạng ảnh (Image Re-ranking) sắp xếp lại danh sách ứng viên. Luận án ứng dụng phân hạng dựa trên đồ thị (Graph-based Ranking) để khai thác liên kết giữa các ảnh. Mỗi bức ảnh là một đỉnh trên đồ thị. Cấu trúc đồ thị lan truyền thông tin tương đồng nhanh và chính xác.

V. Kỹ thuật phân hạng Pareto front đa mức sâu phân lớp ảnh

Luận án nghiên cứu giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu bằng kỹ thuật Pareto front. Phương pháp này xử lý mâu thuẫn khi kết hợp nhiều nguồn đặc trưng thị giác khác nhau. Việc xây dựng Pareto front đa mức sâu cải thiện rõ rệt năng lực phân lớp và tra cứu ảnh phức tạp.

5.1. Nguyên lý Pareto front trong không gian đa đặc trưng

Không gian tổ hợp đặc trưng chứa nhiều tiêu chí tối ưu xung đột nhau. Tập hợp Pareto biểu diễn các giải pháp tối ưu không bị vượt trội. Thuật toán lọc ra các mẫu ảnh tốt nhất trên nhiều tiêu chí thị giác cùng lúc. Phương pháp này bảo toàn tính đa dạng cho tập kết quả tra cứu.

5.2. Pareto front đa mức sâu nâng cao hiệu quả phân lớp

Kỹ thuật Pareto front đa mức sâu phân tách dữ liệu thành nhiều tầng biên tối ưu liên tiếp. Các mức sâu cung cấp thứ tự phân hạng chi tiết cho từng lớp ảnh. Mô hình học phân hạng (Learning to Rank) tận dụng cấu trúc tầng bậc để nâng cao độ chính xác phân loại trên các tập dữ liệu chuẩn.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Từ viết tắt
Ký hiệu toán học
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: Tổng quan về tra cứu ảnh dựa vào nội dung
1.1. Một số đặc trưng ảnh thường sử dụng trong tra cứu ảnh dựa vào nội dung
1.2. Tổ hợp đặc trưng trong tra cứu ảnh dựa vào nội dung
1.3. Chuẩn hoá trong CBIR
1.3.1. Mục đích của chuẩn hoá
1.3.2. Chuẩn hóa min-max
1.4. Khoảng trống ngữ nghĩa
1.5. Phản hồi liên quan trong CBIR
1.6. Hiệu chỉnh trọng số và dịch chuyển truy vấn trong CBIR sử dụng phản hồi liên quan
1.7. Tra cứu ảnh dựa vào nội dung sử dụng kỹ thuật máy học
1.7.1. Huấn luyện và kiểm tra
1.7.3. Xây dựng mô hình học
1.8. Một số tiếp cận dựa theo phương pháp tối ưu Pareto
1.9. Phương pháp đánh giá hiệu năng trong CBIR
2. Chương 2: Đề xuất chuẩn hoá đặc trưng và hiệu chỉnh trọng số trong tổ hợp đặc trưng
2.1. Chuẩn hoá đặc trưng dựa vào phân cụm mờ FCM
2.2. Chuẩn hoá khoảng cách dựa vào phân cụm FCM
2.3. Hiệu chỉnh trọng số, dịch chuyển truy vấn
2.3.1. Hiệu chỉnh trọng số
2.3.2. Dịch chuyển truy vấn
2.4. Thử nghiệm và đánh giá các kết quả
2.4.1. Cơ sở dữ liệu ảnh
2.4.2. Trích rút bộ đặc trưng kết hợp
2.4.3. Các kết quả thực nghiệm và luận giải
2.5. Kết luận Chương 2
3. Chương 3: Đề xuất kỹ thuật Pareto front đa mức sâu nâng cao hiệu quả phân lớp ảnh
3.1. Một số tính chất hình thức dựa trên kỹ thuật Pareto front đa mức sâu trong không gian tổ hợp đặc trưng
3.2. Nâng cao hiệu quả phân lớp ảnh
3.3. Thử nghiệm và đánh giá các kết quả
3.3.1. Cơ sở dữ liệu ảnh
3.3.3. Phương pháp đánh giá
3.3.4. Các kết quả thực nghiệm
3.4. Kết luận Chương 3
Kết luận và hướng phát triển
Danh mục công trình đã công bố
Phụ lục A: Một số cơ sở dữ liệu ảnh sử dụng
Phụ lục B: Phần mềm tra cứu theo các đề xuất của luận án
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ảnh dựa vào nội dung

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- VŨ VĂN HIỆU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT PHÂN HẠNG TRONG TRA CỨU ẢNH DỰA VÀO NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ TOÁN HỌC HÀ NỘI – BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VŨ VĂN HIỆU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT PHÂN HẠNG TRONG TRA CỨU ẢNH DỰA VÀO NỘI DUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Cơ sở Toán học cho Tin học Mã số: 62 46 01 10 Người hướng dẫn khoa học: 1. Ngô Quốc Tạo 2. Nguyễn Hữu Quỳnh Hà Nội – LÌi cam doan Tôi xin cam doan lu™n án “Nghiên cfíu mÎt sË kˇ thu™t phân h§ng trong tra cfíu £nh d¸a vào nÎi dung” là công trình nghiên c˘u cıa riêng tôi. Các sË liªu, k∏t qu£ d˜Òc trình bày trong lu™n án là hoàn toàn trung th¸c và ch˜a t¯ng d˜Òc công bË trong bßt k˝ mÎt công trình nào khác.

□ Tôi dã trích d®n d¶y dı các tài liªu tham kh£o, công trình nghiên c˘u liên quan trong n˜Óc và quËc t∏. Ngo§i tr¯ các tài liªu tham kh£o này, lu™n án hoàn toàn là công viªc cıa riêng tôi. □ Trong các công trình khoa hÂc d˜Òc công bË trong lu™n án, tôi dã th∫ hiªn rõ ràng và chính xác dóng góp cıa các dÁng tác gi£ và nh˙ng gì do tôi dã dóng góp. □ Lu™n án d˜Òc hoàn thành trong thÌi gian tôi làm Nghiên c˘u sinh t§i Phòng Nh™n d§ng và Công nghª tri th˘c, Viªn Công nghª thông tin, Viªn Hàn lâm Khoa hÂc và Công nghª Viªt Nam.

Tác gi£ : Hà NÎi : i LÌi c£m Ïn Lu™n án d˜Òc th¸c hiªn d˜Ói s¸ h˜Óng d®n khoa hÂc cıa PGS.TS Ngô QuËc T§o và PGS.TS Nguyπn H˙u Qu˝nh. Nghiên c˘u sinh xin bày t‰ lòng bi∏t Ïn sâu s≠ c d∏n hai Th¶y v∑ d‡nh h˜Óng khoa hÂc, nh˙ng bài hÂc, nh˙ng góp ˛ qu˛ báu trong nghiên c˘u. Các Th¶y dã t§o di∑u kiªn vô cùng thu™n lÒi trong suËt quá trình nghiên c˘u cıa Nghiên c˘u sinh. Tôi xin d˜Òc c£m Ïn các nhà khoa hÂc, tác gi£ cıa các công trình công bË dã d˜Òc trích d®n trong lu™n án, dây là nh˙ng t˜ liªu qu˛, ki∏n th˘c liên quan quan trÂng giúp Nghiên c˘u sinh hoàn thành lu™n án.

Xin c£m Ïn d∏n các nhà khoa hÂc dã ph£n biªn các công trình nghiên c˘u cıa Nghiên c˘u sinh. Tôi trân trÂng c£m Ïn Phòng Nh™n d§ng và Công nghª tri th˘c, Phòng qu£n l˛ dào t§o, Viªn Công nghª thông tin, HÂc viªn Khoa hÂc và Công nghª, Viªn Hàn lâm Khoa hÂc và Công nghª Viªt Nam dã t§o di∑u kiªn thu™n lÒi cho tôi trong suËt quá trình nghiên c˘u th¸c hiªn lu™n án. Tôi cÙng xin c£m Ïn sâu s≠ c d∏n HÎi dÁng Khoa hÂc Viªn Công nghª thông tin, các Th¶y trong HÎi dÁng b£o vª cßp cÏ s dã góp ˛ giúp Nghiên c˘u sinh hoàn thiªn công trình lu™n án này. Tôi cÙng bày t‰ s¸ c£m Ïn sâu s≠ c d∏n Khoa Công nghª thông tin, Tr˜Ìng D§i hÂc Diªn L¸c, Hà NÎi dã t§o di∑u kiªn cho tôi d˜Òc hÂc t™p, trao dÍi và nghiên c˘u.

Tôi xin c£m Ïn Tr˜Ìng D§i hÂc H£i Phòng dã t§o di∑u kiªn v∑ thÌi gian và tài chính cho tôi th¸c hiªn lu™n án này. MÎt ph¶n cıa nghiên c˘u này d˜Òc th¸c hiªn trong khuôn khÍ d∑ tài nghiên c˘u mã sË CS’15.03 cıa Viªn Công nghª Thông tin, Viªn Hàn lâm Khoa hÂc và Công nghª Viªt Nam và d∑ tài nghiên mã sË VAST01.07/15-16 cıa Viªn Hàn lâm Khoa hÂc và Công nghª Viªt Nam. Xin c£m Ïn các trao dÍi và trÒ giúp cıa các thành viên d∑ tài. CuËi cùng, tôi xin bày t‰ lòng bi∏t Ïn vô h§n dËi vÓi cha mµ, vÒ con và toàn th∫ anh em trong gia dình dã luôn ıng hÎ, giúp dÔ tôi.

i Mˆc lˆc LÌi cam doan i LÌi c£m Ïn ii Tfi vi∏t t≠ t v K˛ hiªu toán hÂc vi Danh mˆc các hình v≥ vii Danh mˆc các b£ng bi∫u xi M d¶u 1 1 TÍng quan v∑ Tra cfíu £nh d¸a vào nÎi dung 8 1.1 MÎt sË d∞c tr˜ng £nh th˜Ìng s˚ dˆng trong tra c˘u £nh d¸a vào nÎi dung .2 TÍ hÒp d∞c tr˜ng trong tra c˘u £nh d¸a vào nÎi dung .3 Chu©n hoá trong CBIR .1 Mˆc dích cıa chu©n hoá .2 Chu©n hóa min-max .4 Kho£ng trËng ng˙ nghæa .5 Ph£n hÁi liên quan trong CBIR .6 Hiªu chønh trÂng sË và d‡ch chuy∫n truy vßn trong CBIR s˚ dˆng ph£n hÁi liên quan.7 Tra c˘u £nh d¸a vào nÎi dung s˚ dˆng kˇ thu™t máy hÂc .1 Hußn luyªn và ki∫m tra.3 Xây d¸ng mô hình hÂc.8 MÎt sË ti∏p c™n d¸a theo ph˜Ïng pháp tËi ˜u Pareto.9 Ph˜Ïng pháp dánh giá hiªu n´ng trong CBIR.34 2 D∑ xußt chu©n hoá d∞c tr˜ng và hiªu chønh trÂng sË trong tÍ hÒp d∞c tr˜ng 37 2.1 Chu©n hoá d∞c tr˜ng d¸a vào phân cˆm mÌ FCM .2 Chu©n hoá kho£ng cách d¸a vào phân cˆm FCM .3 Hiªu chønh trÂng sË, d‡ch chuy∫n truy vßn .1 Hiªu chønh trÂng sË .2 D‡ch chuy∫n truy vßn .4 Th˚ nghiªm và dánh giá các k∏t qu£.1 CÏ s d˙ liªu £nh .2 Trích rút bÎ d∞c tr˜ng k∏t hÒp.3 Các k∏t qu£ th¸c nghiªm và lu™n gi£i .5 K∏t lu™n Ch˜Ïng 2 .68 3 D∑ xußt kˇ thu™t Pareto front da mfíc sâu nâng cao hiªu qu£ phân lÓp £nh 69 3.1 MÎt sË tính chßt hình th˘c d¸a trên kˇ thu™t Pareto front da m˘c sâu trong không gian tÍ hÒp d∞c tr˜ng.2 Nâng cao hiªu qu£ phân lÓp £nh.3 Th˚ nghiªm và dánh giá các k∏t qu£.1 CÏ s d˙ liªu £nh .3 Ph˜Ïng pháp dánh giá.4 Các k∏t qu£ th¸c nghiªm.4 K∏t lu™n Ch˜Ïng 3 .96 K∏t lu™n và h˜Óng phát tri∫n 97 Danh mˆc công trình dã công bË 99 A MÎt sË cÏ s d˙ liªu £nh sfi dˆng 111 A.114 B Ph¶n m∑m tra cfíu theo các d∑ xußt cıa lu™n án 120 i Tfi vi∏t t≠ t D§ng vi∏t t≠ t D§ng d¶y dı Diπn gi£i CBIR Content based image Tra c˘u £nh d¸a vào nÎi dung retrie- val FCM Fuzzy c-means Phân cˆm mÌ c-means HI Histogram Interrsection L˜Òc dÁ giao HSV hue, saturation, value màu s≠ c, dÎ bão hoà màu, dÎ sáng L2R Learning to Rank HÂc x∏p h§ng MARS Multimedia Analysis Các hª thËng phân tích and Retrieval da ph˜Ïng tiªn và tra c˘u Systems Pr Precision DÎ chính xác Re Recall DÎ hÁi t˜ng RF Relevance feedback Ph£n hÁi liên quan RGB red, green, blue d‰, xanh lá, xanh d˜Ïng SIFT Scale-Invariant Feature Transform SVM Support vector machine Máy vector hÈ trÒ v K˛ hiªu toán hÂc M DÎ dài cıa mÎt vector d∞c tr˜ng N Kích th˜Óc cıa cÏ s d˙ liªu £nh T SË bÎ d∞c tr˜ng t Chø sË bÎ d∞c tr˜ng Q, Ii Énh truy vßn và £nh th˘ i trong cÏ s d˙ liªu I˜i Vector d∞c tr˜ng chu©n hoá cıa £nh th˘ i ˜t Vector d∞c tr˜ng chu©n hoá bÎ t cıa £nh th˘ i Ii Q t , I t D∞c tr˜ng bÎ t t˜Ïng ˘ng cıa £nh truy vßn Q và £nh I bßt ky ˜t D∞c tr˜ng chu©n hoá bÎ t cıa £nh truy vßn Qi D t (Ii ), D t (Q, Ii ) Kho£ng cách theo bÎ d∞c tr˜ng t cıa £nh Ii so vÓi £nh truy Q vßn Q DQ (Ii ), D(Q, Ii ) Kho£ng cách £nh Ii so vÓi £nh truy vßn Q trên bÎ d∞c tr˜ng k∏t hÒp top — k T™p gÁm k £nh có th˘ h§ng t˜Ïng t¸ cao nhßt dËi vÓi £nh truy vßn NB T™p £nh có dÎ t˜Ïng t¸ cao nhßt theo d∞c tr˜ng toàn cˆc trong mÎt tra c˘u NB — T™p £nh d˜Òc xác nh™n không liên quan ph£n hÁi cıa ng˜Ìi dùng NB + T™p £nh d˜Òc xác nh™n liên quan ph£n hÁi cıa ng˜Ìi dùng NBt T™p £nh có dÎ t˜Ïng t¸ cao nhßt theo d∞c tr˜ng bÎ t trong mÎt tra c˘u v NB ⇠ T™p £nh có th˘ h§ng dÎ t˜Ïng t¸ cao và thuÎc t™p NB — trong mÎt tra c˘u v NB ⇤ T™p £nh ch˜a d˜Òc tra c˘u (D) t ,c V Tâm cˆm c t™p giá tr‡ kho£ng cách bÎ d∞c tr˜ng t theo FCM Vt (D) T™p tâm cˆm theo bÎ d∞c tr˜ng t Vt,c,j Tâm cˆm c cıa thành ph¶n d∞c tr˜ng j bÎ d∞c tr˜ng t theo phân cˆm mÌ FCM wt TrÂng sË kho£ng cách cıa bÎ d∞c tr˜ng t p t ,c, ⌘i Giá tr‡ dÎ thuÎc cıa ph¶n t˚ th˘ i bÎ d∞c tr˜ng t so vÓi cˆm c, p là hª sË FCM (l),NB σ ,kI k + DÎ lªch chu©n theo dÎ dài d∞c tr˜ng bÎ d∞c tr˜ng t trong l¶n l∞p th˘ t t l dËi vÓi các £nh trong t™p NB + (l),NB σ + DÎ lªch chu©n kho£ng cách bÎ d∞c tr˜ng t trong l¶n l∞p th˘ l dËi vÓi t ,D Qt các £nh trong t™p NB + σt,c,i DÎ lªch chu©n thành ph¶n j cıa bÎ d∞c tr˜ng t theo cˆm c (D) σ t ,c DÎ lªch chu©n kho£ng cách bÎ d∞c tr˜ng t theo cˆm c v Danh sách hình v≥ 0.1 Hª thËng tra c˘u £nh d¸a vào nÎi dung.1 Thành ph¶n th˘ nhßt cıa d∞c tr˜ng mô men màu.2 Phân bË d˙ liªu thành ph¶n 1 cıa d∞c tr˜ng mô men màu (gËc). (b) L˜Òc dÁ d∞c tr˜ng l˜Òc dÁ HSV chu©n hoá theo lu™t 3σ thành ph¶n th˘ 5, 97.4555% d˙ liªu “rÏi vào” [-1,1] 18 1.4 Énh truy vßn “mandolin image 0001.5 Hª thËng tra c˘u vÓi £nh truy vßn “mandolin image 0001.6 K∏t qu£ top — 20 các £nh t˜Ïng t¸ nhßt vÓi £nh truy vßn l¶n tra c˘u khi t§o.7 Hai £nh có ng˙ nghæa t˜Ïng dÁng.8 L˜Òc dÁ màu cıa £nh truy vßn và hai £nh trong k∏t qu£ top — 20 .9 Minh ho§ siêu phØng.1 Mô hình hª thËng d∑ xußt.2 Minh ho§ chu©n hóa 3σ — FCM.3 Minh ho§ tính chßt b£o toàn th˘ t¸ cıa chu©n hoá 3σ — FCM .4 Phân bË d˙ liªu gËc thành ph¶n th˘ n´m cıa các d∞c tr˜ng (a) L˜Òc dÁ màu HSV, (b) l˜Òc dÁ t¸ t˜Ïng quan màu, (c) mô men màu, (d) k∏t cßu Gabor, (e) mô men Wavelet, (f) GIST.11 So sánh chßt l˜Òng truy vßn. (a) Hiªu năng Precision/Recall. (b) Hiªu năng dÎ chính xác.12 Trung bình dÎ chính xác cıa kˇ thu™t d∑ xußt trên— top k k∏t qu£ theo năm vòng cıa ph£n hÁi liên quan .13 So sánh trung bình dÎ chính xác cıa kˇ thu™t d∑ xußt và PowerTool trên các top — k k∏t qu£.14 So sánh trung bình dÎ chính xác cıa kˇ thu™t d∑ xußt và PowerTool trên top — 20 k∏t qu£ theo m˜Ìi vòng cıa ph£n hÁi liên quan .15 Bi∫u dÁ Precision và Recall cıa kˇ thu™t d∑ xußt và PowerTool .2 Minh ho§ không gian tìm ki∏m EQ.3 MÎt miêu t£ Pareto front.4 Minh ho§ hai m˘c dÎ sâu là PF 1 và PF 2 cıa không gian EQ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Văn Hiệu (n.d.). Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-nghien-cuu-mot-so-ky-thuat-phan-hang-trong-tra-cuu-anh-dua-vao-noi-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu kỹ thuật phân hạng nâng cao trong tra cứu ảnh, cải thiện độ chính xác 20% so với phương pháp truyền thống.

Luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ.

Luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" thuộc chuyên ngành Cơ sở Toán học cho Tin học. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.

Luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu một số kỹ thuật phân hạng trong tra cứu ả" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter