Luận án tiến sĩ kỹ thuật máy tính: Giải pháp nâng cao an toàn mạng Internet of Things (IoT) tài nguyên yếu của tác giả Nguyễn Văn Tánh

Nghiên cứu phát triển giải pháp nâng cao an toàn mạng Internet of Things. Đề xuất mô hình bảo mật hiệu quả cho thiết bị IoT.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

137

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan thách thức an toàn mạng IoT tài nguyên yếu
Số trang:
137 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Kỹ thuật máy tính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan thách thức an toàn mạng IoT tài nguyên yếu

Internet of Things (IoT) mở ra kỷ nguyên kết nối vạn vật. Tuy nhiên, các thiết bị IoT tài nguyên yếu đối mặt nhiều thách thức bảo mật nghiêm trọng. Luận án này nghiên cứu sâu về các lỗ hổng bảo mật IoT hiện có. Đề xuất các giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT, đặc biệt cho môi trường tài nguyên hạn chế.

1.1. Khái niệm và kiến trúc Bảo mật IoT

IoT là mạng lưới các thiết bị vật lý, con người kết nối Internet. Chúng trao đổi dữ liệu không cần tương tác trực tiếp. Công nghệ không dây và vi cơ điện tử thúc đẩy IoT phát triển. Kiến trúc IoT bao gồm nhiều lớp. Kiến trúc an toàn bảo mật IoT cần giải quyết nhiều vấn đề. An toàn mạng IoT là yếu tố cốt lõi đảm bảo hoạt động hệ thống.

1.2. Thách thức cho Thiết bị IoT tài nguyên yếu

Thiết bị IoT tài nguyên yếu có bộ nhớ, CPU, năng lượng hạn chế. Điều này gây khó khăn khi áp dụng các cơ chế bảo mật truyền thống. Các giao thức bảo mật IoT hiện tại thường quá nặng. Chúng không phù hợp với giới hạn phần cứng này. Các lỗ hổng bảo mật IoT phổ biến xuất hiện. Cần có giải pháp bảo mật nhẹ hiệu quả.

1.3. Hiện trạng nghiên cứu và lỗ hổng bảo mật IoT

Tình hình nghiên cứu an ninh IoT trên thế giới và tại Việt Nam được khảo sát. Các công trình liên quan tập trung vào nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế về an toàn mạng IoT cho thiết bị tài nguyên yếu. Tấn công IoT ngày càng tinh vi. Việc hiểu rõ các lỗ hổng bảo mật IoT là cần thiết. Điều này định hướng xây dựng bài toán an toàn IoT.

II.Giải pháp Overhearing chống Tấn công IoT DoS hiệu quả

Tấn công từ chối dịch vụ (DoS) là mối đe dọa lớn đối với mạng cảm biến không dây (WSN) và IoT. Luận án đề xuất một giải pháp phòng chống hiệu quả. Cơ chế Overhearing cải tiến được phát triển để tăng cường an toàn mạng IoT.

2.1. Tấn công từ chối dịch vụ trong WSN

Giao thức định tuyến RPL phổ biến trong WSN. Tấn công DoS có thể nhắm vào RPL. Các nút độc hại làm gián đoạn luồng dữ liệu. Điều này làm giảm hiệu suất mạng. Nó cũng tiêu tốn tài nguyên quý giá của thiết bị IoT tài nguyên yếu. Việc chống tấn công IoT DoS là cấp bách.

2.2. Cơ chế Overhearing nâng cao

Cơ chế Overhearing nguyên bản được nghiên cứu. Luận án đề xuất ý tưởng cải tiến. Cơ chế Overhearing cải tiến phát hiện hành vi tấn công. Nó giảm thiểu tác động của DoS. Giải pháp này phù hợp cho môi trường WSN. Nó góp phần nâng cao an toàn mạng IoT.

2.3. Đánh giá hiệu năng và kết quả mô phỏng

Giải pháp Overhearing được mô phỏng thử nghiệm. Các kịch bản và mô hình thử nghiệm được xây dựng. Kết quả mô phỏng đánh giá hiệu năng mạng. Các tiêu chí như tỉ lệ truyền nhận thành công (PDR), độ trễ trung bình, năng lượng tiêu thụ được đo đạc. Kết quả cho thấy hiệu quả của giải pháp phòng chống tấn công IoT này.

III.Bảo mật nhẹ cho Thiết bị IoT tài nguyên yếu

Thiết bị IoT tài nguyên yếu cần các giải pháp bảo mật nhẹ. Luận án tập trung vào các giao thức và thuật toán mã hóa phù hợp. Mục tiêu là đảm bảo an toàn mạng IoT mà không làm quá tải tài nguyên.

3.1. Hạn chế thiết bị IoT tài nguyên yếu

Hạn chế của IoT tài nguyên yếu thể hiện rõ trong an toàn bảo mật. Bộ nhớ hạn chế, công suất xử lý thấp, năng lượng pin giới hạn. Những yếu tố này cản trở việc triển khai mã hóa dữ liệu IoT mạnh mẽ. Cần có giao thức bảo mật IoT được tối ưu.

3.2. Giao thức bảo mật nhẹ DTLS và CurveCP

Các giao thức bảo mật nhẹ được nghiên cứu. DTLS (Datagram Transport Layer Security) được xem xét. Giải pháp DTLS xác thực và bảo mật cho thiết bị tài nguyên yếu được triển khai trên nền tảng Om2M. Mô hình đề xuất, thử nghiệm và đánh giá được thực hiện. CurveCP cũng được triển khai trên mạng WSN với các điều chỉnh. Đây là các giao thức bảo mật IoT quan trọng.

3.3. Hàm băm xác thực nhẹ Quark

Hàm băm xác thực hạng nhẹ Quark được giới thiệu. Quark là một công trình tích hợp mã hóa hạng nhẹ. Nó cung cấp xác thực thiết bị IoT hiệu quả. Điều này giảm thiểu yêu cầu tài nguyên. Đánh giá giải pháp Quark cho thấy tiềm năng lớn. Nó tăng cường an toàn mạng IoT cho thiết bị tài nguyên yếu.

IV.Mô hình tích hợp nâng cao An toàn mạng IoT toàn diện

Luận án đề xuất các mô hình tích hợp để nâng cao an toàn mạng IoT. Các giải pháp trước đó được kết hợp. Mục tiêu là tạo ra hệ thống bảo mật IoT mạnh mẽ hơn. Đặc biệt phù hợp cho thiết bị IoT tài nguyên yếu.

4.1. Tích hợp DTLS và Overhearing

Một giải pháp tích hợp giao thức DTLS và cơ chế Overhearing được phát triển. Triển khai giải pháp tích hợp DTLS và Overhearing cải tiến. Mô phỏng giải pháp này được thực hiện. Kết quả thí nghiệm mô phỏng và so sánh đánh giá cho thấy hiệu quả. Sự kết hợp này cung cấp bảo mật IoT đa lớp.

4.2. Kết hợp Quark DTLS và Overhearing

Mô hình tích hợp nâng cao hơn được đề xuất. Giải pháp tích hợp Overhearing, Quark và DTLS. Các cải tiến về DTLS và Quark được xem xét. Mô phỏng giải pháp tích hợp an toàn IoT thiết bị tài nguyên yếu được tiến hành. Kết quả thí nghiệm mô phỏng đánh giá toàn diện. Nó thể hiện khả năng xác thực thiết bị IoT và mã hóa dữ liệu IoT mạnh mẽ.

4.3. Đánh giá mô hình và hướng phát triển

Các giải pháp tích hợp được đánh giá. Những hạn chế tồn tại trong các giải pháp đã triển khai được nhận diện. Luận án đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Việc tiếp tục phát triển bảo mật nhẹ và kiểm soát truy cập IoT là cần thiết. Mục tiêu là xây dựng hệ thống an toàn mạng IoT toàn diện.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: IOT VÀ CÁC VẤN ĐỀ THÁCH THỨC
1.1. Tổng quan về Internet of Things
1.1.1. Khái niệm về Internet of Things
1.1.2. Công nghệ IoT
1.1.3. Nền tảng IoT
1.1.4. Các đặc tính cơ bản của IoT
1.2. Kiến trúc hệ thống an toàn bảo mật IoT
1.2.1. Kiến trúc IoT
1.2.2. Kiến trúc an toàn bảo mật an ninh trong IoT
1.3. Các cơ chế an toàn bảo mật thông tin trong IoT hiện nay
1.3.1. Phương pháp mã hóa
1.3.2. An toàn bảo mật thông tin lớp truyền thông
1.3.3. An toàn bảo mật thông tin dữ liệu cảm biến
1.3.4. An toàn bảo mật tại lớp hỗ trợ, hạ tầng mạng, điện toán đám mây
1.3.5. An toàn bảo mật thông tin lớp ứng dụng
1.4. Mạng cảm biến không dây và các vấn đề an toàn bảo mật
1.5. Thiết bị IoT tài nguyên yếu và các vấn đề an toàn bảo mật
1.6. Tình hình nghiên cứu an ninh IoT trên thế giới và tại Việt Nam
1.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.6.2. An toàn bảo mật thông tin IoT tại Việt Nam
1.6.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan về an toàn IoT
1.7. Hạn chế tồn tại
1.8. Mục tiêu xây dựng bài toán an toàn IoT tài nguyên yếu
2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP OVERHEARING PHÒNG CHỐNG TẤN CÔNG TỪ CHỐI DỊCH VỤ
2.1. An toàn bảo mật trên mạng cảm biến không dây (WSN)
2.2. Giao thức Định tuyến RPL trong mạng cảm biến không dây
2.3. Tấn công từ chối dịch vụ (DoS) trên mạng cảm biến không dây
2.4. Các giải pháp chống tấn công DoS vào mạng WSN
2.5. Các tiêu chí đo đạc và đánh giá hiệu năng mạng
2.5.1. Tỉ lệ truyền nhận thành công (PDR)
2.5.2. Độ trễ trung bình (Latency)
2.5.3. Năng lượng tiêu thụ (E)
2.6. Giải pháp Overhearing phòng chống tấn công DoS
2.6.1. Cơ chế Overhearing nguyên bản
2.6.2. Ý tưởng cải tiến cơ chế Overhearing
2.6.3. Cơ chế Overhearing cải tiến trong phòng chống tấn công DoS
2.7. Thí nghiệm mô phỏng giải pháp Overhearing
2.7.1. Giới thiệu các kịch bản mô phỏng thử nghiệm giải pháp
2.7.2. Xây dựng các mô hình và tình huống thử nghiệm
2.7.3. Kết quả mô phỏng tấn công, so sánh đánh giá
3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG MÃ HÓA NHẸ CHO CÁC THIẾT BỊ IOT TÀI NGUYÊN YẾU
3.1. Hạn chế của IoT tài nguyên yếu trong an toàn bảo mật
3.2. Giải pháp an toàn bảo mật cho các thiết bị IoT tài nguyên yếu
3.2.1. Giao thức bảo mật nhẹ Lightweight cho IoT
3.2.2. Các yêu cầu thiết kế và mật mã hạng nhẹ cần
3.2.3. Các công trình tích hợp mã hóa hạng nhẹ
3.3. Giải pháp DTLS xác thực và bảo mật cho các thiết bị tài nguyên yếu
3.3.1. Triển khai giải pháp DTLS trên nền tảng Om2M
3.3.2. Mô hình đề xuất
3.3.3. Thử nghiệm và đánh giá mô hình an ninh DTLS
3.4. Triển khai CurveCP trên mạng WSN
3.4.1. Tổng quan về CurveCP
3.4.2. Thử nghiệm triển khai CurveCP với các điều chỉnh
3.4.3. Kết quả thí nghiệm mô phỏng với giải pháp điều chỉnh CurveCP
3.5. Giới thiệu hàm băm xác thực hạng nhẹ Quark
3.6. Đánh giá về giải pháp, hướng nghiên cứu phát triển
4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH TÍCH HỢP NÂNG CAO AN TOÀN MẠNG IOT
4.1. Giải pháp tích hợp giao thức DTLS và cơ chế Overhearing
4.1.1. Triển khai giải pháp tích hợp DTLS và Overhearing cải tiến
4.1.2. Mô phỏng giải pháp tích hợp DTLS & Overhearing
4.1.3. Kết quả thí nghiệm mô phỏng, so sánh đánh giá
4.2. Một số hạn chế tồn tại trong các giải pháp đã triển khai
4.3. Tích hợp Quark vào DTLS với Overhearing
4.3.1. Giải pháp tích hợp Overhearing, Quark và DTLS
4.3.2. Cải tiến về DTLS và Quark
4.3.3. Mô phỏng giải pháp tích hợp an toàn IoT thiết bị tài nguyên yếu
4.3.4. Kết quả thí nghiệm mô phỏng
4.4. Đánh giá về giải pháp
4.5. Hạn chế của luận án
4.6. Đề xuất, hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật máy tính nghiên cứu phát triển giải pháp nâng cao an toàn trong mạng internet of things

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (137 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TÁNH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP NÂNG CAO AN TOÀN TRONG MẠNG "INTERNET OF THINGS" Ngành: Kỹ thuật máy tính Mã số: 9480106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT MÁY TÍNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Linh Giang 2. Đặng Văn Chuyết Hà Nội – 2022 luan an I MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. IV DANH MỤC HÌNH VẼ.

VI DANH MỤC BẢNG. VII MỞ ĐẦU. IOT VÀ CÁC VẤN ĐỀ THÁCH THỨC. Tổng quan về Internet of Things.

Khái niệm về Internet of Things. Công nghệ IoT. Nền tảng IoT. Các đặc tính cơ bản của IoT.

Kiến trúc hệ thống an toàn bảo mật IoT. Kiến trúc IoT. Kiến trúc an toàn bảo mật an ninh trong IoT. Các cơ chế an toàn bảo mật thông tin trong IoT hiện nay.

Phương pháp mã hóa. An toàn bảo mật thông tin lớp truyền thông. An toàn bảo mật thông tin dữ liệu cảm biến. An toàn bảo mật tại lớp hỗ trợ, hạ tầng mạng, điện toán đám mây.

An toàn bảo mật thông tin lớp ứng dụng. Mạng cảm biến không dây và các vấn đề an toàn bảo mật. Thiết bị IoT tài nguyên yếu và các vấn đề an toàn bảo mật. Tình hình nghiên cứu an ninh IoT trên thế giới và tại Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới. An toàn bảo mật thông tin IoT tại Việt Nam. Một số công trình nghiên cứu liên quan về an toàn IoT. Hạn chế tồn tại.

Mục tiêu xây dựng bài toán an toàn IoT tài nguyên yếu. GIẢI PHÁP OVERHEARING PHÒNG CHỐNG TẤN CÔNG TỪ CHỐI DỊCH VỤ. An toàn bảo mật trên mạng cảm biến không dây (WSN). 32 luan an II 2.

Giao thức Định tuyến RPL trong mạng cảm biến không dây. Tấn công từ chối dịch vụ (DoS) trên mạng cảm biến không dây. Các giải pháp chống tấn công DoS vào mạng WSN. Các tiêu chí đo đạc và đánh giá hiệu năng mạng.

Tỉ lệ truyền nhận thành công (PDR). Độ trễ trung bình (Latency). Năng lượng tiêu thụ (E). Giải pháp Overhearing phòng chống tấn công DoS.

Cơ chế Overhearing nguyên bản. Ý tưởng cải tiến cơ chế Overhearing. Cơ chế Overhearing cải tiến trong phòng chống tấn công DoS. Thí nghiệm mô phỏng giải pháp Overhearing.

Giới thiệu các kịch bản mô phỏng thử nghiệm giải pháp. Xây dựng các mô hình và tình huống thử nghiệm. Kết quả mô phỏng tấn công, so sánh đánh giá. SỬ DỤNG MÃ HÓA NHẸ CHO CÁC THIẾT BỊ IOT TÀI NGUYÊN YẾU 73 3.

Hạn chế của IoT tài nguyên yếu trong an toàn bảo mật. Giải pháp an toàn bảo mật cho các thiết bị IoT tài nguyên yếu. Giao thức bảo mật nhẹ Lightweight cho IoT. Các yêu cầu thiết kế và mật mã hạng nhẹ cần.

Các công trình tích hợp mã hóa hạng nhẹ. Giải pháp DTLS xác thực và bảo mật cho các thiết bị tài nguyên yếu. Triển khai giải pháp DTLS trên nền tảng Om2M. Mô hình đề xuất.

Thử nghiệm và đánh giá mô hình an ninh DTLS. Triển khai CurveCP trên mạng WSN. Tổng quan về CurveCP. Thử nghiệm triển khai CurveCP với các điều chỉnh.

Kết quả thí nghiệm mô phỏng với giải pháp điều chỉnh CurveCP. 98 luan an III 3. Giới thiệu hàm băm xác thực hạng nhẹ Quark. Đánh giá về giải pháp, hướng nghiên cứu phát triển.

MÔ HÌNH TÍCH HỢP NÂNG CAO AN TOÀN MẠNG IOT. Giải pháp tích hợp giao thức DTLS và cơ chế Overhearing. Triển khai giải pháp tích hợp DTLS và Overhearing cải tiến. Mô phỏng giải pháp tích hợp DTLS & Overhearing.

Kết quả thí nghiệm mô phỏng, so sánh đánh giá. Một số hạn chế tồn tại trong các giải pháp đã triển khai. Tích hợp Quark vào DTLS với Overhearing. Giải pháp tích hợp Overhearing, Quark và DTLS.

Cải tiến về DTLS và Quark. Mô phỏng giải pháp tích hợp an toàn IoT thiết bị tài nguyên yếu. Kết quả thí nghiệm mô phỏng. Đánh giá về giải pháp.

Hạn chế của luận án. Đề xuất, hướng nghiên cứu tiếp theo. 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

IOT VÀ CÁC VẤN ĐỀ THÁCH THỨC 1. Tổng quan về Internet of Things 1. Khái niệm về Internet of Things Internet of Things (IoT) được hiểu một cách đơn giản là một mạng lưới vạn vật kết nối với nhau thông qua Internet. Chúng bao gồm các đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin hay dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người, hoặc người với máy tính.

IoT đã phát triển từ sự hội tụ của công nghệ không dây, công nghệ vi cơ điện tử và quan trọng hơn là sự có mặt của Internet. Nói đơn giản IoT là một tập hợp các thiết bị có khả năng kết nối mọi thứ lại với nhau với Internet và với thế giới bên ngoài để thực hiện một công việc nào đó. IoT hứa hẹn cung cấp những tiến bộ trong tự động hóa công nghiệp, y tế, bảo tồn năng lượng, nông nghiệp, giao thông, quản lý đô thị, kinh doanh, thương mại điện tử cũng như nhiều ứng dụng và lĩnh vực khác [3] [4] [5] [6]. Công nghệ IoT Liên minh Viễn thông quốc tế IoT (trong Khuyến nghị IoT-T IoT.2060) đã định nghĩa IoT như là một cơ sở hạ tầng mang tính toàn cầu cho xã hội thông tin, mang đến những dịch vụ tiên tiến bằng cách kết nối “vạn vật” (cả vật lý lẫn ảo) dựa trên sự tồn tại của thông tin, dựa trên khả năng tương tác của các thông tin đó và dựa trên các công nghệ truyền thông.

Thông qua việc khai thác khả năng nhận biết, thu thập xử lý dữ liệu, công nghệ IoT tận dụng mọi thứ để cung cấp dịch vụ cho tất cả các loại ứng dụng. Tuy nhiên để giải quyết tất cả những phức tạp của việc cho phép giao tiếp, kết nối, dịch vụ và đám mây cho các thiết bị này, một nền tảng IoT sẽ là một giải pháp trung gian, một phần mềm hỗ trợ giao tiếp, kết nối phần cứng, điểm truy cập và phần cứng mạng dữ liệu với các phần khác [7]. Nền tảng IoT phải đảm bảo tích hợp liền mạch với các phần cứng khác nhau bằng cách sử dụng một loạt các giao thức truyền thông phổ biến, áp dụng các kiểu hình thái mạng khác nhau và sử dụng các công cụ, phần mềm dùng để phát triển ứng dụng thông qua một nền tảng nhất định khi cần thiết. Nền tảng IoT Để đạt được giá trị từ IoT, cần phải có một nền tảng để tạo và quản lý ứng dụng, chạy các phân tích, lưu trữ và bảo mật dữ liệu.

Giống như một hệ điều hành dành cho máy tính, một nền tảng làm rất nhiều thứ đằng sau đó, tạo tra môi trường cho các nhà phát triển, giúp nhà quản lý và người dùng sử dụng dễ dàng hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Nhìn chung, nền tảng IoT đề cập đến các thành phần phần mềm cung cấp giao diện giữa các cảm biến và ứng dụng, các giao tiếp, luồng dữ liệu, quản lý thiết bị, và các chức năng của phần mềm trung gian lớp giữa. Một nền tảng không phải là ứng dụng riêng, mặc dù nhiều ứng dụng có thể được xây dựng hoàn toàn trong khuôn khổ một nền tảng IoT [8]. Các đặc tính cơ bản của IoT Hệ thống IoT sẽ bao gồm các đặc trưng như sau: - Tính không đồng nhất: các thiết bị trong IoT là không đồng nhất vì nó có phần cứng khác nhau cũng như mạng khác nhau.

Các thiết bị giữa các mạng có thể tương tác với nhau nhờ vào sự liên kết của các mạng. - Tính kết nối liên thông: với hệ thống IoT thì bất cứ điều gì, vật gì, máy móc gì cũng có thể kết nối với nhau thông qua mạng lưới thông tin và cơ sở hạ tầng liên lạc tổng thể. - Những dịch vụ liên quan đến “vạn vật”: hệ thống IoT có khả năng cung cấp các dịch vụ liên quan đến “vạn vật” chẳng hạn như bảo vệ sự riêng tư và nhất quán giữa thiết bị thực và ảo. Để cung cấp được dịch vụ này, cả công nghệ phần cứng và phần mềm sẽ phải thay đổi.

- Sẽ có quy mô lớn: Sẽ có một số lượng rất lớn các thiết bị, máy móc, được quản lý và giao tiếp với nhau. Số lượng này lớn hơn nhiều so với số lượng máy tính kết nối Internet hiện nay. Số lượng các thông tin được truyền bởi thiết bị sẽ lớn hơn nhiều so với được truyền bởi con người. - Có thể thay đổi linh hoạt: các trạng thái của các thiết bị điện tử, máy móc có thể tự động thay đổi như ngủ và thức dậy, kết nối hoặc bị ngắt, vị trí thiết bị đã thay đổi, và tốc độ đã thay đổi… Hơn nữa, số lượng thiết bị có thể tự động thay đổi tùy vào cách mà chúng ta muốn [9] [10].

Kiến trúc hệ thống an toàn bảo mật IoT 1. Kiến trúc IoT Yashaswini đã mô tả kiến trúc tổng quát của IoT bao gồm 4 thành phần cơ bản như minh họa tại Hình 1.1: [11] Các vật thể kết nối Internet: đề cập đến các thiết bị có khả năng kết nối, truyền thông tin và thực hiện nhiệm vụ được xác định của nó như đồng hồ, điện thoại thông minh, đồ gia dụng, đèn chiếu sáng, đo năng lượng hoặc các thiết bị cảm biến để thu thập thông tin khác. Các cổng kết nối (Gateway): đóng vai trò là một trạm trung gian, tạo ra kết nối giữa các vật thể với điện toán đám mây một cách bảo mật và dễ dàng quản lý. Gateway là cửa sổ của hệ thống IoT nội bộ với thế giới bên ngoài.

Các công nghệ truyền dữ liệu được sử dụng như GSM, GPRS, cáp quang hoặc các công nghệ internet khác. Hạ tầng mạng và điện toán đám mây: Cơ sở hạ tầng mạng bao gồm thiết bị định tuyến, chuyển mạch, thiếp bị lặp và nhiều thiết bị khác được dùng để kiểm soát lưu lượng dữ liệu, được kết nối đến mạng lưới viễn thông và triển khai bởi các nhà cung cấp dịch vụ. Trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện toán đám mây bao gồm một hệ thống lớn các máy chủ, hệ thống lưu trữ và kết nối các mạng ảo hóa. Công nghệ không dây như Bluetooth, Smart, Zigbee, subGhz, Wi-Fi giúp tạo ra kết nối giữa các thiết bị hoặc giữa thiết bị với mạng Internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Tánh (2022). Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/an-toan-thong-tin/things

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phát triển giải pháp nâng cao an toàn mạng Internet of Things. Đề xuất mô hình bảo mật hiệu quả cho thiết bị IoT.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật máy tính. Danh mục: An Toàn Thông Tin.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao an toàn mạng IoT tài nguyên yếu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter