Luận án tiến sĩ: Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội và ý nghĩa thực tiễn
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội, phân tích quan điểm và phương pháp lãnh đạo của Người.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội Việt Nam
- Số trang:
- 195 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội Việt Nam
Lãnh đạo xã hội là hoạt động có mục đích của giai cấp cầm quyền. Hoạt động này định hướng và tổ chức các lực lượng nhằm bảo đảm sự phát triển xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc. Hệ thống này bắt nguồn từ thực tiễn đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Cơ sở lý luận của tư tưởng bao gồm chủ nghĩa Mác - Lênin và truyền thống dựng nước của dân tộc. Đồng thời, tư tưởng tiếp thu tinh hoa văn hóa và tư tưởng quản trị tiến bộ của nhân loại. Lãnh đạo xã hội luôn gắn liền với vai trò lãnh đạo của Đảng đối với xã hội. Mục tiêu cốt lõi là giải phóng con người và nâng cao đời sống nhân dân. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tiễn tạo nên giá trị bền vững cho hệ thống tư tưởng này.
1.1. Khái niệm và bối cảnh hình thành lý luận lãnh đạo xã hội
Khái niệm lãnh đạo xã hội phản ánh sự tác động có định hướng của tổ chức cầm quyền lên toàn bộ đời sống. Bối cảnh lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách về một đường lối cứu nước đúng đắn. Các phong trào yêu nước cũ lâm vào bế tắc do thiếu phương pháp khoa học. Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước từ chủ nghĩa Mác - Lênin. Người kết hợp mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Từ đây, lý luận lãnh đạo và quản lý phát triển xã hội từng bước được hình thành. Quá trình lãnh đạo tập trung vào việc tập hợp lực lượng toàn dân. Đảng tiên phong giữ vai trò dẫn dắt xã hội vượt qua các thách thức lịch sử.
1.2. Nguồn gốc lý luận và thực tiễn kiến tạo tư tưởng lãnh đạo
Nguồn gốc tư tưởng bắt nguồn sâu xa từ truyền thống yêu nước và tư tưởng lấy dân làm gốc. Hồ Chí Minh đã kế thừa những bài học bang giao và cố kết cộng đồng của lịch sử dân tộc. Người tiếp thu có chọn lọc tinh hoa nhân loại về tự do, bình đẳng và pháp quyền. Đỉnh cao lý luận của tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Thực tiễn lãnh đạo cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ là môi trường kiểm chứng sống động. Qua từng giai đoạn, tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý xã hội ngày càng hoàn thiện và phát triển. Hệ tư tưởng này mang tính cách mạng triệt để, tính khoa học sâu sắc và giá trị nhân văn cao cả.
II. Nội dung cốt lõi tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội
Nội dung cốt lõi của tư tưởng bao quát mục tiêu, chủ thể, đối tượng và phương thức hoạt động. Mục tiêu lãnh đạo luôn hướng tới độc lập dân tộc, tự do cho đất nước và hạnh phúc cho nhân dân. Chủ thể lãnh đạo xã hội là Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua đội ngũ cán bộ, đảng viên. Đối tượng lãnh đạo là toàn thể nhân dân và các giai tầng trong xã hội. Nội dung lãnh đạo bao trùm các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội. Sự lãnh đạo bảo đảm tính thống nhất giữa lợi ích của Đảng và quyền lợi của quần chúng. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển đất nước bền vững qua mọi thời kỳ lịch sử.
2.1. Mục tiêu tối thượng và đối tượng phục vụ của sự lãnh đạo
Mục tiêu tối thượng của lãnh đạo xã hội là phục vụ con người và giải phóng xã hội. Lãnh đạo không vì lợi ích cục bộ của một nhóm người. Quyền lợi của nhân dân lao động luôn được đặt lên vị trí trung tâm. Hoạt động lãnh đạo hướng tới việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong mọi lĩnh vực. Nhân dân vừa là đối tượng thụ hưởng vừa là chủ thể sáng tạo lịch sử. Mọi chủ trương, đường lối đều phải xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của quần chúng. Sự đồng thuận xã hội là thước đo cao nhất cho hiệu quả lãnh đạo. Lãnh đạo đúng đắn giúp củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ xã hội chủ nghĩa.
2.2. Nội dung toàn diện trên các lĩnh vực đời sống xã hội
Lãnh đạo xã hội bao gồm định hướng chính trị, phát triển kinh tế, nâng cao văn hóa và chăm lo đời sống. Về chính trị, Đảng vạch ra cương lĩnh và đường lối phát triển đất nước. Về kinh tế, lãnh đạo tập trung giải phóng sức sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân. Về văn hóa, tư tưởng hướng đến xây dựng nền văn hóa mới tiến bộ và giàu bản sắc. Về xã hội, chính sách an sinh xã hội phải bảo đảm công bằng và nhân văn. Sự phối hợp đồng bộ giữa các lĩnh vực tạo nên sức mạnh tổng hợp. Toàn bộ quá trình vận hành phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tập trung dân chủ.
2.3. Mối quan hệ Đảng lãnh đạo Nhà nước quản lý Nhân dân làm chủ
Cơ chế vận hành tổng thể của hệ thống chính trị dựa trên mối quan hệ Đảng lãnh đạo Nhà nước quản lý Nhân dân làm chủ. Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, nghị quyết và công tác cán bộ. Nhà nước cụ thể hóa đường lối của Đảng thành pháp luật và chính sách quản lý xã hội. Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua các tổ chức đại diện và hình thức dân chủ trực tiếp. Ba yếu tố này gắn kết hữu cơ và hỗ trợ lẫn nhau. Khi cơ chế này vận hành nhịp nhàng, hiệu lực quản lý nhà nước sẽ được nâng cao rõ rệt. Đồng thời, quyền làm chủ của nhân dân được tôn trọng và bảo vệ tuyệt đối trước pháp luật.
III. Phương pháp trong tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội
Phương pháp lãnh đạo là chiếc cầu nối chuyển hóa đường lối thành hiện thực sinh động. Nghệ thuật lãnh đạo Hồ Chí Minh thể hiện qua việc vận dụng linh hoạt nguyên tắc dĩ bất biến ứng vạn biến. Phương pháp lãnh đạo kết hợp chặt chẽ giữa tính kiên định về nguyên tắc và sự mềm dẻo về sách lược. Cán bộ lãnh đạo phải luôn bám sát thực tiễn đời sống để ra quyết định chính xác. Lãnh đạo bằng sự thuyết phục, giáo dục và làm gương luôn hiệu quả hơn việc dùng mệnh lệnh hành chính. Văn hóa lãnh đạo Hồ Chí Minh là mẫu mực về sự khiêm tốn, giản dị và tận tụy phục vụ nhân dân.
3.1. Phương pháp và phong cách lãnh đạo gần dân sâu sát quần chúng
Phong cách lãnh đạo Hồ Chí Minh mang đậm tính dân chủ, tập thể và sâu sát cơ sở. Cán bộ phải lắng nghe ý kiến của nhân dân trước khi ban hành chính sách. Việc kiểm tra và giám sát công việc phải diễn ra thường xuyên và cụ thể. Tác phong làm việc cần khoa học, tránh thói quan liêu và xa rời thực tế. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả công tác của tổ chức mình phụ trách. Việc giải quyết khó khăn của dân cần sự kịp thời và thấu đáo. Tinh thần gần dân giúp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững chắc.
3.2. Nghệ thuật lãnh đạo và xây dựng văn hóa nêu gương cán bộ
Nêu gương là phương thức lãnh đạo trực quan và thuyết phục nhất đối với quần chúng. Cán bộ, đảng viên phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Lời nói của người lãnh đạo phải luôn đi đôi với việc làm cụ thể. Sự gương mẫu của người đứng đầu tạo ra sức lan tỏa mạnh mẽ trong tổ chức và xã hội. Xây dựng văn hóa lãnh đạo đòi hỏi sự kiên quyết phòng chống tham nhũng, lãng phí và suy thoái tư tưởng. Khi cán bộ trong sạch, nhân dân sẽ tự giác đồng lòng ủng hộ mọi chủ trương của Đảng. Đạo đức cách mạng chính là nền tảng cốt lõi của nghệ thuật lãnh đạo.
IV. Ý nghĩa thực tiễn tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội
Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội giữ nguyên giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc trong thời đại mới. Đây là kim chỉ nam cho công cuộc xây dựng và chỉnh đốn Đảng hiện nay. Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi tư duy quản trị phải liên tục thích ứng. Việc nghiên cứu tư tưởng cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống thể chế chính trị. Thực tiễn khẳng định chỉ khi giữ vững sự lãnh đạo của Đảng, đất nước mới duy trì được ổn định chính trị và phát triển bền vững. Giá trị tư tưởng mở ra hướng đi đúng đắn cho quản trị xã hội hiện đại.
4.1. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền hiện nay
Yêu cầu cấp bách hiện nay là đổi mới phương thức lãnh đạo xã hội và nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng. Đảng cần hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền thông qua Nhà nước và bằng pháp luật. Tránh tình trạng bao biện làm thay hoặc buông lỏng vai trò lãnh đạo. Công tác cán bộ cần được đổi mới theo hướng công khai, minh bạch và trọng dụng người tài. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số giúp tăng tính kịp thời trong chỉ đạo điều hành. Việc phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cá nhân là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu lực lãnh đạo.
4.2. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đáp ứng yêu cầu mới
Nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tinh gọn và hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đội ngũ cán bộ cần được bồi dưỡng toàn diện về năng lực chuyên môn và bản lĩnh chính trị. Việc nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng quyết định trực tiếp đến sức mạnh lãnh đạo của toàn hệ thống. Mối liên hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân cần được củng cố liên tục qua thực tiễn công tác. Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị và đạo đức lối sống. Một hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh là bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phát triển hưng thịnh của quốc gia.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN………………………………………. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án…. Những vấn đề luận án kế thừa và những vấn đề đặt ra luận án cần tập trung nghiên cứu……………………. 20 Chương 2: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ LÃNH ĐẠO XÃ HỘI - KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH.
Các khái niệm có liên quan………………………. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội 26 Chương 3: NỘI DUNG CƠ BẢN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ LÃNH ĐẠO XÃ HỘI. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu lãnh đạo xã hội 53 3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về chủ thể, đối tượng lãnh đạo xã hội……………………………………….
Quan điểm của Hồ Chí Minh về nội dung lãnh đạo xã hội 69 3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về phương pháp lãnh đạo xã hội 95 3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về phong cách lãnh đạo xã hội 104 Chương 4: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ LÃNH ĐẠO XÃ HỘI - Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN………………………………. Ý nghĩa thực tiễn………………………………….
149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………. 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNXH 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Lãnh đạo xã hội trước hết là sự tác động của giai cấp cầm quyền đối với mọi mặt của đời sống xã hội, nhằm bảo đảm duy trì, giữ vững và bảo vệ lợi ích của giai cấp ấy.
Lãnh đạo xã hội ra đời gắn liền với những bước phát triển của xã hội, theo quy luật tất yếu của lịch sử. Lãnh đạo xã hội phải đạt đến sự tiến bộ và phát triển của toàn bộ đời sống xã hội; đến một trình độ nhất định, khi nhân dân lao động ý thức được quyền và lợi ích chính đáng của mình, lãnh đạo xã hội sẽ tiến đến đảm bảo không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống (vật chất và tinh thần) của nhân dân lao động - chủ thể đích thực của mọi quá trình lịch sử - xã hội; xét về thực chất là vươn tới các giá trị làm cho trình độ người của các quan hệ xã hội ngày càng cao hơn, đậm đặc hơn trong tiến trình vận động lịch sử. Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội là một bộ phận rất quan trọng trong di sản Hồ Chí Minh; là sản phẩm của sự kết hợp, kế thừa, phát triển di sản lãnh đạo truyền thống Việt Nam, tinh hoa di sản lãnh đạo của nhân loại, giá trị di sản lãnh đạo của chủ nghĩa Mác - Lênin. Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội là hệ thống các quan điểm toàn diện và sâu sắc về mục tiêu, đường lối phát triển xã hội đúng đắn của cách mạng Việt Nam, về tổ chức các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu, đường lối đó trong suốt quá trình đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc (GPDT), giải phóng giai cấp, giải phóng con người, với mục đích không ngừng cải thiện và nâng cao dần đời sống của nhân dân lao động, hướng tới các giá trị chân, thiện, mỹ.
Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội là nhân tố quan trọng tập hợp, đoàn kết toàn thể nhân dân Việt Nam yêu nước, tạo nên sức mạnh to lớn đánh bại các thế lực ngoại xâm, bảo vệ độc lập, tự do, đưa đất nước đi lên con đường xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, 2 thống nhất, dân chủ, tiến bộ và giàu mạnh, góp phần vào sự nghiệp cách mạng thế giới. Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội, chúng ta sẽ nắm bắt một cách hệ thống những quan điểm cũng như sự chỉ đạo thực tiễn của Người trong lãnh đạo xã hội trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội qua các giai đoạn lịch sử; thấy được ý nghĩa to lớn của tư tưởng ấy đối với việc xây dựng lí luận lãnh đạo xã hội Việt Nam thời kỳ mới, góp phần làm phong phú thêm các giá trị lãnh đạo của chủ nghĩa Mác - Lênin và nhân loại; chúng ta cũng có điều kiện học tập, vận dụng, phát triển những vấn đề cụ thể về mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp, phong cách lãnh đạo theo quan điểm Hồ Chí Minh vào thực tiễn lãnh đạo xã hội trong điều kiện xây dựng, kiện toàn hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ lãnh đạo thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước. Ngày nay, sau hơn 30 năm đổi mới đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, mà trực tiếp là đội ngũ cán bộ, đảng viên, chủ thể của quá trình lãnh đạo xã hội, chúng ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, có ý nghĩa lịch sử trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, làm thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội, nâng cao uy tín, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Tuy vậy, trong quá trình lãnh đạo xã hội, chúng ta cũng phải đối diện với không ít khó khăn, thách thức và những hạn chế, bất cập.
Về chính trị: Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của nhiều tổ chức cơ sở đảng còn thấp; chế độ trách nhiệm không rõ ràng, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu. Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sản xuất công nghiệp còn thấp so với tiềm năng. Thu nhập bình quân đầu người nước ta còn thấp so với mức bình quân của thế giới. Về văn hóa: Sự xuống cấp về văn hóa, đạo đức trong xã hội có chiều hướng gia tăng.
Lãnh đạo quản lý văn hóa còn nhiều yếu kém, đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ. Về xã hội: Một số chính sách xã hội còn chậm đổi mới, 3 chưa sát thực tiễn; Phân hóa giàu nghèo gia tăng, đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn; nhiều tệ nạn xã hội mới nảy sinh… Đồng thời, cùng với đó là tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, sa vào chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, tham nhũng, lãng phí của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, kể cả một số cán bộ cao cấp, làm giảm sút niềm tin của nhân dân đối với Đảng, tạo ra một trong những nguy cơ, thách thức đối với sự tồn vong của chế độ. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với Đảng và toàn xã hội trong tình hình mới là phải quán triệt và thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo kỷ cương, liêm chính, xứng đáng là lực lượng tiên phong trong sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ rõ sự cần thiết: “Nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng” [33, tr.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa XI) của Đảng đã xác định một trong ba vấn đề cấp bách, cần làm ngay đó là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp Trung ương, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” [40]. Đồng thời, đến Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa XII), Đảng ta nhấn mạnh sự tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, chỉ rõ sự cần thiết “phát huy sự chủ động, sáng tạo và sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của nhân dân, trong đó cán bộ lãnh đạo, quản lý, trước hết là cán bộ cấp cao, cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cấp làm nòng cốt; thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, có hiệu quả, nhất là những vụ việc gây bức xúc trong dư luận để củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng” [41]. Thực tế đó, đòi hỏi Đảng ta cũng như mỗi cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp phải không ngừng nâng 4 cao trình độ về mọi mặt, thấm nhuần sâu sắc những giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội trong thực tiễn công tác hiện nay. Xuất phát từ các lí do trên, tôi chọn vấn đề: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội” làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Chính trị học.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Luận án làm rõ một cách hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội và rút ra ý nghĩa lí luận, ý nghĩa thực tiễn đối với quá trình lãnh đạo của Đảng, đặc biệt trong sự nghiệp đổi mới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xác định các khái niệm và nội hàm các khái niệm có liên quan đến đề tài. - Làm rõ cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội.
- Phân tích, làm rõ cấu trúc tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội: mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nội dung, phương pháp, phong cách lãnh đạo xã hội. - Rút ra ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội đối với cách mạng Việt Nam, nhất là với sự nghiệp đổi mới hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống các quan điểm của Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội.
Phạm vi nghiên cứu - Hệ thống các quan điểm của Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội, được thể hiện trong các trước tác của Người. - Cuộc đời và các hoạt động chính trị thực tiễn của Hồ Chí Minh. - Phạm vi chủ thể lãnh đạo xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam và đội ngũ cán bộ của Đảng. 5 - Phạm vi đối tượng lãnh đạo xã hội: Giai cấp công nhân và phong trào công nhân; giai cấp nông dân và phong trào nông dân; tầng lớp trí thức.
- Phạm vi nội dung lãnh đạo xã hội: Trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lí luận Thực hiện đề tài, tác giả dựa trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về lãnh đạo xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội - Luận án tiến sĩ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/tu-tuong-ho-chi-minh-ve-lanh-dao-xa-hoi-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội, phân tích quan điểm và phương pháp lãnh đạo của Người.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội - Luận án tiến sĩ" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về lãnh đạo xã hội - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.