Luận án tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc - Nghiên cứu tại Học viện Chính trị Quốc gia

Luận án nghiên cứu sâu tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do dân tộc trong bối cảnh lịch sử.

Tác giả

Luan An

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nền tảng Độc lập, Tự do Dân tộc
Số trang:
169 trang
Chuyên ngành:
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh Nền tảng Độc lập Tự do Dân tộc

Chủ tịch Hồ Chí Minh được UNESCO vinh danh. Người là Anh hùng Giải phóng Dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất. Người đã cống hiến trọn đời cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc. Mục tiêu là giành quyền độc lập, tự do cho Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh được xây dựng trên nền tảng vững chắc. Người kế thừa giá trị truyền thống dân tộc. Đồng thời, Người tiếp thu tinh hoa văn hóa, tư tưởng tiến bộ thế giới. Hệ thống quan điểm của Người phản ánh quy luật tất yếu của Cách mạng Việt Nam. Tư tưởng này là ngọn đuốc soi đường. Nó dẫn dắt dân tộc Việt Nam đến mọi thắng lợi vĩ đại.

1.1. Hồ Chí Minh Anh hùng Giải phóng Dân tộc xuất chúng

Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng của tinh thần yêu nước. Người đã dẫn dắt dân tộc vượt qua ách nô lệ. Thành tựu của Người được thế giới công nhận. UNESCO tôn vinh Người là Anh hùng Giải phóng Dân tộc. Sự nghiệp của Người là tấm gương sáng. Người đã hiện thực hóa khát vọng độc lập tự do. Đó là khát vọng ngàn đời của dân tộc Việt Nam.

1.2. Kế thừa và phát triển quyền tự quyết dân tộc

Tư tưởng Hồ Chí Minh có nguồn gốc sâu sắc. Người không chỉ kế thừa truyền thống yêu nước. Người còn phát triển những quan điểm tiến bộ về quyền dân tộc tự quyết. Từ đó, Người hình thành hệ thống tư tưởng riêng. Hệ thống này đảm bảo quyền độc lập dân tộc. Nó bảo vệ quyền tự do của nhân dân Việt Nam. Tư tưởng Người là sự tổng hòa giữa tinh hoa dân tộc và thời đại.

II. Hồ Chí Minh Anh hùng Giải phóng Dân tộc Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho Cách mạng Việt Nam. Dưới ánh sáng của Người, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo toàn dân. Đảng đã làm nên những thắng lợi vĩ đại. Đó là thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám 1945. Đó là thắng lợi của hai cuộc kháng chiến trường kỳ. Tư tưởng Người đã khẳng định giá trị to lớn. Người đã hiện thực hóa khát vọng độc lập tự do. Khát vọng này tồn tại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

2.1. Thắng lợi Cách mạng Tháng Tám Kỷ nguyên mới mở ra

Cách mạng Tháng Tám 1945 là một dấu mốc lịch sử. Sự kiện này đã khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Nó mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc. Đây là kết quả trực tiếp của sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh. Tư tưởng về giải phóng dân tộc đã được thực hiện triệt để. Dân tộc Việt Nam từ thân phận nô lệ đã đứng lên làm chủ đất nước.

2.2. Vững chắc chủ quyền quốc gia qua kháng chiến

Sau Cách mạng Tháng Tám, Việt Nam tiếp tục đối mặt thử thách. Dân tộc phải tiến hành hai cuộc kháng chiến vĩ đại. Đó là chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc đã dẫn lối. Nó giúp bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia. Quyền tự quyết dân tộc được khẳng định. Dân tộc đã bảo toàn độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

III. Giá trị Tư tưởng Hồ Chí Minh trong Cách mạng Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh có giá trị bền vững theo thời gian. Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định điều này. Tư tưởng là tài sản tinh thần vô cùng to lớn. Nó là quý giá của Đảng và dân tộc Việt Nam. Tư tưởng mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng. Nó giúp nhân dân Việt Nam giành mọi thắng lợi. Giá trị của tư tưởng Người còn vượt ra ngoài biên giới quốc gia.

3.1. Soi đường sự nghiệp cách mạng Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam. Nó dẫn dắt mọi hoạt động của Đảng và Nhà nước. Nó là nền tảng tư tưởng cho công cuộc đổi mới. Tư tưởng này giúp xác định mục tiêu, phương hướng. Nó giúp định hình các giải pháp chiến lược. Tư tưởng Người đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước. Nó bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.

3.2. Hiện thân khát vọng độc lập dân tộc

Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã nhấn mạnh. Tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh là hiện thân. Nó là hiện thân của những khát vọng lớn lao. Khát vọng này là của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc. Nó tiêu biểu cho việc thúc đẩy sự hiểu biết. Đồng thời, nó tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới. Đây là chủ nghĩa yêu nước vĩ đại.

IV. Bảo vệ Độc lập Tự do Dân tộc Nhiệm vụ lâu dài

Lịch sử dân tộc Việt Nam đã chỉ ra một chân lý. Bảo vệ đất nước, giữ gìn quyền độc lập, tự do không phải nhiệm vụ ngắn hạn. Đó là nhiệm vụ lâu dài, gắn chặt với tiến trình phát triển. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn điều này. Người khẳng định tầm quan trọng của việc giữ nước. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc còn rất nặng nề và quan trọng.

4.1. Lời căn dặn giữ lấy nước của Hồ Chí Minh

Năm 1954, tại Đền Hùng, Hồ Chí Minh đã nói chuyện. Người căn dặn cán bộ, chiến sĩ đại đoàn quân tiên phong. Người nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". Lời căn dặn này mang ý nghĩa sâu sắc. Nó trở thành kim chỉ nam cho các thế hệ. Nó nhắc nhở về trách nhiệm bảo vệ chủ quyền quốc gia.

4.2. Thách thức mới cho chủ quyền quốc gia hiện nay

Hiện nay, Việt Nam đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn nguyên tính thời sự. Tình hình thế giới, khu vực diễn biến phức tạp. Các yếu tố như tranh chấp chủ quyền, an ninh mạng, biến đổi khí hậu. Tất cả đều đe dọa trực tiếp đến độc lập, tự do của dân tộc.

V. Chủ quyền Quốc gia Thách thức và kiên quyết bảo vệ

Tình hình thế giới và khu vực đang có nhiều biến động. An ninh chính trị và quân sự thay đổi nhanh chóng. Các nước lớn điều chỉnh chiến lược. Tranh chấp chủ quyền quốc gia, biên giới lãnh thổ gia tăng. Khủng bố, biến đổi khí hậu, dịch bệnh diễn ra gay gắt. Những yếu tố này tạo ra ảnh hưởng lớn. Chúng tác động đến sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của các dân tộc. Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức.

5.1. Các nguy cơ xâm phạm chủ quyền an ninh quốc gia

Ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, tranh chấp Biển Đông phức tạp. Nó ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Các thế lực thù địch luôn tìm cách. Chúng muốn thực hiện âm mưu xâm phạm chủ quyền biên giới. Chúng dùng chiến lược "diễn biến hòa bình". Lợi dụng mạng xã hội để kích động biểu tình, chống phá. Các chiêu bài "dân chủ", "nhân quyền" bị lợi dụng. Mục tiêu là đe dọa quyền độc lập, tự do của Việt Nam.

5.2. Kiên trì đấu tranh bảo vệ quyền tự quyết dân tộc

Đại hội XIII của Đảng đã khẳng định nhiệm vụ hàng đầu. Nhiệm vụ này là kiên quyết, kiên trì đấu tranh. Mục tiêu là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Nó bảo vệ lợi ích của quốc gia - dân tộc. Đồng thời, cần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định. Mục đích là để phát triển đất nước. Việt Nam cũng đóng góp tích cực, có trách nhiệm cho hòa bình, hợp tác toàn cầu. Điều này thể hiện ý chí bảo vệ quyền tự quyết dân tộc.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
4.2. Phương pháp nghiên cứu
5. Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến quyền độc lập, tự do của dân tộc nói chung
1.1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tư tưởng hồ chí minh về quyền độc lập tự do của dân tộc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT Nguyên văn Viết tắt Bảo vệ Tổ quốc : BVTQ Cách mạng vô sản : CMVS Cách mạng Việt Nam : CMVN Chủ nghĩa đế quốc : CNĐQ Chủ nghĩa xã hội : CNXH Chủ nghĩa Mác - Lênin : CNMLN Đại đoàn kết : ĐĐK Độc lập dân tộc : ĐLDT Giải phóng dân tộc : GPDT Nhà xuất bản : NXB Xã hội chủ nghĩa : XHCN 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được Đại hội đồng UNESCO công nhận là Anh hùng giải phóng dân tộc (GPDT), nhà văn hóa kiệt xuất của Việt Nam. Người đã hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp đấu tranh GPDT, giành quyền độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống dân tộc, tiếp thu các tư tưởng tiến bộ về quyền độc lập, tự do của dân tộc trên thế giới, Hồ Chí Minh đã xây dựng nên hệ thống quan điểm về quyền độc lập, tự do của dân tộc phản ánh được quy luật tất yếu của cách mạng Việt Nam (CMVN).

Dưới ánh sáng của tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo CMVN làm nên thắng lợi lịch sử của Cách mạng Tháng Tám 1945, mở ra kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc; tiêp đó là thắng lợi vĩ đại trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ xâm lược bảo vệ vững chắc quyền độc lập, tự do của dân tộc. Rõ ràng những giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh là vô cùng giá trị đối với sự nghiệp giành, giữ và thực thi quyền độc lập, tự do của dân tộc. Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh: “là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi” [39, tr. Khẳng đinh về giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng viết: “Tư tưởng, đạo đức và phong cách của Người là hiện thân của những khát vọng lớn lao của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc của dân tộc mình và tiêu biểu cho việc thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc” [147, tr.

Tuy nhiên, lịch sử dân tộc Việt Nam đã chỉ ra rằng bảo vệ đất nước, giữ gìn quyền độc lập, tự do của dân tộc không phải là nhiệm vụ của một giai đoạn, một thời điểm cụ thể nào, mà là nhiệm vụ lâu dài gắn chặt với tiến trình phát triển của đất nước. Điều này đã được Hồ Chí Minh căn dặn trong lần nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ đại đoàn quân tiên phong tại Đền Hùng (9/1954): “Nhiệm vụ giải phóng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta còn rất nặng nề và quan trọng… Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” [71, tr. Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) với hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (BVTQ). Một 2 lần nữa những lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn còn nguyên tính thời sự đối với sự nghiệp xây dựng và BVTQ của đất nước trước những diễn biến hết sức phức tạp, khó lường của thế giới và khu vực.

Trên thế giới, tình hình an ninh chính trị và quân sự có những thay đổi nhanh chóng, các nước lớn tiến hành điều chỉnh chiến lược theo hướng vừa hợp tác vừa đấu tranh, thỏa hiệp và kiềm chế lẫn nhau đã tác động mạnh mẽ đến cục diện thế giới và các khu vực. Đặc biệt tình trạng tranh chấp và xâm phạm chủ quyền quốc gia, biên giới lãnh thổ và tài nguyên, bạo loạn lật đổ, khủng bố, các cuộc chạy đua vũ trang, biến đổi khí hậu, đói nghèo, dịch bệnh (đại dịch Covid-19)… tiếp tục diễn ra gay gắt và có chiều hướng gia tăng ở nhiều khu vực đã tạo ra những ảnh hưởng không nhỏ đối với sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của các dân tộc. Bên cạnh đó, tình hình ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong thời gian qua, vấn đề tranh chấp chủ quyền trên biển Đông giữa các quốc gia đang diễn ra rất phức tạp và ảnh hưởng đến lợi ích của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Đối với Việt Nam, sau hơn 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, quốc phòng, an ninh không ngừng được củng cố và tăng cường, đời sống của nhân dân không ngừng được nâng lên, chủ quyền biên giới, lãnh thổ quốc gia được giữ vững.

Tuy nhiên, hiện nay các thế lực thù địch vẫn luôn tìm cách để thực âm mưa xâm phạm chủ quyền biên giới cả trên bộ và trên biển; đặc biệt chúng thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”, lợi dụng mạng xã hội để kích động biểu tình, bạo loạn, lật đổ, chống phá; thành lập nên các tổ chức phản động, sử dụng các chiêu bài “dân chủ”, “dân tộc”, “nhân quyền”, “tôn giáo”… qua đó chống phá, đe dọa quyền độc lập, tự do của dân tộc ta. Những diễn biến của tình hình thế giới, khu vực và trong nước đang đặt ra yêu cầu vừa cấp thiết vừa lâu dài đối với sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc. Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định nhiệm vụ hàng đầu của CMVN hiện nay: “Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích của quốc gia - dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước, đồng thời đóng góp tích cực, có trách nhiệm cho hòa bình, hợp tác, phát triển của thế giới và khu vực” [41, tr. Vì vậy, việc đi sâu 3 nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc một cách đầy đủ, toàn diện sẽ góp phần cung cấp những luận cứ khoa học cho việc định hướng giải quyết những vấn đề liên quan đến sự nghiêp bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Xuất phát từ tính cấp thiết và ý nghĩa quan trọng của những vấn đề nêu trên, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Tổng hợp và làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ tổng quan tình hình nghiên cứu về quyền độc lập, tự do của dân tộc và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc có liên quan đến đề tài luận án.

- Làm rõ nội hàm các khái niệm: quyền; quyền độc lập, tự do; tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc; cơ sở hình thành tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc; đồng thời làm rõ cách tiếp cận quyền độc lập, tự do của Hồ Chí Minh. - Làm rõ nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc. - Luận giải giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.

Đối tượng nghiên cứu Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc và giá trị của tư tưởng này. Phạm vi nghiên cứu - Trong phạm vi luận án, quyền độc lập, tự do được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi là các quyền của quốc gia dân tộc. 4 - Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc được khái quát từ toàn bộ giá trị lý luận và thực tiễn hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. - Thời gian: Toàn bộ quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc từ năm 1911 đến năm 1969.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam về quyền độc lập, tự do của dân tộc. Luận án cũng được thực hiện trên cơ sở lý luận chính trị học hiện đại về quyền của dân tộc. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp chuyên ngành và liên ngành để thực hiện đề tài, cụ thể là phương pháp lịch sử, phương pháp logic, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp khái quát hoá - trừu tượng hoá, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, v., để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.

Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án Làm rõ cơ sở hình thành của tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc; đồng thời làm rõ cách tiếp cận quyền độc lập, tự do của Hồ Chí Minh. Luận giải làm sâu sắc các nội dung, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc. Khái quát những yếu tố tác động đến sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của của dân tộc hiện nay. Góp phần định hướng sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam hiện nay.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 6. Ý nghĩa lý luận Luận án góp phần bổ sung và làm sâu sắc thêm những nội dung cơ bản của tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do của dân tộc, đồng thời góp phần khẳng định vai trò nền tảng và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung, tư tưởng về 5 quyền độc lập, tự do của dân tộc nói riêng đối với sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam hiện nay 6. Ý nghĩa thực tiễn Với những kết quả đạt được, luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu, giảng dạy và tuyên truyền tư tưởng Hồ Chí Minh; góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho sự nghiệp bảo vệ quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-tu-tuong-ho-chi-minh-ve-quyen-doc-lap-tu-do-dan-toc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu sâu tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập, tự do dân tộc trong bối cảnh lịch sử.

Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc" thuộc chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền độc lập tự do dân tộc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter