Luận án: Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn đổi mới
Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới: vai trò, thách thức và đóng góp quan trọng trong phát triển vùng.
Luan An
Luận án
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phụ nữ lãnh đạo, quản lý ĐBSH: Thực trạng và thách thức
- Số trang:
- 180 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phụ nữ lãnh đạo quản lý ĐBSH Thực trạng và thách thức
Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển quốc gia. Họ chiếm hơn 50% dân số và lực lượng lao động. Sự tham gia của phụ nữ vào hệ thống chính trị là tất yếu. Việc phát huy tiềm năng phụ nữ là đòi hỏi khách quan. Bình đẳng giới trong chính trị giúp khai thác hiệu quả nguồn lực nữ giới. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Vị thế phụ nữ Việt Nam ngày càng được nâng cao trong thời kỳ đổi mới. Số lượng cán bộ nữ lãnh đạo quản lý các cấp có xu hướng tăng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức lớn. Tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) còn thấp. Tỷ lệ này biến động và có thể sụt giảm ở một số địa phương. Điều này đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết để phát triển đội ngũ cán bộ nữ Đồng bằng sông Hồng.
1.1. Vai trò của phụ nữ trong hệ thống chính trị
Phụ nữ chiếm hơn một nửa dân số và lực lượng lao động xã hội. Vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội ngày càng khẳng định. Sự tham gia của phụ nữ vào hệ thống chính trị là khách quan. Việc phát huy tiềm năng phụ nữ là đòi hỏi bức thiết. Bình đẳng giới trong chính trị tạo điều kiện khai thác hiệu quả nguồn lao động nữ. Điều này đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong hội nhập quốc tế. Vị thế phụ nữ được nâng cao trong thời kỳ đổi mới. Số lượng cán bộ nữ lãnh đạo quản lý các cấp có xu hướng gia tăng. Đây là tín hiệu tích cực cho bình đẳng giới.
1.2. Thách thức đối với phụ nữ lãnh đạo quản lý hiện nay
Phụ nữ lãnh đạo, quản lý còn hạn chế về số lượng và chất lượng. So với tiềm năng của phụ nữ, tỷ lệ này chưa tương xứng. Chức vụ “cấp phó” hay “lĩnh vực xã hội” thường do phụ nữ đảm nhiệm. Đây là một hiệu ứng xã hội phổ biến. Định kiến giới trong công tác cán bộ còn tồn tại. Nhiều nơi thiếu tin tưởng vào năng lực quản trị của phụ nữ. Tự ti, an phận là rào cản từ phía phụ nữ. Gánh nặng công việc gia đình làm trầm trọng thêm khoảng cách giới. Tại Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo quản lý thấp hơn nhiều vùng khác. Tỷ lệ này biến động, thậm chí sụt giảm ở một số tỉnh. Công tác cán bộ nữ thời kỳ đổi mới đối mặt nhiều khó khăn.
II. Cơ sở lý luận thực tiễn cán bộ nữ trong hệ thống chính trị
Việc nghiên cứu về phụ nữ lãnh đạo, quản lý được đặt trên nền tảng lý luận vững chắc. Đó là các quan điểm về lãnh đạo, quản lý và bình đẳng giới. Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn chú trọng công tác cán bộ nữ. Các chủ trương, chính sách khuyến khích phụ nữ tham gia chính trị được ban hành. Nghị quyết 11-NQ/TW về công tác phụ nữ là một minh chứng. Trên thực tế, tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy ĐBSH và các cấp chính quyền đã có cải thiện. Tuy nhiên, so sánh với các vùng khác, ĐBSH vẫn còn nhiều hạn chế. Dữ liệu thực tiễn cho thấy sự cần thiết phải đẩy mạnh phát triển đội ngũ cán bộ nữ Đồng bằng sông Hồng.
2.1. Quan điểm về lãnh đạo quản lý và giới trong chính trị
Lãnh đạo và quản lý là yếu tố cốt lõi trong hệ thống chính trị. Các quan điểm hiện đại đều nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm công tác phụ nữ. Chủ trương về bình đẳng giới trong chính trị được thể hiện rõ. Các chính sách khuyến khích phụ nữ tham gia lãnh đạo được ban hành. Nghị quyết 11-NQ/TW về công tác phụ nữ là minh chứng. Sự tiến bộ của phụ nữ được xem là một thước đo văn minh xã hội. Đây là cơ sở để phát triển đội ngũ cán bộ nữ Đồng bằng sông Hồng.
2.2. Dữ liệu thực tiễn về tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy ĐBSH
Thực tiễn cho thấy sự tăng trưởng về tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo quản lý. Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp có xu hướng tăng nhẹ. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp cũng vậy. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn còn thấp so với mục tiêu. Trong hệ thống cấp ủy Đảng, tỷ lệ phụ nữ chưa đạt kỳ vọng. Tại ĐBSH, tỷ lệ nữ ủy viên BCH Đảng bộ các cấp còn khiêm tốn. So sánh với các vùng khác, ĐBSH thường đứng ở mức thấp hơn. Ví dụ, tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở vùng ĐBSH chỉ đạt 23,3%. Trong khi đó, vùng Đông Nam Bộ là 27,5%. Sự biến động giảm sút ở một số tỉnh trong vùng là đáng lo ngại.
III. Nguyên nhân và vấn đề tồn đọng với phụ nữ lãnh đạo ĐBSH
Thực trạng phụ nữ lãnh đạo, quản lý tại ĐBSH còn nhiều vấn đề. Các yếu tố hạn chế đến từ nhiều phía. Một phần là do công tác cán bộ nữ thời kỳ đổi mới chưa thực sự hiệu quả. Sự chỉ đạo chính sách chưa quyết liệt, thực hiện còn lúng túng. Định kiến giới trong công tác cán bộ là rào cản lớn nhất. Nhiều người vẫn còn hoài nghi về năng lực quản trị của phụ nữ. Bên cạnh đó, gánh nặng gia đình và tâm lý tự ti cũng kìm hãm sự phát triển của phụ nữ. Những yếu tố này tạo ra khoảng cách giới đáng kể trong hệ thống chính trị ĐBSH.
3.1. Các yếu tố hạn chế tỷ lệ nữ lãnh đạo quản lý ĐBSH
Nhiều yếu tố cản trở công tác cán bộ nữ thời kỳ đổi mới. Sự chỉ đạo, thực hiện chính sách chưa hiệu quả là một nguyên nhân. Các cấp, các ngành chưa thật sự quyết liệt trong công tác cán bộ nữ. Định kiến giới trong công tác cán bộ vẫn phổ biến. Nhiều quan điểm cho rằng phụ nữ yếu hơn nam giới. Thiếu tin tưởng vào năng lực quản trị của phụ nữ. Điều này gây khó khăn trong quy hoạch, đề bạt. Cơ chế chính sách chưa đủ mạnh để phá bỏ rào cản.
3.2. Gánh nặng gia đình và tâm lý tự ti của cán bộ nữ
Phụ nữ phải đối mặt với gánh nặng kép. Họ vừa làm việc xã hội, vừa chăm sóc gia đình. Việc này ảnh hưởng lớn đến thời gian và cơ hội phát triển. Nhiều phụ nữ có tâm lý tự ti, an phận. Họ thiếu động lực phấn đấu lên các vị trí lãnh đạo cao hơn. Họ ngại va chạm, ngại thách thức. Những rào cản tâm lý này làm trầm trọng thêm khoảng cách giới. Điều này cản trở sự phát triển đội ngũ cán bộ nữ Đồng bằng sông Hồng.
IV. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ nữ lãnh đạo ĐBSH
Để tăng cường vai trò của phụ nữ trong hệ thống chính trị ĐBSH, cần nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần hoàn thiện các chính sách về công tác cán bộ nữ thời kỳ đổi mới. Việc thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW về công tác phụ nữ cần được đẩy mạnh. Thứ hai, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ chất lượng cao là trọng tâm. Nâng cao năng lực quản trị của phụ nữ thông qua các khóa đào tạo chuyên sâu. Cuối cùng, cần thay đổi nhận thức xã hội, loại bỏ định kiến giới trong công tác cán bộ. Những giải pháp này sẽ thúc đẩy bình đẳng giới trong chính trị.
4.1. Hoàn thiện chính sách về công tác cán bộ nữ đổi mới
Cần rà soát, bổ sung các chính sách liên quan đến cán bộ nữ. Đảm bảo thực thi hiệu quả Nghị quyết 11-NQ/TW về công tác phụ nữ. Xây dựng môi trường bình đẳng giới trong chính trị. Tạo cơ hội ngang bằng cho phụ nữ tham gia. Quy định rõ ràng về tỷ lệ nữ trong cấp ủy, cơ quan nhà nước. Có cơ chế giám sát việc thực hiện chính sách. Điều này thúc đẩy công tác cán bộ nữ thời kỳ đổi mới.
4.2. Quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ chất lượng cao
Thực hiện tốt quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ nữ. Tập trung vào nâng cao năng lực quản trị của phụ nữ. Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về lãnh đạo, quản lý. Khuyến khích phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ. Có chính sách hỗ trợ phụ nữ khi đi học. Xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với đặc thù giới. Đào tạo cán bộ nữ lãnh đạo quản lý ĐBSH cần được ưu tiên.
4.3. Nâng cao nhận thức loại bỏ định kiến giới trong xã hội
Cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới. Thay đổi nhận thức xã hội về vai trò của phụ nữ. Xóa bỏ định kiến giới trong công tác cán bộ. Tôn vinh các tấm gương cán bộ nữ lãnh đạo quản lý thành công. Khuyến khích nam giới chia sẻ công việc gia đình. Tạo môi trường công bằng, không phân biệt đối xử.
V. Nâng cao năng lực quản trị phụ nữ Bình đẳng giới chính trị
Việc nâng cao năng lực quản trị của phụ nữ là cốt lõi để đạt bình đẳng giới trong chính trị. Cần tăng cường quyền năng và sự tự tin cho phụ nữ ĐBSH. Điều này giúp họ mạnh dạn tham gia vào các vị trí lãnh đạo. Đồng thời, các quy trình bổ nhiệm, đề bạt cần đảm bảo minh bạch, công bằng. Không được để định kiến giới trong công tác cán bộ ảnh hưởng đến cơ hội của phụ nữ. Đảm bảo bình đẳng giới trong mọi khâu công tác cán bộ nữ lãnh đạo quản lý. Đây là tiền đề quan trọng cho sự phát triển đội ngũ cán bộ nữ Đồng bằng sông Hồng.
5.1. Tăng cường quyền năng và sự tự tin của phụ nữ ĐBSH
Phụ nữ cần được khuyến khích phát huy năng lực bản thân. Tạo điều kiện để phụ nữ thể hiện khả năng lãnh đạo. Tổ chức các diễn đàn, mạng lưới kết nối cán bộ nữ. Giúp phụ nữ học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm. Nâng cao sự tự tin, chủ động trong công việc. Xây dựng hình ảnh người phụ nữ hiện đại, năng động. Điều này góp phần phát triển đội ngũ cán bộ nữ Đồng bằng sông Hồng.
5.2. Đảm bảo bình đẳng giới trong quy trình bổ nhiệm đề bạt
Các quy trình bổ nhiệm, đề bạt cần công khai, minh bạch. Đảm bảo không có định kiến giới trong công tác cán bộ. Ưu tiên xem xét cán bộ nữ có đủ tiêu chuẩn. Có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho phụ nữ. Khuyến khích phụ nữ mạnh dạn ứng cử, ứng cử. Mục tiêu là đạt được tỷ lệ cân bằng giới trong lãnh đạo. Tăng cường cán bộ nữ lãnh đạo quản lý là nhiệm vụ trọng tâm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6 1. Giá trị, hạn chế của các công trình nghiên cứu và những nội dung mới luận án thực hiện 35 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHỤ NỮ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 39 2. Một số vấn đề cơ bản về lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị 39 2.
Cơ sở lý luận về phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ đổi mới 49 2. Cơ sở thực tiễn về phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ đổi mới 60 Chương 3: THỰC TRẠNG PHỤ NỮ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA HIỆN NAY 76 3. Thực trạng phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ đổi mới 76 3. Nguyên nhân thực trạng phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ đổi mới 92 3.
Một số vấn đề đặt ra hiện nay đối với phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở vùng đồng bằng sông Hồng 103 Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG PHỤ NỮ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 113 4. Một số quan điểm cơ bản 113 4. Một số nhóm giải pháp chủ yếu 120 4. Một số kiến nghị 143 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 165 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BCH : Ban Chấp hành BTV : Ban Thường vụ ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT: : Hệ thống chính trị LHPN : Liên hiệp Phụ nữ UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trang Bảng 2.1: Tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống cấp ủy Đảng 61 Bảng 2.2: Tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong Quốc hội qua các nhiệm kỳ gần đây 62 Bảng 2.3: Tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong Hội đồng nhân dân các cấp các nhiệm kỳ gần đây 63 Bảng 2.4: Tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý đoàn thể cấp tỉnh, huyện, xã 64 Bảng 3.1: So sánh tỷ lệ nữ ủy viên BCH Đảng bộ các cấp: tỉnh, huyện, xã vùng đồng bằng sông Hồng nhiệm kỳ 2010-2015 81 Bảng 3.2: So sánh tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp vùng đồng bằng sông Hồng, nhiệm kỳ 2010-2015 86 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài luận án Các nhà tương lai học khi dự báo xu hướng phát triển của nhân loại ở thế kỷ XXI đã nhận định rằng, yếu tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển chính là lao động trí tuệ, nguồn lực con người, trong đó có lao động nữ. Việc giải phóng, phát huy tiềm năng của phụ nữ là đòi hỏi khách quan và bức thiết của sự phát triển xã hội. Sự bình đẳng và tiến bộ về giới trong lãnh đạo chính trị sẽ tạo điều kiện khai thác và phát huy một cách có hiệu quả lao động nữ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Chiếm khoảng 50,54% dân số và 50,6% lực lượng lao động xã hội [11, tr.61], phụ nữ Việt Nam không ngừng phát huy vai trò và khả năng, sức sáng tạo của mình trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của đất nước.
Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, trong những năm đổi mới vừa qua vị thế của phụ nữ ngày càng được nâng cao, nhất là trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý; số lượng nữ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị (HTCT) ở Việt Nam ngày càng có xu hướng gia tăng. Tuy nhiên, so với tiềm năng của phụ nữ và với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, phụ nữ lãnh đạo, quản lý các cấp trong HTCT còn ít về số lượng, hạn chế về chất lượng trong tương quan so sánh với nam giới. Phụ nữ đảm nhiệm chức vụ “cấp phó” hay tham gia ở “lĩnh vực xã hội” trong công tác lãnh đạo, quản lý đang trở thành phổ biến, có tính chất như hiệu ứng xã hội từ cấp vi mô đến cấp vĩ mô. Những hạn chế trên, ngoài nguyên nhân do sự chỉ đạo và thực hiện chính sách chưa hiệu quả của các cấp, các ngành về công tác cán bộ nữ, còn do định kiến giới, thiếu tin tưởng vào năng lực lãnh đạo, quản lý của phụ nữ.
Sự tự ti, an phận cùng với gánh nặng công việc gia đình mà người phụ nữ phải đảm nhận càng làm trầm trọng thêm khoảng cách giới trong lĩnh vực lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay. 2 Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là địa bàn có quá trình phát triển lâu đời về văn hóa và truyền thống cách mạng, có sự phát triển khá cao về kinh tế - xã hội; đặc biệt, trình độ dân trí luôn đạt mức cao so với các vùng khác trong toàn quốc. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở vùng ĐBSH chỉ đạt 23,3% trong khi đó vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 26,6%; vùng Tây nguyên là 24,2%; vùng Đông Nam Bộ là 27,5% [Phụ lục 1]. Phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong các khối, các cấp của HTCT tuy có tăng dần so với trước, nhưng mức tăng, giảm qua các nhiệm kỳ luôn có sự biến động, thậm chí ở một số tỉnh trong vùng có sự sụt giảm rõ nét.
Không chỉ thấp về số lượng mà các vị trí lãnh đạo, quản lý của phụ nữ chủ yếu trong các tổ chức chính trị - xã hội, khối đoàn thể và đa số là vị trí cấp phó. Ở vị trí càng cao, tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý càng thấp, nhất là ở các vị trí ra quyết định. Rất ít phụ nữ tham gia những vị trí chủ chốt cấp tỉnh, huyện, thành phố, trong khi đó, ở nhiều vùng khác trong cả nước, sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí chủ chốt có xu hướng gia tăng. Nguyên nhân của nghịch lý nêu trên xuất phát từ nhiều yếu tố, nhưng theo tác giả luận án, định kiến giới vẫn là chủ yếu.
Định kiến giới dường như đã áp đặt những giá trị và vai trò khác nhau giữa nam và nữ theo hệ thống chuẩn mực truyền thống, theo khuôn mẫu xã hội là rào cản khiến cho phụ nữ phải đối mặt với nhiều thách thức khi nắm giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý. Mặc dù đây cũng là nguyên nhân chung về tình trạng bất bình đẳng giới trên cả nước hiện nay, nhưng đối với ĐBSH, định kiến giới dường như có phần nặng nề hơn; tính “thâm căn, cố đế” của nó sâu sắc hơn; sự biến đổi của nó chậm chạp hơn rất nhiều so với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng nói riêng và trình độ nhận thức về bình đẳng giới của cả nước nói chung. Đây là vấn đề phức tạp cả về nhận thức lý luận lẫn trong hoạt động thực tiễn mà cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện. Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn vấn đề: “Phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị ở vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ đổi mới” làm đề tài luận 3 án tiến sĩ triết học, chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, với mong muốn góp phần làm rõ hơn thực trạng, nguyên nhân của vấn đề và từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT, phân tích làm rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra, luận án đề xuất một số quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường số lượng, chất lượng phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở vùng ĐBSH hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Một là, khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT; Hai là, phân tích làm rõ thực trạng phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở vùng ĐBSH và những vấn đề đặt ra hiện nay; Ba là, đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở vùng ĐBSH hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.
Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu về số lượng, chất lượng, tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở ba khối cơ quan: Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; các cấp tỉnh/thành phố, quận/huyện/thị xã và xã/phường/thị trấn. Trong đó, luận án tập trung nghiên cứu về số lượng, tỷ lệ phụ nữ lãnh đạo, quản lý khối cơ quan Đảng và Chính quyền vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: ĐBSH (gồm 11 tỉnh, thành phố); trong đó luận án chú trọng phân tích một số tỉnh/thành phố có tính đại diện: Thành phố Hà Nội (đại diện cho trung tâm); Hải Phòng, Vĩnh Phúc (đại diện cho các tỉnh phía Đông Bắc); Nam Định, Hà Nam (đại diện cho các tỉnh phía Nam). 4 Về thời gian: Luận án nghiên cứu phụ nữ lãnh đạo, quản lý trong HTCT ở vùng ĐBSH thời kỳ đổi mới, trong đó chủ yếu tập trung khảo sát: cấp tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016; cấp huyện, xã nhiệm kỳ 2010 - 2015.
Về lĩnh vực: Tác giả tập trung nghiên cứu phụ nữ trong Ban Chấp hành (BCH), Ban Thường vụ (BTV) Đảng ủy, đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND), Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực HĐND, Uỷ ban nhân dân (UBND), trưởng/phó các Sở, Ban, Ngành, phòng chuyên môn, trưởng/phó Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở vùng ĐBSH hiện nay. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-phu-nu-lanh-dao-quan-ly-trong-he-thong-chinh-tri-dbs-h-thoi-ky-doi-moi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới: vai trò, thách thức và đóng góp quan trọng trong phát triển vùng.
Luận án "Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phụ nữ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị ĐBSH thời kỳ đổi mới" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.