Luận án: Lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với công tác y tế giai đoạn 2005-2015
Luận án phân tích Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo công tác y tế 2005-2015. Đánh giá hiệu quả, đề xuất cải tiến hệ thống y tế địa phương.
Luan An
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh, tầm nhìn lãnh đạo y tế Thái Nguyên 2005-2015
- Số trang:
- 193 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh tầm nhìn lãnh đạo y tế Thái Nguyên 2005 2015
Giai đoạn 2005-2015, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân nhận được sự quan tâm đặc biệt. Sức khỏe được xem là vốn quý của mỗi người, của toàn xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định tầm quan trọng của nguồn lực con người. Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân là đầu tư cho phát triển bền vững. Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ban hành năm 2005 đã định hướng chiến lược. Công tác này trở thành một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của vùng trung du, miền núi phía Bắc. Tỉnh đã có những bước phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. Trong đó, lĩnh vực y tế ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Các cơ sở y tế đã đổi mới hoạt động khám chữa bệnh. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân được đáp ứng tốt hơn. Những thành tựu này tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của ngành y tế địa phương. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn, đòi hỏi sự lãnh đạo hiệu quả của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên.
1.1. Tầm quan trọng của sức khỏe cộng đồng
Sức khỏe là nền tảng cho sự cường thịnh của một dân tộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giữ gìn sức khỏe. Sức khỏe giúp con người thành công trong mọi công việc. Phát triển con người toàn diện là mục tiêu, động lực của công cuộc đổi mới. Điều này bao gồm trí tuệ, thể chất và tinh thần. Bảo vệ sức khỏe nhân dân là trách nhiệm của toàn xã hội. Ngành y tế đóng vai trò tiên phong trong cuộc chiến chống bệnh tật. Đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho sự phát triển bền vững.
1.2. Định hướng chiến lược từ Trung ương
Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị là kim chỉ nam cho công tác y tế. Nghị quyết xác định bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo. Đây là yếu tố trực tiếp đảm bảo nguồn nhân lực. Nguồn lực này phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đảng và Nhà nước coi đây là chính sách ưu tiên hàng đầu. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, hệ thống y tế được xây dựng hướng tới công bằng, chất lượng, hiệu quả. Mạng lưới y tế cơ sở được phủ khắp. Chính sách, văn bản pháp luật ngày càng hoàn thiện.
1.3. Vị thế tỉnh Thái Nguyên về y tế
Thái Nguyên giữ vai trò trung tâm vùng trung du, miền núi phía Bắc. Tỉnh đạt được nhiều thành tựu sau những năm đổi mới đất nước. Lĩnh vực y tế có nhiều thay đổi căn bản, tích cực. Các bệnh viện ứng dụng kỹ thuật mới trong điều trị. Nhiều bệnh lây nhiễm nguy hiểm được khống chế, đẩy lùi. Đội ngũ y bác sĩ thể hiện y đức, chuyên môn cao. Những chuyển biến này góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Công tác y tế tỉnh Thái Nguyên ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu người dân.
II. Thành tựu công tác y tế Thái Nguyên 2005 2015
Giai đoạn 2005-2015, công tác y tế tại Thái Nguyên đạt nhiều thành tựu nổi bật. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ tỉnh đóng vai trò then chốt. Ngành y tế đã nỗ lực không ngừng, cùng với sự đóng góp của nhân dân. Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, mở rộng. Các chính sách và văn bản pháp luật được hoàn thiện. Số lượng và chất lượng cán bộ y tế tăng cường. Nhà nước và xã hội tăng cường đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc sức khỏe. Các chỉ số sức khỏe, tuổi thọ bình quân của nhân dân được cải thiện đáng kể. Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá cao về thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ. Thái Nguyên cũng là một điểm sáng trong bức tranh chung. Công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế có nhiều đổi mới. Ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Nhiều dịch bệnh được kiểm soát tốt, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2.1. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có những đổi mới. Hoạt động khám chữa bệnh đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe. Nhiều phương pháp, kỹ thuật mới được ứng dụng. Điều trị tại các bệnh viện ngày càng phổ biến, mang lại hiệu quả cao. Việc này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Người bệnh được tiếp cận với các phương pháp điều trị tiên tiến. Tình hình khám chữa bệnh tại tuyến tỉnh, huyện và xã đều có sự cải thiện rõ rệt.
2.2. Phát triển mạng lưới y tế cơ sở
Mạng lưới y tế cơ sở tại Thái Nguyên được bao phủ rộng khắp. Các chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng hoàn thiện. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của y tế cơ sở. Các trạm y tế xã, thôn bản được chú trọng đầu tư. Sự phát triển này giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế ban đầu. Góp phần giảm tải cho tuyến trên và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Điều này thể hiện nỗ lực của tỉnh trong việc xây dựng hệ thống y tế toàn diện.
2.3. Cải thiện chỉ số sức khỏe tuổi thọ
Đầu tư của nhà nước và nguồn lực xã hội tăng cường. Điều này giúp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân hiệu quả hơn. Các chỉ số sức khỏe, tuổi thọ bình quân của người dân Thái Nguyên được cải thiện. Nhiều loại bệnh lây nhiễm nguy hiểm được khống chế và đẩy lùi. Những kết quả này góp phần vào thành công chung của Việt Nam. Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá là điểm sáng. Các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc được thực hiện tốt.
III. Những hạn chế thách thức y tế Thái Nguyên 2005 2015
Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, công tác y tế tỉnh Thái Nguyên vẫn đối mặt với nhiều hạn chế, thách thức trong giai đoạn 2005-2015. Đặc biệt, y tế tại vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu hụt, chất lượng chăm sóc sức khỏe còn hạn chế ở một số nơi. Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong một số mặt chưa theo kịp yêu cầu phát triển của ngành. Việc đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ y tế tại một số địa phương, lĩnh vực chưa phù hợp. Hệ thống y tế cơ sở có nơi chậm đổi mới. Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên phải đối mặt với gánh nặng kép. Đó là tình trạng bệnh không lây nhiễm ngày càng gia tăng. Đồng thời, các bệnh lây nhiễm mới vẫn xuất hiện. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để nâng cao hiệu quả công tác y tế.
3.1. Đội ngũ cán bộ y tế còn bất cập
Đội ngũ cán bộ y tế tại một số khu vực còn thiếu. Chất lượng chăm sóc sức khỏe ở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số còn hạn chế. Số lượng, chất lượng cán bộ y tế chưa đồng đều. Việc đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ y tế ở một số địa phương, lĩnh vực chưa thực sự phù hợp. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao. Cần có giải pháp tổng thể để phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt ở các khu vực khó khăn.
3.2. Y tế cơ sở chưa đồng bộ
Hệ thống y tế cơ sở tại một số nơi còn chậm đổi mới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng vẫn còn khoảng cách về chất lượng. Sự chênh lệch giữa các vùng, miền còn rõ rệt. Vấn đề này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân. Đặc biệt là những người sống ở vùng nông thôn, vùng núi. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu chưa được đáp ứng hoàn toàn.
3.3. Đối phó bệnh dịch phức tạp
Y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng bệnh không lây nhiễm ngày càng gia tăng. Đồng thời, các bệnh lây nhiễm mới vẫn có nguy cơ bùng phát. Việc này đòi hỏi công tác phòng chống dịch bệnh hiệu quả. Cần có chiến lược dài hạn để đối phó với gánh nặng bệnh tật kép. Nâng cao năng lực y tế dự phòng là một ưu tiên quan trọng.
IV. Vai trò Đảng bộ tỉnh lãnh đạo y tế 2005 2015
Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã thể hiện vai trò lãnh đạo quan trọng trong công tác y tế giai đoạn 2005-2015. Những kết quả đạt được là nhờ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ. Sự lãnh đạo này đồng thời là kết quả của nỗ lực từ toàn thể nhân dân, đặc biệt là đội ngũ cán bộ y tế. Đảng bộ tỉnh đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp. Các chính sách này đã định hướng phát triển ngành y tế. Đồng thời, Đảng bộ cũng chỉ đạo việc huy động nguồn lực. Nguồn lực từ nhà nước, xã hội được tập trung cho lĩnh vực y tế. Công tác y tế được xem xét kỹ lưỡng qua các kỳ đại hội, nghị quyết. Tuy nhiên, cũng có những mặt lãnh đạo chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn. Việc đánh giá kỹ lưỡng vai trò lãnh đạo giúp rút ra bài học kinh nghiệm. Điều này quan trọng cho sự phát triển bền vững của ngành y tế tỉnh Thái Nguyên.
4.1. Chủ trương chính sách đúng đắn
Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã quán triệt Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nhiều chủ trương, chính sách cụ thể được ban hành tại địa phương. Các chính sách này nhằm cụ thể hóa mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Điều này tạo hành lang pháp lý vững chắc cho ngành y tế hoạt động. Sự lãnh đạo này giúp định hướng rõ ràng cho các hoạt động y tế. Từ đó, góp phần vào sự phát triển toàn diện của ngành.
4.2. Huy động nguồn lực xã hội
Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo việc tăng cường đầu tư cho y tế. Nguồn lực từ ngân sách nhà nước được ưu tiên. Đồng thời, nguồn lực xã hội hóa cũng được khuyến khích. Điều này giúp bổ sung kinh phí, trang thiết bị y tế. Sự đa dạng hóa nguồn lực góp phần nâng cao năng lực khám chữa bệnh. Nguồn lực tài chính bền vững là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo các hoạt động y tế được duy trì và phát triển.
4.3. Định hướng phát triển bền vững
Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh hướng tới phát triển y tế bền vững. Mục tiêu là đảm bảo mọi người dân được chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Các chỉ đạo tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Đồng thời, chú trọng đến công tác y tế dự phòng và y tế cơ sở. Điều này nhằm xây dựng một hệ thống y tế vững mạnh. Hệ thống này có khả năng ứng phó với các thách thức trong tương lai.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả y tế Thái Nguyên trong tương lai
Để phát huy những thành tựu và khắc phục hạn chế, công tác y tế Thái Nguyên cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh là yếu tố tiên quyết. Điều này đòi hỏi sự đổi mới trong tư duy và hành động. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống y tế toàn diện, từ tuyến cơ sở đến tuyến tỉnh. Tăng cường đầu tư cho y tế, đặc biệt là y tế dự phòng và vùng khó khăn. Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao. Đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ y tế cần khoa học và hợp lý hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và khám chữa bệnh. Đẩy mạnh xã hội hóa y tế nhưng vẫn đảm bảo tính công bằng. Những giải pháp này sẽ giúp ngành y tế Thái Nguyên phát triển bền vững. Từ đó, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong tình hình mới.
5.1. Tăng cường năng lực lãnh đạo Đảng bộ
Cần nâng cao năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh. Các cấp ủy Đảng cần bám sát thực tiễn. Đánh giá khách quan những thành công, hạn chế. Từ đó, đề ra các giải pháp kịp thời, sát với nhu cầu phát triển ngành. Việc này đòi hỏi sự đổi mới trong công tác chỉ đạo, điều hành. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách y tế. Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và sâu sát.
5.2. Hoàn thiện hệ thống y tế toàn diện
Xây dựng hệ thống y tế theo hướng công bằng, chất lượng, hiệu quả. Nâng cao năng lực y tế cơ sở, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo sự đồng bộ trong phát triển giữa các tuyến. Tăng cường khả năng ứng phó với dịch bệnh. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào khám chữa bệnh. Tạo điều kiện để người dân tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng cao.
5.3. Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng
Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế. Nâng cao chất lượng chuyên môn và y đức. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt ở vùng khó khăn. Bố trí, sử dụng cán bộ y tế hợp lý, đúng chuyên môn. Khuyến khích cán bộ y tế gắn bó với nghề. Tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ y tế phát huy năng lực. Điều này đảm bảo đủ nhân lực chất lượng cho toàn hệ thống y tế tỉnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộv DANH MỤC CÁC BIỂU Trang Biểu đồ 2.1: Số lượt khám, chữa bệnh ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, 58 tuyến huyện và trạm y tế xã năm 2010 Biểu đồ 2.2: So sánh tình hình y tế xã, thôn bản của tỉnh Thái Nguyên với cả nước và các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc 65 năm 2010 Biểu đồ 2.3: Số lượng cán bộ y tế tỉnh Thái Nguyên năm 2005, 2010 67 Biểu đồ 3.1: Số lượt khám, chữa bệnh ở tuyến tỉnh, tuyến huyện và 91 trạm y tế xã (2010 - 2015) Biểu đồ 3.2: Tình hình y tế xã, thôn, bản tỉnh Thái Nguyên năm 2010, 97 2015 Biểu đồ 3.3: So sánh tình hình y tế xã, thôn bản của tỉnh Thái Nguyên với cả nước và các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc 98 năm 2015 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người và của toàn xã hội. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Người quan niệm sức khỏe là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với sự cường thịnh của một dân tộc.
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công” [113, tr. Theo Người, công tác CSSK nhân dân có liên quan mật thiết và trực tiếp đến việc xây dựng con người toàn diện. Đó là những con người Việt Nam phát triển về trí tuệ, khoẻ mạnh về thể chất, phong phú về tinh thần, có đạo đức trong sáng. Công tác này là trách nhiệm của toàn xã hội, trong đó ngành y tế phải là lực lượng tiên phong trên mặt trận đánh giặc ốm “bảo vệ sự khang kiện của giống nòi”.
Trong công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định nguồn lực con người có vai trò rất quan trọng. Con người phát triển toàn diện vừa là mục tiêu, vừa là động lực để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Đảng xác định đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là đầu tư cho phát triển bền vững, mang lại lợi ích chung và lâu dài cho toàn xã hội. Để xây dựng hệ thống y tế Việt Nam hướng tới công bằng, chất lượng, hiệu quả, Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị Về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới chỉ rõ: “Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước” [67, tr.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác y tế, mạng lưới YTCS được bao phủ rộng khắp; các chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được hoàn thiện; đội ngũ cán bộ y tế được tăng 2 cường cả về số lượng và chất lượng; sự đầu tư của nhà nước và nguồn lực xã hội khác cho bảo vệ, CSSK nhân dân ngày càng tăng; các chỉ số sức khoẻ, tuổi thọ bình quân của nhân dân được cải thiện. Việt Nam được các tổ chức quốc tế đánh giá là một trong những điểm sáng về thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc. Bên cạnh những thành tựu, công tác y tế, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, bất cập như đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu, chất lượng chăm sóc sức khỏe còn hạn chế. Để giải quyết những hạn chế, tháo gỡ các khó khăn rất cần nghiên cứu, đúc kết những kinh nghiệm hay trong công tác lãnh đạo phát triển y tế trên bình diện cả nước cũng như ở các địa phương để có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay.
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Qua những năm đổi mới đất nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng, tỉnh Thái Nguyên đã có bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong đó có lĩnh vực y tế. Các cơ sở y tế đã có những đổi mới trong hoạt động KCB để đáp ứng tốt hơn nhu cầu CSSK của nhân dân; các phương pháp, kỹ thuật mới trong điều trị đã được ứng dụng ngày càng phổ biến tại các bệnh viện; nhiều loại bệnh lây nhiễm nguy hiểm đã được khống chế và đẩy lùi; những tấm gương sáng về chuyên môn cũng như y đức của người thầy thuốc hết lòng vì người bệnh xuất hiện ngày càng nhiều hơn, v. Những chuyển biến trên đây làm cho công tác y tế tỉnh Thái Nguyên đã có sự thay đổi một cách căn bản theo hướng tích cực.
Đạt được những kết quả đáng khích lệ trên là do có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về công tác y tế, đồng thời, là kết quả nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân dân, đặc biệt đội ngũ cán bộ y tế tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công tác y tế của Đảng bộ, chính quyền, ngành y tế tỉnh Thái Nguyên còn những hạn chế, đó là: sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh trong một số 3 mặt còn chưa theo kịp yêu cầu sự phát triển của ngành; số lượng, chất lượng, việc đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ y tế ở một số địa phương, một số lĩnh vực còn chưa phù hợp; hệ thống YTCS có nơi còn chậm đổi mới; y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên vẫn phải đối mặt với tình trạng bệnh không lây nhiễm và bệnh lây nhiễm mới. Những thành công và hạn chế trong lãnh đạo công tác y tế của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên rất cần được nghiên cứu dưới nhiều góc độ, trong đó có khoa học Lịch sử Đảng để làm sáng tỏ vai trò lãnh đạo của Đảng bộ cũng như cung cấp thêm những luận cứ khoa học, những kinh nghiệm hay để có thể vận dụng phát triển công tác y tế của địa phương hiện nay. Vì những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo công tác y tế từ năm 2005 đến năm 2015” làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo công tác y tế từ năm 2005 đến năm 2015; đúc kết một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình Đảng bộ tỉnh lãnh đạo công tác y tế để có thể vận dụng phát triển sự nghiệp CSSK nhân dân hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với công tác y tế từ năm 2005 đến năm 2015. - Phân tích, luận giải những chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về công tác y tế từ năm 2005 đến năm 2015.
- Tái hiện quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo công tác y tế qua hai giai đoạn (2005 - 2010), (2010 - 2015). - Đánh giá những thành công, hạn chế, nguyên nhân và đúc kết một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo công tác y tế từ năm 2005 đến năm 2015. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ Thái Nguyên về công tác y tế từ năm 2005 đến năm 2015.
Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với công tác y tế rất phong phú. Trong phạm vi của luận án, tác giả tập trung nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với công tác y tế trên các vấn đề: khám, chữa bệnh; y tế dự phòng; quản lý y tế, y tế cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ y tế; xã hội hóa y tế. Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2005, là năm Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 46-NQ/TW Về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và năm Thái Nguyên bắt đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đến năm 2015, là năm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Tuy nhiên, để có cơ sở cho việc phản ánh, đánh giá một cách khách quan, khái quát, luận án đề cập ở một mức độ nhất định một số nội dung diễn ra trước và sau khung thời gian nghiên cứu trên.
Về không gian: Nghiên cứu quá trình lãnh đạo công tác y tế của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên trong địa bàn tỉnh, gồm 7 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã, trong đó tập trung nghiên cứu tại đơn vị y tế tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến huyện, trạm y tế xã. Để có cơ sở cho việc phản ánh, đánh giá một cách khách quan, khái quát, luận án đề cập ở một mức độ nhất định một số nội dung diễn ra ngoài phạm vi không gian nghiên cứu trên. Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về CSSK nhân dân, về công tác y tế.
Nguồn tài liệu Luận án được thực hiện dựa trên các nguồn tư liệu chủ yếu sau. - Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước về công tác y tế. - Các văn kiện của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về công tác y tế, các văn kiện, tài liệu có liên quan của cơ quan Đảng, chính quyền, ngành y tế tỉnh Thái Nguyên. - Các công trình nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước đã xuất bản, gồm sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án có liên quan tới nội dung nghiên cứu của luận án.
Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sinh sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, trong đó chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử được sử dụng nhằm hệ thống hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về y tế; công tác y tế gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên từ năm 2005 đến năm 2015.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên công tác y tế 2005-2015 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-dang-bo-tinh-thai-nguyen-lanh-dao-cong-tac-y-te-2005-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên công tác y tế 2005-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo công tác y tế 2005-2015. Đánh giá hiệu quả, đề xuất cải tiến hệ thống y tế địa phương.
Luận án "Lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên công tác y tế 2005-2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên công tác y tế 2005-2015" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lãnh đạo Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên công tác y tế 2005-2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.