Luận án: Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công tại VN - N.T.Trang
Luận án khám phá vai trò truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công. Phân tích thực tiễn và đưa ra các gợi ý giá trị cho Việt Nam.
trường đại học khoa học xã hội và nhân văn
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công
Truyền thông chính sách giữ vai trò trung tâm trong quy trình lập chính sách. Hoạt động này kết nối nhà nước với công chúng mục tiêu. Thông tin chính sách được truyền tải minh bạch và kịp thời. Quá trình hoạch định chính sách công nhờ đó trở nên dân chủ hơn. Truyền thông chính sách không chỉ là phổ biến văn bản. Đó là quá trình hai chiều. Nhà nước phát thông điệp. Công chúng phản hồi và đối thoại. Truyền thông đại chúng trở thành cầu nối quan trọng. Báo chí chính sách phản ánh dư luận xã hội. Tham vấn chính sách thu thập ý kiến người dân. Phản biện xã hội giúp hoàn thiện dự thảo. Minh bạch hóa chính sách tạo niềm tin. Đối thoại chính sách giảm xung đột lợi ích. Một chính sách tốt cần sự đồng thuận. Truyền thông tạo ra sự đồng thuận đó. Khi thiếu truyền thông, chính sách dễ thất bại. Người dân không hiểu mục tiêu. Họ không ủng hộ việc thực thi. Vì vậy, truyền thông chính sách là khâu không thể thiếu trong hoạch định chính sách công.
1.1. Khái niệm truyền thông chính sách
Truyền thông chính sách là quá trình trao đổi thông tin về chính sách. Quá trình này diễn ra giữa nhà nước và xã hội. Mục tiêu là tạo hiểu biết chung. Truyền thông chính sách bắt nguồn từ truyền thông chính trị. Tuy nhiên, phạm vi hẹp hơn và cụ thể hơn. Trọng tâm là từng chính sách công. Hoạt động này gắn liền với quy trình lập chính sách. Thông điệp phải rõ ràng và dễ hiểu. Kênh truyền tải phải phù hợp công chúng mục tiêu. Truyền thông đại chúng là kênh chủ lực. Báo chí chính sách đóng vai trò trung gian. Khái niệm này nhấn mạnh tính hai chiều và sự tương tác.
1.2. Vai trò trong quy trình lập chính sách
Truyền thông chính sách hỗ trợ mọi giai đoạn của quy trình lập chính sách. Ở khâu xác định vấn đề, truyền thông phản ánh nhu cầu xã hội. Ở khâu xây dựng phương án, tham vấn chính sách thu thập ý kiến chuyên gia. Phản biện xã hội kiểm chứng tính khả thi. Ở khâu ban hành, truyền thông giải thích mục tiêu. Minh bạch hóa chính sách giúp người dân hiểu lợi ích. Đối thoại chính sách giải quyết bất đồng. Vai trò này mang tính xuyên suốt. Không có truyền thông, hoạch định chính sách công thiếu cơ sở thực tiễn. Chính sách dễ xa rời đời sống.
1.3. Các yếu tố tác động đến truyền thông
Nhiều yếu tố tác động đến truyền thông chính sách. Yếu tố chính trị quyết định định hướng thông điệp. Thể chế chính trị chi phối mức độ cởi mở. Các quy định pháp luật xác định chức năng đơn vị truyền thông. Quy định này phân định nhiệm vụ rõ ràng. Yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguồn lực. Trình độ dân trí tác động đến cách tiếp nhận. Hạ tầng truyền thông đại chúng quyết định độ phủ. Báo chí chính sách phụ thuộc vào tự do thông tin. Các yếu tố này đan xen và tương hỗ. Hiểu rõ chúng giúp thiết kế truyền thông hiệu quả.
II. Lý thuyết nền tảng về truyền thông chính sách hiện đại
Truyền thông chính sách dựa trên nhiều lý thuyết khoa học. Các lý thuyết này giải thích cách thông điệp tác động đến công chúng. Lý thuyết về sự định hướng chỉ ra vai trò định hình nhận thức. Lý thuyết đóng khung giải thích cách trình bày vấn đề. Lý thuyết dòng chảy nhiều bước mô tả quá trình lan truyền. Các mô hình truyền thông cung cấp khung phân tích. Mô hình Shannon và Weaver mô tả luồng thông tin cơ bản. Mô hình của Pippa Norris áp dụng cho truyền thông chính sách. Khung phân tích giúp đánh giá hiệu quả. Lý thuyết nền tảng định hướng thực tiễn. Hiểu lý thuyết giúp tránh sai lầm. Truyền thông đại chúng vận hành theo quy luật riêng. Báo chí chính sách cần tuân thủ nguyên tắc khoa học. Tham vấn chính sách và phản biện xã hội cũng cần cơ sở lý luận. Lý thuyết là gốc rễ của mọi chiến lược truyền thông.
2.1. Lý thuyết định hướng và đóng khung
Lý thuyết về sự định hướng nhấn mạnh vai trò của truyền thông đại chúng. Báo chí chính sách không quyết định người dân nghĩ gì. Nhưng báo chí quyết định người dân nghĩ về điều gì. Đó là cơ chế thiết lập chương trình nghị sự. Lý thuyết đóng khung bổ sung góc nhìn này. Cùng một vấn đề có nhiều cách trình bày. Mỗi cách tạo ra cảm nhận khác nhau. Khung tích cực thúc đẩy ủng hộ. Khung tiêu cực gây lo ngại. Trong hoạch định chính sách công, cách đóng khung quyết định sự đồng thuận. Minh bạch hóa chính sách cần khung trung thực.
2.2. Lý thuyết dòng chảy nhiều bước
Lý thuyết dòng chảy hai bước mô tả quá trình truyền tin. Thông điệp không đến công chúng trực tiếp. Thông điệp đi qua người dẫn dắt dư luận. Những người này diễn giải lại nội dung. Sau đó họ lan truyền đến cộng đồng. Mô hình đa bước mở rộng ý tưởng này. Mạng xã hội tạo ra nhiều tầng trung gian. Người ảnh hưởng định hình quan điểm công chúng mục tiêu. Trong truyền thông chính sách, nhận diện người dẫn dắt là then chốt. Đối thoại chính sách qua nhóm trung gian tăng độ tin cậy. Phản biện xã hội cũng lan tỏa theo cơ chế này.
2.3. Mô hình và khung phân tích chính sách
Mô hình truyền thông cung cấp công cụ phân tích. Mô hình Shannon và Weaver gồm nguồn phát, kênh và người nhận. Nhiễu là yếu tố gây sai lệch. Mô hình của Pippa Norris áp dụng riêng cho truyền thông chính sách. Mô hình này gắn truyền thông với quy trình lập chính sách. Khung phân tích đánh giá từng thành phần. Tiêu chí gồm độ phủ, tính kịp thời và mức tương tác. Khung phân tích đo lường hiệu quả tham vấn chính sách. Báo chí chính sách được đặt trong tổng thể hệ thống. Mô hình giúp thiết kế chiến lược minh bạch hóa chính sách.
III. Kinh nghiệm truyền thông chính sách ở một số quốc gia
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm truyền thông chính sách thành công. Các trường hợp này cho thấy bài học giá trị. Mỹ áp dụng truyền thông cho đạo luật hạn chế thuốc lá. Quy định đeo khẩu trang thời COVID-19 cũng dựa vào truyền thông. Hàn Quốc dùng tham vấn chính sách cho năng lượng hạt nhân. Đức kiểm soát đại dịch bằng thông tin minh bạch. Nigeria xây hệ thống xe buýt nhanh nhờ truyền thông cộng đồng. Trung Quốc triển khai chiến dịch tiêm chủng diện rộng. Mỗi trường hợp có bối cảnh riêng. Tuy nhiên, điểm chung là coi trọng đối thoại chính sách. Truyền thông đại chúng được huy động tối đa. Báo chí chính sách giữ vai trò dẫn dắt. Phản biện xã hội được tôn trọng. Minh bạch hóa chính sách tạo niềm tin công chúng. Những kinh nghiệm này gợi mở cho Việt Nam nhiều hướng đi.
3.1. Kinh nghiệm từ Mỹ và Đức
Mỹ có nhiều kinh nghiệm truyền thông chính sách. Đạo luật hạn chế thuốc lá là ví dụ điển hình. Chiến dịch truyền thông nhấn mạnh tác hại sức khỏe. Thông điệp lặp lại liên tục trên truyền thông đại chúng. Quy định đeo khẩu trang thời COVID-19 cũng tương tự. Báo chí chính sách giải thích cơ sở khoa học. Đức kiểm soát đại dịch bằng minh bạch hóa chính sách. Chính phủ công bố dữ liệu thường xuyên. Đối thoại chính sách diễn ra cởi mở. Người dân tin tưởng và tuân thủ. Hai trường hợp cho thấy vai trò của sự nhất quán.
3.2. Kinh nghiệm từ Hàn Quốc và Trung Quốc
Hàn Quốc nổi bật với tham vấn chính sách. Chính sách năng lượng hạt nhân gây tranh cãi lớn. Chính phủ tổ chức thảo luận công khai diện rộng. Nhiều hội thảo được tổ chức xoay quanh hai lò phản ứng. Người dân tham gia trực tiếp vào quyết định. Phản biện xã hội được lắng nghe. Trung Quốc triển khai tiêm chủng quy mô lớn. Chiến dịch dựa vào truyền thông đại chúng mạnh mẽ. Thông điệp thống nhất trên mọi kênh. Công chúng mục tiêu được phân nhóm rõ ràng. Hai mô hình cho thấy hai cách tiếp cận khác biệt.
3.3. Bài học chung cho hoạch định chính sách
Các quốc gia để lại bài học quý giá. Bài học đầu tiên là sự minh bạch. Minh bạch hóa chính sách giúp giảm tin đồn. Bài học thứ hai là đối thoại chính sách thực chất. Tham vấn chính sách phải đi vào chiều sâu. Bài học thứ ba là tôn trọng phản biện xã hội. Ý kiến trái chiều giúp hoàn thiện chính sách. Bài học thứ tư là phối hợp đa kênh. Truyền thông đại chúng kết hợp báo chí chính sách. Bài học cuối là nhắm đúng công chúng mục tiêu. Quy trình lập chính sách nhờ đó hiệu quả hơn.
IV. Thực trạng truyền thông chính sách công tại Việt Nam
Truyền thông chính sách tại Việt Nam đạt nhiều thành tựu. Hệ thống báo chí chính sách phát triển rộng khắp. Truyền thông đại chúng phủ sóng toàn quốc. Nhiều chính sách lớn được truyền thông kịp thời. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Tham vấn chính sách đôi khi hình thức. Phản biện xã hội chưa được phát huy đầy đủ. Minh bạch hóa chính sách còn chậm ở một số lĩnh vực. Thông tin một chiều vẫn phổ biến. Đối thoại chính sách thiếu chiều sâu. Công chúng mục tiêu chưa được phân loại rõ. Quy trình lập chính sách còn khép kín ở vài khâu. Những vấn đề này đặt ra thách thức. Hoạch định chính sách công cần đổi mới cách truyền thông. Nghiên cứu khảo sát cho thấy nhu cầu cải cách rõ rệt. Người dân mong muốn tham gia nhiều hơn.
4.1. Thành tựu của truyền thông chính sách
Việt Nam đạt nhiều thành tựu trong truyền thông chính sách. Hệ thống truyền thông đại chúng phát triển mạnh. Báo chí chính sách hoạt động chuyên nghiệp hơn. Nhiều chính sách quan trọng được phổ biến nhanh chóng. Công nghệ số mở rộng kênh tiếp cận. Mạng xã hội tăng tốc độ lan truyền. Minh bạch hóa chính sách tiến bộ rõ rệt. Nhiều dự thảo được công bố lấy ý kiến. Tham vấn chính sách dần trở thành thông lệ. Đối thoại chính sách xuất hiện trên nhiều diễn đàn. Những kết quả này tạo nền tảng vững chắc cho cải cách.
4.2. Hạn chế và vấn đề đặt ra
Truyền thông chính sách vẫn còn hạn chế. Thông tin nhiều khi một chiều. Tham vấn chính sách đôi lúc mang tính hình thức. Phản biện xã hội chưa được coi trọng đúng mức. Minh bạch hóa chính sách còn chậm ở lĩnh vực nhạy cảm. Đối thoại chính sách thiếu cơ chế phản hồi. Công chúng mục tiêu chưa được nghiên cứu kỹ. Phối hợp giữa các cơ quan còn lỏng lẻo. Quy trình lập chính sách thiếu công khai ở vài giai đoạn. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả. Niềm tin công chúng vì thế chưa cao.
4.3. Khảo sát thực tiễn tại Việt Nam
Nghiên cứu khảo sát phản ánh thực trạng rõ nét. Mẫu khảo sát gồm nhiều nhóm đối tượng. Kết quả cho thấy nhu cầu cải cách lớn. Người dân muốn tham gia sâu hơn vào quy trình lập chính sách. Họ mong tham vấn chính sách thực chất. Phản biện xã hội cần được lắng nghe. Minh bạch hóa chính sách phải nhanh hơn. Báo chí chính sách cần khách quan hơn. Truyền thông đại chúng phải đa chiều. Đối thoại chính sách cần cơ chế tiếp nhận phản hồi. Khảo sát là cơ sở quan trọng cho khuyến nghị.
V. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách
Việt Nam cần nhiều giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách. Mô hình truyền thông cần được đổi mới. Cơ chế tham vấn chính sách phải thực chất. Phản biện xã hội cần được thể chế hóa. Minh bạch hóa chính sách nên trở thành nguyên tắc bắt buộc. Đối thoại chính sách cần diễn ra hai chiều. Báo chí chính sách phải nâng cao tính chuyên nghiệp. Truyền thông đại chúng cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan nhà nước. Công chúng mục tiêu phải được phân loại khoa học. Quy trình lập chính sách cần công khai hơn. Kinh nghiệm quốc tế là nguồn tham khảo quý. Tuy nhiên, giải pháp phải phù hợp bối cảnh Việt Nam. Đào tạo nhân lực truyền thông là yêu cầu cấp thiết. Công nghệ số mở ra cơ hội mới. Những khuyến nghị này hướng tới hoạch định chính sách công hiệu quả và bền vững.
5.1. Hoàn thiện mô hình truyền thông chính sách
Mô hình truyền thông chính sách cần được hoàn thiện. Mô hình mới phải mang tính hai chiều. Nhà nước phát thông điệp rõ ràng. Công chúng phản hồi thuận lợi. Đối thoại chính sách diễn ra liên tục. Mô hình cần tích hợp truyền thông đại chúng và mạng xã hội. Báo chí chính sách giữ vai trò cầu nối. Tham vấn chính sách được lồng ghép vào mọi giai đoạn. Phản biện xã hội có kênh tiếp nhận chính thức. Mô hình tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Đồng thời, mô hình phù hợp thể chế trong nước. Quy trình lập chính sách nhờ đó minh bạch hơn.
5.2. Tăng cường tham vấn và phản biện
Tham vấn chính sách cần đi vào thực chất. Ý kiến người dân phải được tiếp thu nghiêm túc. Phản biện xã hội cần được thể chế hóa. Các tổ chức xã hội tham gia phản biện chính thức. Cơ chế tiếp nhận phản hồi phải rõ ràng. Minh bạch hóa chính sách hỗ trợ quá trình này. Dự thảo cần công bố sớm và đầy đủ. Công chúng mục tiêu được tạo điều kiện góp ý. Đối thoại chính sách diễn ra cởi mở và bình đẳng. Báo chí chính sách phản ánh trung thực dư luận. Sự tham gia rộng rãi nâng cao chất lượng chính sách.
5.3. Ứng dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp
Kinh nghiệm quốc tế cần được vận dụng linh hoạt. Bài học từ Hàn Quốc về tham vấn chính sách rất giá trị. Cách Đức minh bạch hóa chính sách đáng học hỏi. Mô hình truyền thông đại chúng của Trung Quốc cho thấy sức mạnh đồng bộ. Tuy nhiên, mọi giải pháp phải phù hợp bối cảnh Việt Nam. Thể chế và văn hóa có đặc thù riêng. Đào tạo nhân lực truyền thông là ưu tiên. Công nghệ số tăng hiệu quả tiếp cận. Báo chí chính sách cần đầu tư chuyên môn. Quy trình lập chính sách hướng tới sự bền vững và đồng thuận xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THU TRANG TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH TRONG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THU TRANG TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH TRONG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 9310201.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thành Lợi 2. Nguyễn Duy Quỳnh HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thu Trang i MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục 1 Danh mục các từ viết tắt 4 Danh mục các bảng 5 Danh mục các hình 6 MỞ ĐẦU 7 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 14 1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 14 1. Các nghiên cứu về hoạch định chính sách công 14 1.
Các nghiên cứu về truyền thông chính sách 21 1. Các nghiên cứu về truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 30 1. Khái quát kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 43 1. Khái quát kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài 43 1.
Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu 45 Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH TRONG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CÔNG 48 2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận án 48 2. Truyền thông chính trị 50 2. Truyền thông chính sách 53 2.
Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 56 2. Các yếu tố tác động đến truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 67 1 2. Về chính trị 67 2. Các quy định pháp luật về chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị truyền thông 68 2.
Yếu tố kinh tế - xã hội 69 2. Vai trò và tiêu chí đánh giá hiệu quả của truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 70 2. Vai trò của truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 70 2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả của truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 72 2.
Những lý thuyết cơ bản liên quan đến truyền thông chính sách 74 2. Lý thuyết về sự định hướng 75 2. Lý thuyết đóng khung 77 2. Lý thuyết dòng chảy hai bước và đa bước trong truyền thông 78 2.
Mô hình và khung phân tích của truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 78 2. Mô hình truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công 78 2. Khung phân tích truyền thông chính sách 79 Chương 3: KINH NGHIỆM TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH TRONG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH CÔNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA 84 3. Việc thực thi truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở một số quốc gia thông qua các chính sách cụ thể 84 3.
Đạo luật hạn chế thuốc lá tại Mỹ 84 3. Quy định về việc đeo khẩu trang trong giai đoạn 94 2 phòng chống dịch COVID-19 tại Mỹ 3. Chính sách năng lượng hạt nhân của Hàn Quốc 99 3. Các quy định về kiểm soát đại dịch COVID-19 tại Đức 108 3.
Xây dựng hệ thống đường riêng cho xe buýt nhanh (BRT) tại Lagos, Nigeria 117 3. Chiến dịch tiêm chủng vaccine phòng chống COVID- 19 trên diện rộng tại Trung Quốc 125 3. Kinh nghiệm chung rút ra từ quá trình truyền thông chính sách ở một số quốc gia trên thế giới 134 Chƣơng 4: TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH TẠI VIỆT NAM, GỢI Ý THAM KHẢO TỪ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 138 4. Truyền thông chính sách tại Việt Nam 138 4.
Quá trình truyền thông chính sách qua nghiên cứu một số chính sách cụ thể 138 4. Những thành tựu và hạn chế của truyền thông chính sách tại Việt Nam 152 4. Những vấn đề đặt ra hiện nay liên quan đến truyền thông chính sách tại Việt Nam 169 4. Mô hình, gợi ý tham khảo từ kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị 172 4.
Mô hình truyền thông chính sách tại Việt Nam 172 4. Gợi ý tham khảo từ kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị 174 KẾT LUẬN 186 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 189 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 190 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HĐCS : Hoạch định chính sách HĐCSC : Hoạch định chính sách công TTCS : Truyền thông chính sách 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 3.1 Thời gian và số người tham gia thảo luận công khai về vấn đề liên quan đến hai lò phản ứng Shin 5 và Shin 6 101 3.2 Nội dung các thông điệp kêu gọi người dân Hàn Quốc tham gia thảo luận công khai 102 3.3 Danh sách các cuộc hội thảo đã được tổ chức xoay quanh vấn đề của hai lò phản ứng Shin 5 và Shin 6 103 4.1 Thông tin thành phần nhóm người tham gia khảo sát 153 5 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 2.1 Mô hình truyền thông của Shannon và Weaver 49 2.2 Mô hình TTCS của Pippa Noris 79 2.3 Mô hình khung phân tích TTCS 81 4.1 Mô hình TTCS tại Việt Nam 173 4.2 Đề xuất mô hình TTCS tại Việt Nam 177 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vị trí, vai trò và tác động của truyền thông chính sách (TTCS) tới toàn bộ quy trình chính sách nói chung và hoạch định chính sách (HĐCS) của một quốc gia nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng và thu hút được nhiều sự quan tâm. Tại Việt Nam, trong hội nghị trực tuyến toàn quốc về công tác TTCS với chủ đề “Nhận thức - Hành động - Nguồn lực”, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã kết luận cần phải đẩy mạnh và đổi mới hoạt động TTCS vì công tác này có vai trò rất quan trọng, “là một trong những chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Chính phủ và các địa phương trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình”, làm tốt công tác TTCS sẽ mở ra những nguồn lực lớn, tạo nên sức mạnh lớn, mang lại hiệu quả cao trong xây dựng, thực thi chính sách [Chinhphu.
Đến ngày 21/3/2023, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã ký Chỉ thị số 7/CT-TTg “về việc tăng cường công tác truyền thông chính sách”, trong đó nêu rõ “trong bối cảnh bùng nổ thông tin như hiện nay, công tác truyền thông chính sách cần được chú trọng, nâng cao tính chuyên nghiệp…” [Văn phòng Chính phủ, 2023, tr. Thực tế cho thấy TTCS nói chung và TTCS trong hoạch định chính sách công (HĐCSC) nói riêng tại Việt Nam ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm hơn bao giờ hết trong giai đoạn gần đây. Số lượng các hội thảo và các nghiên cứu xoay quanh đề tài tăng lên đáng kể. Công tác này có sự thay đổi về cách thức và phương tiện theo sự phát triển chung của xã hội.
Hoạt động này của nước ta cho thấy nhiều ưu điểm và ngày càng đóng vai trò quan trọng. Nó “góp phần to lớn vào công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng; tuyên truyền quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện và phản ánh tâm tư, nguyện vọng của quần chúng; những 7 vấn đề bức xúc trong đời sống xã hội…” [Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 2022]. Đặc biệt, sau giai đoạn phòng chống đại dịch COVID-19, cùng với hiệu quả của TTCS mang lại, nhận thức về tầm quan trọng của công tác này ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, công tác này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, “thiếu bài bản, vẫn chủ yếu là một chiều” [Chinhphu.
Hoạt động vẫn chưa được quan tâm ở bước hoạch định mà chủ yếu tập trung ở giai đoạn ban hành và thực thi. Vì thế mà nhiều chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng lại không nhận được sự ủng hộ cao trong xã hội [Chinhphu. Nhìn nhận thẳng thắn vào những hạn chế như vậy mà Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành đã tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo trong thời gian gần đây nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này vì đổi mới công tác TTCS trong HĐCSC là tiền đề quan trọng đem lại thành công cho chính sách, góp phần vào công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội của đất nước. Như vậy, việc nghiên cứu về TTCS trong HĐCSC để tạo ra sự đồng thuận xã hội, mở đường cho việc thực thi và ban hành chính sách được hiệu quả là một yêu cầu cấp thiết.
Trên thế giới, tác dụng của truyền thông trong việc tạo ra hiệu quả cho chính sách rõ ràng đã được khẳng định trong nhiều trường hợp thực tế, ví dụ như trong giai đoạn phòng chống đại dịch COVID-19 của toàn nhân loại, có những nước khi tiến hành các quy định mới nhằm hạn chế sự lây lan virus trong cộng đồng lại được người dân ủng hộ và tự nguyện thực hiện, trong khi ở một số quốc gia khác thì đối tượng tiếp nhận lại phản đối gay gắt. Nhiều học giả đã nghiên cứu về từng trường hợp này và kết luận về nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt kể trên xuất phát từ quá trình và cách thức truyền thông đến người dân về các quy định mới đó trước khi chúng được ban hành. Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu và nhiều chính phủ tại các nước đang dần thay đổi nhận thức của mình và ngày càng chú trọng vào công tác TTCS trong HĐCSC hơn bao giờ hết. Ngay trong thời gian tác giả thực hiện luận án của 8 mình, xu hướng nghiên cứu về TTCS cũng thay đổi hàng ngày, hàng giờ.
Từ chỗ xếp nó vào là một bộ phận nhỏ trong truyền thông chính trị thì nhiều nhà nghiên cứu đã bắt đầu bóc tách và chỉ nhắc đến riêng khái niệm này. Ở một vài trường đại học uy tín trên thế giới, họ thậm chí đã bắt đầu thành lập bộ môn riêng về TTCS như Trường Đại học Quốc gia của Australia (Australian National University) hay Viện Công nghệ Massachusetts của Mỹ (Massachusetts Institute of Technology).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án khám phá vai trò truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công. Phân tích thực tiễn và đưa ra các gợi ý giá trị cho Việt Nam.
Luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Truyền thông chính sách trong hoạch định chính sách công ở VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.