Luận án TS: Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức bộ máy ban quản lý khu kinh tế đặc biệt cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hiệu quả.
Quản lý công
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
261
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan Tổ chức BQL Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh
Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt (KKTĐB) cấp tỉnh. Phạm vi nghiên cứu là Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Luận án đặt mục tiêu phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý. Nghiên cứu này đóng góp vào lý luận và thực tiễn quản lý công tại Việt Nam. Nó làm rõ vai trò, chức năng của Ban Quản lý trong phát triển KKTĐB. Công trình khoa học này cung cấp cái nhìn tổng thể về cơ chế vận hành, quản lý hành chính. Nó hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu vực kinh tế trọng điểm. Luận án cũng khảo sát các công trình nghiên cứu trước. Nó đánh giá những giá trị tiếp thu và các vấn đề chưa được đề cập. Điều này tạo nền tảng cho nghiên cứu sâu hơn.
1.1. Khái niệm và mục tiêu Khu Kinh tế đặc biệt
Khu Kinh tế đặc biệt là mô hình phát triển kinh tế tiên tiến. Chúng được thành lập nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các khu này thường có chính sách ưu đãi đặc biệt. Mục tiêu bao gồm tạo việc làm, chuyển giao công nghệ. Chúng cũng góp phần vào phát triển bền vững địa phương. Luận án phân tích các quan niệm khác nhau về KKTĐB. Nó cũng làm rõ các mục tiêu chiến lược khi thành lập. Đây là cơ sở để hiểu rõ hơn về tính chất và yêu cầu quản lý.
1.2. Vai trò Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt
Ban Quản lý (BQL) đóng vai trò trung tâm trong vận hành KKTĐB. BQL thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong khu. Nó bao gồm quản lý đầu tư, xây dựng, thương mại và dịch vụ. BQL có nhiệm vụ điều phối, giám sát và hỗ trợ nhà đầu tư. Cơ cấu tổ chức của BQL ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của BQL trong việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
II. Cơ sở lý luận Tổ chức BQL Khu Kinh tế đặc biệt
Chương này xây dựng nền tảng lý luận cho việc tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt. Nó tập trung vào các nguyên tắc, căn cứ và nội dung tổ chức. Lý luận này kế thừa các học thuyết quản lý công hiện đại. Nó cũng chắt lọc kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xác định mô hình quản lý tối ưu. Điều này đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của các đề xuất. Nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn. Việc này cũng góp phần vào phát triển bền vững KKTĐB.
2.1. Quan niệm phân loại KKTĐB và quản lý nhà nước
KKTĐB được định nghĩa rõ ràng về bản chất, chức năng. Chúng được phân loại theo các tiêu chí khác nhau. Điều này bao gồm quy mô, ngành nghề, cấp độ quản lý. Quản lý nhà nước đối với KKTĐB đòi hỏi sự phối hợp liên ngành. Nó cũng yêu cầu cơ chế đặc thù để thích ứng với môi trường đầu tư năng động. Quản lý bao gồm cả hoạt động đầu tư, phát triển, vận hành khai thác và cung cấp dịch vụ.
2.2. Nguyên tắc căn cứ tổ chức bộ máy BQL KKTĐB
Việc tổ chức bộ máy BQL KKTĐB tuân thủ các nguyên tắc quản lý hành chính. Những nguyên tắc này bao gồm tính hiệu lực, hiệu quả, tinh gọn và minh bạch. Căn cứ để tổ chức bao gồm các quy định pháp luật. Nó cũng dựa trên đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương. Nội dung tổ chức bộ máy đề cập đến cơ cấu, vị trí, chức năng từng phòng ban. Nó cũng xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng cán bộ.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức bộ máy quản lý
Luận án khảo sát mô hình tổ chức bộ máy quản lý KKTĐB của nhiều quốc gia. Các mô hình này cung cấp những bài học quý giá. Chúng bao gồm các phương pháp quản lý, cấu trúc tổ chức thành công. Từ đó, đề xuất các giá trị tham khảo cho Việt Nam. Việc áp dụng kinh nghiệm quốc tế cần chọn lọc. Nó phải phù hợp với bối cảnh, điều kiện đặc thù của Việt Nam.
III. Thực trạng Tổ chức BQL KKTĐB tại Vùng Kinh tế trọng điểm
Chương này đi sâu phân tích thực trạng tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Việc đánh giá dựa trên căn cứ pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức hiện hành. Luận án chỉ ra những thành tựu đạt được. Đồng thời, nó cũng làm rõ các hạn chế, vướng mắc. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý. Phân tích thực trạng giúp xác định các điểm yếu cần cải thiện. Điều này là cơ sở quan trọng cho các đề xuất giải pháp ở chương sau.
3.1. Tổng quan KKTĐB Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam có nhiều loại hình Khu Kinh tế đặc biệt. Các khu này đóng vai trò động lực phát triển kinh tế. Nó bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Luận án mô tả tổng quan về quy mô, đặc điểm các KKTĐB trong vùng. Nó cũng phân tích sự đóng góp của chúng vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Thực trạng cho thấy sự đa dạng và tiềm năng của các KKTĐB tại đây.
3.2. Căn cứ pháp lý chức năng BQL KKTĐB cấp tỉnh
Căn cứ pháp lý về tổ chức bộ máy BQL KKTĐB hiện hành được trình bày. Luận án phân tích chi tiết chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BQL. Các quy định pháp luật đóng vai trò định hình cơ cấu và hoạt động của BQL. Việc đánh giá sự phù hợp của các quy định là cần thiết. Điều này giúp phát hiện những bất cập trong thực tiễn áp dụng. Sự phối hợp giữa BQL và các cơ quan hành chính khác cũng được xem xét.
3.3. Đánh giá ưu nhược điểm bộ máy quản lý hiện tại
Bộ máy BQL KKTĐB cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam có nhiều ưu điểm. Nó góp phần thu hút đầu tư, đẩy mạnh phát triển. Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều hạn chế. Những hạn chế này bao gồm chồng chéo chức năng, thiếu hụt nguồn nhân lực. Chúng cũng bao gồm các quy định pháp luật chưa đồng bộ. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện đúng vấn đề. Đây là bước quan trọng để đề xuất các giải pháp khả thi.
IV. Giải pháp hoàn thiện Tổ chức BQL KKTĐB cấp tỉnh
Chương cuối cùng của luận án đề xuất các giải pháp toàn diện. Mục tiêu là hoàn thiện tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. Các giải pháp này dựa trên phân tích thực trạng và cơ sở lý luận. Chúng cũng tính đến xu hướng phát triển KKTĐB trong tương lai. Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Chúng đảm bảo sự phát triển bền vững cho Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Các giải pháp tập trung vào ba nhóm chính: pháp luật, phân cấp và nội dung tổ chức bộ máy. Điều này tạo nên một lộ trình cải cách rõ ràng.
4.1. Yêu cầu và xu hướng phát triển KKTĐB Việt Nam
Việc hoàn thiện tổ chức bộ máy cần đáp ứng yêu cầu mới. Các yêu cầu này đến từ sự phát triển của KKTĐB. Xu hướng phát triển KKTĐB ở Việt Nam và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam được phân tích. Xu hướng này bao gồm hội nhập quốc tế, phát triển công nghệ cao. Nó cũng bao gồm nâng cao năng lực cạnh tranh. Các giải pháp phải phù hợp với định hướng phát triển chiến lược của quốc gia.
4.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và phân cấp quản lý
Giải pháp ưu tiên là hoàn thiện hệ thống pháp luật về KKTĐB. Điều này bao gồm rà soát, sửa đổi các quy định chồng chéo. Nó cũng bao gồm ban hành các văn bản mới phù hợp. Cần đẩy mạnh phân cấp quản lý các KKTĐB. Việc phân cấp rõ ràng giúp tăng tính chủ động, trách nhiệm của địa phương. Nó cũng giảm gánh nặng hành chính cho trung ương.
4.3. Nâng cao hiệu quả nội dung tổ chức bộ máy BQL
Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện nội dung tổ chức bộ máy BQL cấp tỉnh. Điều này bao gồm cải thiện cơ cấu tổ chức, tối ưu hóa vị trí việc làm. Nó cũng bao gồm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Tăng cường phối hợp giữa các phòng ban. Các biện pháp này góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (261 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA MAI HỮU BỐN TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA MAI HỮU BỐN TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐÀO ĐĂNG KIÊN HÀ NỘI – NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tôi xin cam đoan luận án được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận án. Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Mai Hữu Bốn MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các sơ đồ, bảng biểu PHẦN MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Những đóng góp mới của đề tài. Cấu trúc của Luận án. 9 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt. Các công trình nghiên cứu ngoài nước. Các công trình nghiên cứu trong nước. Đánh giá về các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến luận án.
Những giá trị có thể tiếp thu. Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được đề cập. 26 Tiểu kết chương 1. 27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH.
Khu Kinh tế đặc biệt. Quan niệm về Khu Kinh tế đặc biệt. Phân loại Khu Kinh tế đặc biệt. Mục tiêu thành lập Khu Kinh tế đặc biệt.
Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt. Quản lý nhà nước đối với Khu Kinh tế đặc biệt. Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển, vận hành khai thác và cung cấp dịch vụ trên địa bàn Khu Kinh tế đặc biệt. Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh52 2.
Khái niệm về tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. Nguyên tắc tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. Căn cứ để tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh60 2. Nội dung tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh66 2.
Kinh nghiệm Tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt của một số quốc gia và các giá trị tham khảo cho Việt Nam. Kinh nghiệm tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt của các nước. Các giá trị tham khảo cho Việt Nam khi thành lập tổ chức bộ máy quản lý Khu Kinh tế đặc biệt. 75 Tiểu kết chương 2.
80 Chương 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM. Khu kinh tế đặc biệt Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Tổng quan về Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Các loại Khu Kinh tế đặc biệt trên Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
Thực trạng tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh trên địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Căn cứ pháp lý về tổ chức bộ máy “Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt”. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt.
Phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh với các cơ quan hành chính nhà nước khác. Đánh giá về tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Đánh giá chung về hoạt động Khu Kinh tế đặc biệt và tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt. Ưu điểm, hạn chế của tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh tại Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
116 Tiểu kết chương 3. 119 Chương 4: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ ĐẶC BIỆT CẤP TỈNH VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Xu hướng phát triển Khu Kinh tế đặc biệt ở Việt Nam.
Xu hướng phát triển Khu Kinh tế đặc biệt ở các địa phương trên địa bàn Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Nâng cao hiệu lực hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với Khu Kinh tế đặc biệt. Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước Khu Kinh tế đặc biệt. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật về Khu Kinh tế đặc biệt.
Nhóm giải pháp về phân cấp quản lý các Khu Kinh tế đặc biệt. Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh. 139 Tiểu kết chương 4. 145 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 PHẦN PHỤ LỤC. 160 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ 1. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa 2.
KCN Khu công nghiệp 3. KCNC Khu công nghệ cao 4. KCX Khu chế xuất 5. KKT Khu Kinh tế 6.
KKTĐB Khu Kinh tế đặc biệt 7. KNNCNC Khu nông nghiệp công nghệ cao 8. KTTĐPN Kinh tế trọng điểm phía Nam 9. QLNN Quản lý nhà nước 10.
UBND Ủy ban nhân dân Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - 11. VSIP Singapore DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU STT Số hiệu sơ đồ Tiêu đề Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng, 1 Sơ đồ 2.1 cung cấp dịch vụ độc quyền Quản lý hoạt động đầu tư, phát triển hạ tầng, 2 Sơ đồ 2.2 cung cấp dịch vụ theo mô hình liên doanh 3 Sơ đồ 2.3 Mô hình cùng quản lý theo Tập đoàn Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan QLNN 4 Sơ đồ 2.4 KKTĐB cấp tỉnh Số lượng Khu Công nghiệp trên địa bàn các 5 Bảng 3.1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Kinh tế cửa khẩu trên địa bàn 6 Bảng 3.2 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Công nghệ cao các tỉnh, thành 7 Bảng 3.3 phố Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao 8 Bảng 3.4 các tỉnh, thành phố Vùng KTTĐPN Số lượng Khu Công nghiệp Việt Nam – 9 Bảng 3.5 Singapore (VSIP) các tỉnh, thành phố Vùng KTTĐPN Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý các Khu 10 Sơ đồ 3.1 kinh tế đặc biệt Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý KKTĐB 11 Sơ đồ 3. Hồ Chí Minh Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Công nghệ 12 Sơ đồ 3. Hồ Chí Minh Cơ cấu tổ chức chức năng của KNNCNC TP.4 Hồ Chí Minh Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý VSIP 14 Sơ đồ 3.5 Bình Dương Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu Công nghệ 15 Sơ đồ 3.6 cao Láng Hòa Lạc Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu Công nghệ 16 Sơ đồ 3.7 cao Đà Nẵng Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý các KKTĐB cấp 17 Sơ đồ 4.1 tỉnh PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Theo tinh thần Đại hội VI của Đảng (tháng 12 - 1986) về xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền kinh tế từng bước CNH, HĐH, hình thành các vùng, cụm công nghiệp lớn trở thành đầu tàu cho nền kinh tế phát triển bền vững. Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các Khu Kinh tế (KKT), Khu Công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX), Khu Công nghệ cao (KCNC), Khu nông nghiệp công nghệ cao (KNNCNC), Khu công nghệ sinh thái (KCNST), KCN chuyên ngành, KKT cửa khẩu đã đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tính đến tháng 9/2016, cả nước có 324 KCN, 9 KKT đã được Chính phủ quyết định thành lập; 3 KCNC đã được thành lập ở 3 miền. Tất cả các loại KCN, KCX, KKT hay KCNC, KNNCNC đều được trao những quy chế đặc biệt so với các vùng kinh tế còn lại.
Gọi chung các loại khu đó theo thông lệ quốc tế là Khu Kinh tế đặc biệt (viết tắt là KKTĐB). Các KKTĐB đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong giai đoạn qua và đã thực hiện được 5 mục tiêu kinh tế là: 1) Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; 2) Giải quyết việc làm; 3) Du nhập kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiến tiến; 4) Tăng năng lực xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ; 5) Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo xu hướng CNH, HĐH. Thuật ngữ KTTĐB (Special Economic Zone - SEZ) được sử dụng rất phổ biến trên nhiều phương tiện thông tin của tất cả các nước trên thế giới. Đó là cụm từ để chỉ rất nhiều loại vùng lãnh thổ có tính đặc biệt hơn so với các vùng lãnh thổ còn lại, như: KCN; KCX; KKT các dạng (ven biển; biên giới, hải đảo,v.); KCNC; KCN sinh thái; cảng biển tự do; khu mậu dịch tự do;.
Tùy từng nước có thể có tất cả các loại đó, nhưng một số nước chỉ 1 có một vài loại, ở Việt Nam chưa có hết tất cả các loại. Tùy theo từng giai đoạn phát triển từng quốc gia sẽ hình thành các KTTĐB đó. Ở Việt Nam từ năm 1991 đã bắt đầu hình thành KCX; tiếp theo năm 1994 hình thành các KCN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đề xuất mô hình tổ chức bộ máy ban quản lý khu kinh tế đặc biệt cấp tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hiệu quả.
Luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu Kinh tế đặc biệt cấp tỉnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.