Thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích thể chế bảo hiểm xã hội Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện để đảm bảo an sinh xã hội bền vững, nâng cao hiệu quả quản lý công và bảo vệ quyền lợi người lao động.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thể Chế Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì?
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nguyễn Thế Linh
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thể Chế Bảo Hiểm Xã Hội Là Gì
Thể chế bảo hiểm xã hội là hệ thống các quy định pháp lý, cơ chế vận hành và tổ chức quản lý. Hệ thống này đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi gặp rủi ro. Các rủi ro bao gồm ốm đau, tai nạn, mất việc làm, tuổi già. Chính sách bảo hiểm xã hội tạo nền tảng cho an sinh xã hội bền vững. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ đóng góp bảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động. Nhà nước đóng vai trò quản lý, giám sát và bảo đảm hoạt động của hệ thống. Thể chế này không chỉ bảo vệ người lao động mà còn ổn định xã hội. Nó giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo, tạo công bằng xã hội. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là hai trụ cột quan trọng. Chế độ hưu trí đảm bảo cuộc sống cho người cao tuổi. Trợ cấp xã hội hỗ trợ những người yếu thế. Phúc lợi xã hội nâng cao chất lượng cuộc sống toàn dân.
1.1. Khái Niệm Thể Chế Bảo Hiểm Xã Hội
Thể chế bảo hiểm xã hội là tổng thể các quy định, chính sách và cơ chế. Nó điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia hệ thống bảo hiểm. Các bên bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước. Thể chế này xác định đối tượng tham gia, mức đóng góp và quyền lợi. Chính sách bảo hiểm xã hội phải minh bạch, công khai và dễ tiếp cận. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý chặt chẽ theo pháp luật. Mục tiêu là đảm bảo tính bền vững lâu dài của hệ thống. Đóng góp bảo hiểm xã hội phải hợp lý với thu nhập người lao động.
1.2. Vai Trò Của Thể Chế Trong An Sinh
Thể chế bảo hiểm xã hội đóng vai trò nền tảng cho an sinh xã hội. Nó bảo vệ người lao động trước các rủi ro trong cuộc sống. Bảo hiểm y tế giúp tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ khi mất việc làm. Chế độ hưu trí đảm bảo thu nhập khi về già. Lương hưu giúp duy trì mức sống cơ bản. Trợ cấp xã hội hỗ trợ người khó khăn. Phúc lợi xã hội nâng cao đời sống tinh thần và vật chất. Hệ thống này tạo sự ổn định cho xã hội.
1.3. Đặc Điểm Của Thể Chế Tại Việt Nam
Thể chế bảo hiểm xã hội Việt Nam mang tính đa dạng và phức tạp. Hệ thống đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển. Chính sách bảo hiểm xã hội được điều chỉnh thường xuyên theo tình hình thực tế. Quỹ bảo hiểm xã hội được nhà nước quản lý tập trung. Đóng góp bảo hiểm xã hội có sự tham gia của cả ba bên. Bảo hiểm y tế đã đạt tỷ lệ bao phủ cao. Bảo hiểm thất nghiệp đang mở rộng đối tượng. Chế độ hưu trí được cải cách để đảm bảo tính bền vững.
II. Nội Dung Thể Chế Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
Nội dung thể chế bảo hiểm xã hội bao gồm năm trụ cột chính. Thứ nhất là quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm. Thứ hai là cơ chế thu đóng góp bảo hiểm xã hội. Thứ ba là các chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể. Thứ tư là quản lý quỹ bảo hiểm xã hội. Thứ năm là tổ chức quản lý hành chính. Mỗi nội dung có vai trò riêng trong hệ thống tổng thể. Chính sách bảo hiểm xã hội phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các nội dung. Quỹ bảo hiểm xã hội cần được bảo toàn và phát triển. Đóng góp bảo hiểm xã hội phải công bằng và hợp lý. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là hai trụ cột quan trọng. Chế độ hưu trí cần đảm bảo mức sống tối thiểu. Lương hưu phải được điều chỉnh theo lạm phát. Trợ cấp xã hội hỗ trợ kịp thời cho người khó khăn. Phúc lợi xã hội tạo động lực cho người lao động tham gia.
2.1. Thể Chế Về Đối Tượng Tham Gia
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội được phân thành hai nhóm chính. Nhóm bắt buộc bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng. Nhóm tự nguyện gồm người tự kinh doanh và lao động tự do. Chính sách bảo hiểm xã hội đang mở rộng đối tượng tham gia. Mục tiêu là bao phủ toàn dân vào năm 2030. Đóng góp bảo hiểm xã hội khác nhau giữa các nhóm đối tượng. Bảo hiểm y tế đã đạt tỷ lệ bao phủ trên 90% dân số. Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng cho lao động hợp đồng từ ba tháng trở lên.
2.2. Thể Chế Về Thu Bảo Hiểm
Cơ chế thu bảo hiểm xã hội dựa trên nguyên tắc đóng góp ba bên. Người lao động đóng một phần từ tiền lương. Người sử dụng lao động đóng phần lớn hơn. Nhà nước hỗ trợ cho một số đối tượng đặc biệt. Mức đóng góp bảo hiểm xã hội được tính theo phần trăm tiền lương. Quỹ bảo hiểm xã hội tập trung về cơ quan bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội quy định rõ thời hạn đóng. Việc thu đóng góp được thực hiện hàng tháng đều đặn.
2.3. Các Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội
Hệ thống bao gồm chín chế độ bảo hiểm xã hội chính. Chế độ hưu trí là quan trọng nhất, đảm bảo lương hưu hàng tháng. Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám chữa bệnh. Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ khi mất việc làm. Chế độ ốm đau chi trả khi nghỉ việc do bệnh. Thai sản hỗ trợ cho lao động nữ sinh con. Tai nạn lao động bồi thường khi gặp rủi ro nghề nghiệp. Tử tuất hỗ trợ gia đình khi người lao động qua đời. Trợ cấp xã hội dành cho người khó khăn đặc biệt.
III. Thực Trạng Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
Hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Số người tham gia tăng đều qua các năm. Quỹ bảo hiểm xã hội được tích lũy ngày càng lớn. Chính sách bảo hiểm xã hội được hoàn thiện liên tục. Tuy nhiên, hệ thống vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Tỷ lệ bao phủ chưa đạt mục tiêu đề ra. Đóng góp bảo hiểm xã hội còn nặng với doanh nghiệp. Bảo hiểm y tế chưa đáp ứng hết nhu cầu chăm sóc. Bảo hiểm thất nghiệp chưa phát huy hiệu quả. Chế độ hưu trí đối mặt với thách thức già hóa dân số. Lương hưu còn thấp so với mức sống. Trợ cấp xã hội chưa đủ để thoát nghèo. Phúc lợi xã hội chưa đa dạng và hấp dẫn. Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội cần minh bạch hơn. An sinh xã hội bền vững đòi hỏi cải cách toàn diện.
3.1. Thành Tựu Đạt Được
Số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt hơn 17 triệu người. Bảo hiểm y tế bao phủ trên 90% dân số. Quỹ bảo hiểm xã hội đạt hàng trăm nghìn tỷ đồng. Chính sách bảo hiểm xã hội được cải cách mạnh mẽ. Đóng góp bảo hiểm xã hội được thực hiện đúng hạn. Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ hàng trăm nghìn lao động. Chế độ hưu trí chi trả đều đặn cho người về già. Lương hưu được điều chỉnh tăng định kỳ. Trợ cấp xã hội mở rộng đối tượng thụ hưởng.
3.2. Hạn Chế Cần Khắc Phục
Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp. Khu vực phi chính thức chưa được bao phủ đầy đủ. Chính sách bảo hiểm xã hội chưa linh hoạt với thực tế. Quỹ bảo hiểm xã hội đối mặt rủi ro mất cân đối. Đóng góp bảo hiểm xã hội gây áp lực cho doanh nghiệp. Bảo hiểm y tế còn nhiều thủ tục phức tạp. Bảo hiểm thất nghiệp chưa hấp dẫn người lao động. Chế độ hưu trí chưa đảm bảo tính bền vững dài hạn.
3.3. Thách Thức Trong Tương Lai
Già hóa dân số làm tăng áp lực lên hệ thống. Tỷ lệ phụ thuộc người cao tuổi tăng nhanh. Chính sách bảo hiểm xã hội cần thích ứng với biến đổi. Quỹ bảo hiểm xã hội cần nguồn thu bền vững. Đóng góp bảo hiểm xã hội phải cân đối giữa các bên. Bảo hiểm y tế đối mặt với chi phí tăng cao. Bảo hiểm thất nghiệp cần mở rộng trong thời đại số. Chế độ hưu trí yêu cầu cải cách tuổi nghỉ hưu. An sinh xã hội bền vững đòi hỏi nguồn lực lớn.
IV. Quản Lý Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội Hiệu Quả
Quỹ bảo hiểm xã hội là nguồn tài chính quan trọng cho an sinh xã hội. Quỹ được hình thành từ đóng góp bảo hiểm xã hội của các bên. Quản lý quỹ phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và tăng trưởng. Chính sách bảo hiểm xã hội quy định chặt chẽ việc sử dụng quỹ. Quỹ chỉ được sử dụng cho mục đích bảo hiểm xã hội. Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội phải an toàn và hiệu quả. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp có quỹ riêng. Chế độ hưu trí chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu quỹ. Lương hưu được chi trả từ nguồn thu đóng góp hiện tại. Trợ cấp xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Phúc lợi xã hội cần cân đối với khả năng tài chính. Minh bạch trong quản lý quỹ tạo niềm tin cho người dân. Giám sát chặt chẽ ngăn ngừa thất thoát và lãng phí. An sinh xã hội bền vững phụ thuộc vào quản lý quỹ tốt.
4.1. Nguồn Thu Của Quỹ
Nguồn thu chính từ đóng góp bảo hiểm xã hội hàng tháng. Người lao động đóng khoảng 8% tiền lương cơ bản. Người sử dụng lao động đóng khoảng 17,5% quỹ lương. Nhà nước hỗ trợ cho một số đối tượng chính sách. Quỹ bảo hiểm xã hội còn thu từ hoạt động đầu tư. Chính sách bảo hiểm xã hội khuyến khích tham gia tự nguyện. Bảo hiểm y tế có nguồn thu từ đóng góp riêng. Bảo hiểm thất nghiệp thu 2% quỹ lương.
4.2. Sử Dụng Và Đầu Tư Quỹ
Chi tiêu quỹ chủ yếu cho chế độ hưu trí và lương hưu. Bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám chữa bệnh. Bảo hiểm thất nghiệp chi trả trợ cấp thất nghiệp. Trợ cấp xã hội hỗ trợ các đối tượng đặc biệt. Phần quỹ dự trữ được đầu tư sinh lời. Chính sách bảo hiểm xã hội quy định danh mục đầu tư. Ưu tiên đầu tư vào trái phiếu chính phủ an toàn. Đầu tư vào cổ phiếu phải thận trọng và có giám sát.
4.3. Minh Bạch Và Giám Sát
Quỹ bảo hiểm xã hội phải công khai báo cáo tài chính. Chính sách bảo hiểm xã hội yêu cầu kiểm toán định kỳ. Đóng góp bảo hiểm xã hội được theo dõi chặt chẽ. Bảo hiểm y tế công khai chi phí khám chữa bệnh. Bảo hiểm thất nghiệp minh bạch số người thụ hưởng. Chế độ hưu trí công khai số tiền chi trả lương hưu. Trợ cấp xã hội công khai danh sách thụ hưởng. Giám sát của nhà nước và xã hội đảm bảo hiệu quả.
V. Cải Cách Chế Độ Hưu Trí Bền Vững
Chế độ hưu trí đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Già hóa dân số làm tăng số người hưởng lương hưu. Số người đóng góp bảo hiểm xã hội tương đối giảm. Tỷ lệ phụ thuộc tăng cao gây mất cân đối quỹ. Chính sách bảo hiểm xã hội cần cải cách toàn diện. Tăng tuổi nghỉ hưu là giải pháp tất yếu. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí tự nguyện. Đa dạng hóa nguồn thu cho quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế cần tách biệt khỏi bảo hiểm hưu trí. Bảo hiểm thất nghiệp phải tự cân đối thu chi. Lương hưu cần gắn với thời gian đóng góp. Trợ cấp xã hội hỗ trợ người già không có lương hưu. Phúc lợi xã hội khuyến khích tiết kiệm cho tuổi già. Cải cách thể chế đảm bảo quyền lợi thế hệ tương lai. An sinh xã hội bền vững đòi hỏi hành động ngay.
5.1. Tăng Tuổi Nghỉ Hưu
Tuổi nghỉ hưu hiện nay là 60 tuổi nam, 55 tuổi nữ. Tuổi thọ trung bình tăng lên 73,6 tuổi. Khoảng cách giữa tuổi nghỉ hưu và tuổi thọ quá lớn. Chính sách bảo hiểm xã hội cần tăng tuổi nghỉ hưu. Lộ trình tăng dần đến 62 tuổi nam, 60 tuổi nữ. Đóng góp bảo hiểm xã hội sẽ tăng theo thời gian làm việc. Lương hưu sẽ cao hơn nhờ đóng góp lâu hơn. Chế độ hưu trí bền vững hơn với tuổi nghỉ hưu cao.
5.2. Đa Dạng Hóa Nguồn Thu
Quỹ bảo hiểm xã hội không thể chỉ dựa vào đóng góp. Chính sách bảo hiểm xã hội cần huy động nhiều nguồn lực. Ngân sách nhà nước hỗ trợ khi quỹ thiếu hụt. Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội sinh lời bền vững. Bảo hiểm hưu trí tự nguyện bổ sung cho chế độ bắt buộc. Bảo hiểm y tế tách riêng để giảm áp lực. Bảo hiểm thất nghiệp tự cân đối thu chi. Trợ cấp xã hội từ ngân sách nhà nước.
5.3. Cải Cách Công Thức Tính Lương Hưu
Công thức tính lương hưu hiện nay chưa hợp lý. Chính sách bảo hiểm xã hội cần gắn lương hưu với đóng góp. Thời gian đóng góp bảo hiểm xã hội càng dài, lương hưu càng cao. Mức đóng góp cao sẽ được hưởng lương hưu cao hơn. Chế độ hưu trí phải công bằng giữa các thế hệ. Bảo hiểm y tế không nên tính chung với lương hưu. Bảo hiểm thất nghiệp có công thức tính riêng. Trợ cấp xã hội bổ sung cho lương hưu thấp.
VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Thể Chế Bảo Hiểm
Hoàn thiện thể chế bảo hiểm xã hội là nhiệm vụ cấp bách. Chính sách bảo hiểm xã hội cần cải cách toàn diện và đồng bộ. Mở rộng đối tượng tham gia đến toàn bộ lao động. Giảm mức đóng góp bảo hiểm xã hội để giảm áp lực doanh nghiệp. Cải cách chế độ hưu trí đảm bảo tính bền vững. Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế. Mở rộng bảo hiểm thất nghiệp cho lao động phi chính thức. Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội minh bạch và hiệu quả. Tăng cường giám sát và kiểm toán quỹ. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý và chi trả. Nâng cao nhận thức về lương hưu và an sinh xã hội. Tăng trợ cấp xã hội cho người nghèo và yếu thế. Phát triển phúc lợi xã hội đa dạng và hấp dẫn. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững cho tương lai. Đảm bảo công bằng xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
6.1. Mở Rộng Đối Tượng Tham Gia
Mục tiêu bao phủ toàn dân vào năm 2030. Chính sách bảo hiểm xã hội cần linh hoạt với từng nhóm đối tượng. Lao động phi chính thức cần có chế độ phù hợp. Giảm mức đóng góp bảo hiểm xã hội cho lao động thu nhập thấp. Nhà nước hỗ trợ đóng góp cho người nghèo. Bảo hiểm y tế bắt buộc cho toàn dân. Bảo hiểm thất nghiệp mở rộng cho lao động thời vụ. Chế độ hưu trí tự nguyện hấp dẫn người tham gia.
6.2. Cải Cách Cơ Chế Tài Chính
Giảm mức đóng góp bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Chính sách bảo hiểm xã hội cần cân đối giữa thu và chi. Quỹ bảo hiểm xã hội phải được đầu tư sinh lời. Bảo hiểm y tế tự cân đối thu chi riêng. Bảo hiểm thất nghiệp không phụ thuộc vào quỹ hưu trí. Chế độ hưu trí cần nguồn hỗ trợ từ ngân sách. Lương hưu tối thiểu được nhà nước bảo đảm. Trợ cấp xã hội từ ngân sách nhà nước.
6.3. Ứng Dụng Công Nghệ Số
Số hóa toàn bộ quy trình quản lý bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội hỗ trợ giao dịch trực tuyến. Đóng góp bảo hiểm xã hội qua ngân hàng điện tử. Tra cứu thông tin quyền lợi trên ứng dụng di động. Bảo hiểm y tế sử dụng thẻ điện tử thông minh. Bảo hiểm thất nghiệp đăng ký và nhận trợ cấp online. Chế độ hưu trí chi trả lương hưu qua tài khoản ngân hàng. Trợ cấp xã hội chuyển khoản trực tiếp cho người thụ hưởng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đòi hỏi Việt Nam phải thiết lập một mạng lưới an sinh xã hội (ASXH) đa tầng, linh hoạt và bền vững. Trong cấu trúc năm hợp phần của hệ thống an sinh xã hội quốc gia, bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vai trò là trụ cột cốt lõi, bảo đảm sự ổn định thu nhập cho người lao động trước các biến cố rủi ro về sức khỏe, kinh tế và tuổi già. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Thể chế bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Linh thực hiện tại Học viện Hành chính và Quản trị công dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thu Hà và TS. Tạ Thị Hương đã tiếp cận toàn diện vấn đề hoàn thiện thể chế BHXH từ góc độ khoa học hành chính công và quản trị công hiện đại.
Bối cảnh khoa học của nghiên cứu được định hình bởi Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách BHXH và Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội trong tình hình mới. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu nằm ở việc các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận BHXH đơn lẻ dưới góc độ pháp lý thuần túy (trạng thái tĩnh) hoặc phân tích tài chính vi mô, mà thiếu vắng một khung phân tích hệ thống đánh giá tính đồng bộ giữa hệ thống quy phạm pháp luật và bộ máy tổ chức thực thi (trạng thái động) nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững trong bối cảnh già hóa dân số nhanh chóng.
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Những nội dung cơ bản cấu thành thể chế BHXH bảo đảm ASXH bền vững ở Việt Nam là gì?
- Thực trạng thể chế BHXH và quá trình tổ chức thực thi tại Việt Nam hiện nay đang bộc lộ những điểm nghẽn, xung đột thể chế nào?
- Những định hướng và giải pháp đột phá nào về mặt thể chế cần được thực hiện để bảo đảm ASXH bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2045?
Tương ứng với các câu hỏi trên, hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- Giả thuyết H1: Thể chế BHXH hiện hành tồn tại những xung đột giữa mục tiêu mở rộng độ bao phủ phổ quát với thiết kế chính sách đóng - hưởng chưa đủ hấp dẫn đối với khu vực lao động phi chính thức.
- Giả thuyết H2: Cơ chế quản trị Quỹ BHXH và tổ chức bộ máy thực thi chưa tách bạch triệt để giữa chức năng quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công, làm gia tăng chi phí giao dịch và nguy cơ mất cân đối quỹ hưu trí - tử tuất trong dài hạn.
- Giả thuyết H3: Việc hoàn thiện đồng bộ thể chế về đối tượng, mức đóng, chế độ thụ hưởng gắn với tăng cường năng lực thanh tra, cưỡng chế thực thi sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của hệ thống an sinh xã hội.
Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi thời gian từ khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực đến năm 2023, kết hợp khảo sát thực địa trên cỡ mẫu 600 đối tượng tại các trung tâm kinh tế - công nghiệp trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Giang, Thanh Hóa, Bình Dương, Kon Tum) với 456 phiếu thu về hợp lệ.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy thể chế và an sinh xã hội là chủ đề thu hút sự quan tâm sâu sắc của nhiều trường phái học thuật:
┌────────────────────────────────────────┐
│ TIẾP CẬN THỂ CHẾ VÀ AN SINH XÃ HỘI │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ KINH TẾ HỌC │ │ QUẢN TRỊ CÔNG │ │ AN SINH VÀ │
│ THỂ CHẾ MỚI │ │ VÀ CHÍNH PHỦ │ │ BẢO TRỢ XÃ HỘI │
│ ──────────────── │ │ ──────────────── │ │ ──────────────── │
│ • Douglass North │ │ • Đinh Văn Tiến │ │ • ILO (1952/2010)│
│ • Ronald Coase │ │ • Open Gov & │ │ • World Bank │
│ • O. Williamson │ │ Good Gov │ │ (2012 Report) │
│ • Masahiko Aoki │ │ • Phân tách QLNN │ │ • Marcelo (2014) │
│ │ │ & thực thi │ │ • Holmes & Scott │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
Về lý thuyết thể chế, trường phái kinh tế học thể chế mới với đại diện tiêu biểu là Douglass North (1990) định nghĩa: "Thể chế là những quy tắc của trò chơi trong xã hội, hay đó là những quy tắc mang tính minh bạch và nhân văn để điều chỉnh những hành vi giao dịch giữa con người với nhau". Oliver Williamson (2000) mở rộng với mô hình bốn tầng tiến hóa thể chế, nhấn mạnh cơ chế quản trị hợp đồng và môi trường pháp lý chính thức. Masahiko Aoki (2001) trong công trình “Toward a Comparative Institutional Analysis” phân tích vai trò của chi phí giao dịch và sự tương tác giữa các quy tắc trò chơi với niềm tin xã hội trong các nền kinh tế chuyển đổi.
Về an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1952/2010) và Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) cung cấp nền tảng chuẩn mực về quyền an sinh và mô hình hưu trí đa tầng. Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra các thách thức lớn: Enoff và McKinnon (2011) chứng minh tính tuân thủ đóng BHXH phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực quản trị hành chính; Holmes và Scott (2016) cảnh báo hiện tượng "mù giới" và rào cản tham gia của lao động phi chính thức; Marcelo (2014) đưa ra bằng chứng thực nghiệm từ Uruguay cho thấy cải cách quản lý thu qua cơ quan thuế giúp tăng diện bao phủ lên 25%.
Tại Việt Nam, các tác giả Đinh Công Tuấn (2008), Nguyễn Văn Định (2011), Bùi Sỹ Lợi (2016), Hoàng Minh Tuấn (2018), Phạm Đình Thành (2018) đã phân tích các khía cạnh quản lý nhà nước, mức trần đóng và cân đối tài chính quỹ. Tuy nhiên, tồn tại hai luồng quan điểm đối lập trong giới học thuật:
- Quan điểm truyền thống: Xem ASXH thuần túy là chính sách phân phối lại mang tính trợ cấp phúc lợi dựa vào ngân sách nhà nước (M. Ouerghi, 2014).
- Quan điểm thị trường xã hội hiện đại: Coi BHXH là định chế tài chính - xã hội tự cân đối dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng sòng phẳng và quản trị rủi ro kinh tế.
Luận án của NCS. Nguyễn Thế Linh định vị chính xác khoảng trống này bằng cách tích hợp Lý thuyết Quản trị nhà nước tốt (Good Governance) và Lý thuyết Chính phủ mở (Open Government) (Đinh Văn Tiến, 2021) vào việc hoàn thiện thể chế BHXH Việt Nam, giải quyết hài hòa xung đột giữa nguyên tắc thị trường và bản chất an sinh xã hội xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mang lại những đóng góp học thuật quan trọng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý công trong lĩnh vực an sinh xã hội:
- Mở rộng lý thuyết thể chế trong lĩnh vực an sinh xã hội: Luận án làm rõ nội hàm thể chế BHXH theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng. Trong phạm vi nghiên cứu, thể chế BHXH được định nghĩa chuẩn xác: "Hệ thống các quy phạm pháp luật về BHXH do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được thực hiện một cách thống nhất để đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của BHXH nhằm đảm bảo ASXH bền vững".
- Xác lập khung định niệm về an sinh xã hội bền vững: Nghiên cứu tích hợp khái niệm tính bền vững của Navajas & cộng sự (2000) và Schreiner (2000) với chuẩn mực phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc, khẳng định: "Đảm bảo an sinh xã hội bền vững là duy trì lâu dài việc cung cấp một sự bảo vệ về thu nhập cho tất cả người dân thông qua một số biện pháp được áp dụng rộng rãi để khi họ bị mất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập... các biện pháp này được áp dụng ngay trong hiện tại và không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng trong tương lai".
- Mô hình hóa mối quan hệ tương tác thể chế: Làm rõ cơ chế vận hành giữa 05 nội dung cấu thành thể chế BHXH (đối tượng tham gia, thu BHXH, chế độ BHXH, quản lý Quỹ BHXH, tổ chức bộ máy quản lý) với sự ổn định kinh tế vĩ mô và công bằng xã hội.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Thể chế kinh tế mới (Douglass North, Oliver Williamson), Lý thuyết Quản trị công hiện đại (Good Governance) và Lý thuyết Vòng đời thu nhập (Life-cycle theory).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH THỂ CHẾ BHXH │
├───────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┤
│ TRẠNG THÁI TĨNH (Pháp lý) │ TRẠNG THÁI ĐỘNG (Thực thi) │
├───────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ 1. Thể chế về đối tượng tham gia │ • Mức độ tuân thủ đóng nộp │
│ 2. Thể chế về thu & mức trần đóng │ • Tỷ lệ phát triển đối tượng thực tế│
│ 3. Thể chế về các chế độ hưởng │ • Giải quyết chế độ & rút 1 lần │
│ 4. Thể chế về quản lý Quỹ BHXH │ • Hiệu quả đầu tư tăng trưởng quỹ │
│ 5. Thể chế về tổ chức bộ máy │ • Thanh tra, cưỡng chế & xử phạt │
└───────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┘
Khung phân tích xem xét thể chế BHXH đồng thời ở cả hai trạng thái:
- Trạng thái tĩnh: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tính đồng bộ, minh bạch, khả thi của các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ BHXH.
- Trạng thái động: Quá trình vận hành thực tế của bộ máy tổ chức thực hiện, hành vi tuân thủ của người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ), chi phí giao dịch hành chính và hiệu lực cưỡng chế pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ lập trường phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp thế giới quan thực chứng (positivism) và hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods) được triển khai bài bản:
- Nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản pháp quy, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên môn của BHXH Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH), Bộ Tài chính, kết hợp so sánh thể chế quốc tế.
- Nghiên cứu định lượng mô tả và điều tra xã hội học: Đánh giá nhận thức, hành vi và sự đồng thuận của các bên liên quan đối với các phương án sửa đổi thể chế BHXH.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được kiểm soát nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn học thuật:
- Công cụ thu thập: Phiếu khảo sát cấu trúc gồm các nhóm câu hỏi Likert và lựa chọn đa phương án, tập trung vào các vấn đề thể chế trọng điểm: mở rộng BHXH bắt buộc đối với hợp đồng lao động dưới 1 tháng, cơ chế linh hoạt cho lao động dưới 3 tháng, tích hợp bảo hiểm hưu trí bổ sung, và xử lý vi phạm nợ đóng.
- Quy trình phát và thu phiếu: Phát ra 600 phiếu điều tra tại các địa bàn có mật độ lao động và khu công nghiệp lớn; thu về 456 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 76.0%).
- Độ tin cậy và giá trị: Dữ liệu sơ cấp được đối chiếu chéo (triangulation) với nguồn dữ liệu thống kê thứ cấp quốc gia và các báo cáo kiểm toán quỹ BHXH giai đoạn 2016-2023.
Data và phân tích
Đặc điểm nhân khẩu học và cơ cấu mẫu khảo sát 456 người tham gia thực tế:
- Địa bàn khảo sát: 345 người tại Thành phố Hà Nội (chiếm 75.66%) và 111 người tại các tỉnh/thành phố khác (chiếm 24.34% bao gồm Bắc Giang, Thanh Hóa, Bình Dương, Kon Tum...).
- Cơ cấu giới tính: 144 Nam (chiếm 31.58%) và 312 Nữ (chiếm 68.42%).
- Cơ cấu độ tuổi: 332 người dưới 40 tuổi (chiếm 72.81%) và 124 người từ 40 tuổi trở lên (chiếm 27.19%).
- Trình độ học vấn: 382 người có trình độ đại học trở lên (chiếm 83.77%) và 74 người có trình độ dưới đại học (chiếm 16.23%).
Phương pháp xử lý số liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ cơ cấu, kết hợp phân tích đối sánh quốc tế (Bảng 2.1 về mức hỗ trợ của Chính phủ Thái Lan; Bảng 3.14 về tỷ lệ đóng góp BHXH của các quốc gia trong khu vực năm 2017).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích thực trạng giai đoạn 2016-2023, luận án rút ra 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 5 PHÁT HIỆN THỰC TRẠNG THỂ CHẾ BHXH │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Mất cân đối thu - hưởng: Tỷ lệ hưởng tối đa 75% quá cao so với đóng │
│ 22%, căn cứ đóng chỉ bằng ~60% tiền lương thực tế. │
│ 2. Làn sóng rút BHXH một lần (Bảng 3.6) làm suy yếu lưới an sinh dài hạn. │
│ 3. Khoảng trống khu vực phi chính thức: Lao động HĐLĐ <1 tháng khó tiếp │
│ cận BHXH bắt buộc do rào cản thủ tục. │
│ 4. Danh mục đầu tư kết dư Quỹ BHXH (Bảng 3.8) còn đơn điệu, chủ yếu là │
│ Trái phiếu Chính phủ & gửi NHTM Nhà nước. │
│ 5. Nút thắt chế tài xử lý nợ trốn đóng (Bảng 3.3, 3.13): Vướng mắc trong │
│ áp dụng Điều 216 Bộ luật Hình sự. │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Nghịch lý giữa tỷ lệ đóng và tỷ lệ thay thế thu nhập (Income Replacement Rate): Việt Nam duy trì tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa lên tới 75% (thuộc nhóm cao nhất thế giới), trong khi tổng mức đóng vào quỹ hưu trí - tử tuất chỉ ở mức 22% (người lao động đóng 8%, người sử dụng lao động đóng 14%). Đáng chú ý, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH chỉ bằng khoảng 60% mức tiền lương thực tế của người lao động. Sự chênh lệch này tạo ra rủi ro thâm hụt tài chính nghiêm trọng cho quỹ trong dài hạn trước áp lực già hóa dân số nhanh chóng.
- Hiện tượng rút BHXH một lần gia tăng đột biến bào mòn mạng lưới an sinh: Dữ liệu giai đoạn 2016-2023 (Bảng 3.6) chỉ ra số người hưởng BHXH một lần tăng cao liên tục, phần lớn rơi vào nhóm lao động trẻ tuổi dưới 40 tuổi (chiếm hơn 72% mẫu khảo sát). Thực trạng này phản ánh sự suy giảm niềm tin và nhu cầu tài chính ngắn hạn lấn át mục tiêu an sinh hưu trí dài hạn.
- Sự tồn tại của "khoảng trống bao phủ" ở khu vực lao động phi chính thức: Mặc dù Luật BHXH 2014 đã mở rộng đối tượng tham gia, song nhóm lao động có hợp đồng dưới 1 tháng và lao động tự do vẫn đứng ngoài hệ sinh thái BHXH bắt buộc do quy trình thu và thủ tục hành chính thiếu tính linh hoạt.
- Cơ cấu danh mục đầu tư Quỹ BHXH còn thiên lệch và kém hiệu quả: Kết quả phân tích số liệu đầu tư kết dư giai đoạn 2016-2019 (Bảng 3.7, 3.8, 3.9) cho thấy nguồn vốn kết dư khổng lồ chủ yếu tập trung vào Trái phiếu Chính phủ và gửi tiền tại các Ngân hàng Thương mại Nhà nước lớn, thiếu chiến lược đầu tư đa dạng hóa tài sản để bảo toàn và tăng trưởng giá trị thực trước lạm phát.
- Bất cập trong chế tài xử lý vi phạm pháp luật BHXH: Mặc dù hành vi trốn đóng BHXH đã được tội phạm hóa tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015, nhưng số liệu thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm giai đoạn 2016-2023 (Bảng 3.10, 3.11, 3.12, 3.13) cho thấy gần như không có vụ án nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự thành công do vướng mắc về thẩm quyền khởi kiện của tổ chức Công đoàn và khái niệm pháp lý về hành vi "trốn đóng".
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận quản lý công: Khẳng định sự cần thiết phải phân định rành mạch giữa chức năng quản lý nhà nước (Bộ LĐ-TBXH, Bộ Tài chính) và chức năng tổ chức thực thi chính sách (Bảo hiểm xã hội Việt Nam), nâng cao tính tự chủ giải trình của cơ quan bảo hiểm theo mô hình quản trị công hiện đại.
- Về mặt hoàn thiện chính sách, pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội: giảm số năm đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm; siết chặt điều kiện rút BHXH một lần đi kèm chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi; xây dựng hệ thống hưu trí đa tầng tích hợp hưu trí bổ sung tự nguyện do cơ quan BHXH quản lý.
- Về tổ chức thực hiện và quản trị thu: Tích hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 06) với dữ liệu cơ quan thuế để kiểm soát thu nhập thực tế làm căn cứ đóng BHXH, tương tự mô hình quản lý thu tập trung thành công của Uruguay (Marcelo, 2014).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian mẫu điều tra: Do điều kiện nguồn lực, mẫu khảo sát 456 phiếu tập trung phần lớn tại khu vực phía Bắc (Hà Nội chiếm 75.66%), tỷ lệ phản hồi từ các tỉnh phía Nam còn khiêm tốn, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù thị trường lao động phi chính thức tại Đồng bằng sông Cửu Long.
- Giới hạn dữ liệu chuỗi thời gian đầu tư quỹ: Do tính chất bảo mật và giới hạn công bố dữ liệu tài chính chi tiết của Quỹ BHXH sau năm 2020, một số phân tích sâu về cơ cấu danh mục đầu tư chỉ giới hạn trong giai đoạn 2016-2019.
- Định hướng nghiên cứu tương lai: Cần mở rộng các mô hình định lượng tính toán định phí bảo hiểm (actuarial modeling) để dự báo chính xác điểm thâm hụt dòng tiền của quỹ hưu trí; nghiên cứu tác động của nền kinh tế nền tảng (gig economy) và trí tuệ nhân tạo đối với thể chế thu nộp BHXH cho lao động công nghệ.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo ra sức lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Cung cấp khung lý thuyết thể chế BHXH đa tầng chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý công, Chính sách công và Quản lý an sinh xã hội tại Việt Nam.
- Định hình chính sách vĩ mô: Đóng góp các khuyến nghị có giá trị tham vấn trực tiếp cho Ủy ban Xã hội của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong quá trình thẩm tra, hoàn thiện Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) năm 2024.
- Lợi ích xã hội: Thúc đẩy bảo vệ quyền lợi an sinh lâu dài cho hơn 17 triệu lao động tham gia BHXH, hạn chế tối đa nguy cơ rơi vào bẫy nghèo đói khi hết tuổi lao động của các nhóm dân cư yếu thế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Kế thừa khung phân tích thể chế so sánh, hệ thống chỉ báo đánh giá hiệu lực thể chế BHXH và nguồn tài liệu tham khảo phong phú.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Quốc hội, Chính phủ, Bộ LĐ-TBXH): Tiếp cận các luận cứ khoa học thực chứng để thiết kế mức đóng, mức hưởng, điều kiện rút BHXH một lần và quy định chế tài xử lý nợ đọng.
- Cơ quan thực thi (Bảo hiểm xã hội Việt Nam): Ứng dụng các giải pháp về đổi mới quy trình thu, đa dạng hóa danh mục đầu tư kết dư quỹ và nâng cao hiệu quả thanh tra chuyên ngành.
- Cộng đồng doanh nghiệp và người lao động: Nâng cao nhận thức pháp lý, bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ quyền an sinh bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Kinh tế học Thể chế mới của Douglass North và Oliver Williamson vào môi trường chuyển đổi tại Việt Nam, luận chứng thành công rằng thể chế BHXH không chỉ là "luật chơi" pháp lý thuần túy mà là một cấu trúc quản trị rủi ro xã hội tích hợp, trong đó hiệu lực thực thi (trạng thái động) quyết định sự bền vững tài chính của toàn bộ hệ thống an sinh quốc gia.
-
Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các công trình trước đây như của Hoàng Minh Tuấn (2018) hay Nguyễn Thị Hào (2014) vốn chỉ tập trung vào một khía cạnh quản lý nhà nước hoặc đảm bảo tài chính, luận án tiếp cận đa tầng kết hợp phân tích thể chế so sánh quốc tế (Thái Lan, Uruguay, Đức, Thụy Điển) với khảo sát thực địa xã hội học 456 mẫu thực tế có tính đại diện cao.
-
Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất là gì? Tỷ lệ người lao động trẻ tuổi dưới 40 tuổi có trình độ đại học lựa chọn hoặc ủng hộ phương án nhận trợ cấp BHXH một lần ở mức cao đáng báo động (hơn 72% trong mẫu khảo sát), phản ánh tâm lý e ngại về tính ổn định dài hạn của quỹ và sự thiếu vắng các công cụ tài chính vi mô hỗ trợ người lao động trong các cú sốc kinh tế ngắn hạn.
-
Nghiên cứu có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không? Toàn bộ khung tiêu chí khảo sát, cấu trúc phiếu điều tra và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả về 5 trụ cột thể chế BHXH được chuẩn hóa hoàn toàn, cho phép các nhà nghiên cứu nhân rộng khảo sát trên các nhóm đối tượng đặc thù hoặc các vùng kinh tế khác.
-
Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Tập trung nghiên cứu hoàn thiện thể chế an sinh xã hội số (Digital Social Security), giải quyết thách thức quản trị đóng nộp cho lao động làm việc trên nền tảng số (Platform Workers), và tối ưu hóa mô hình ủy thác đầu tư Quỹ BHXH độc lập theo thông lệ quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thế Linh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 05 kết luận cốt lõi:
- Xác lập hệ thống cơ sở khoa học và nội hàm thể chế BHXH đảm bảo ASXH bền vững trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nhận diện sâu sắc bức tranh thực trạng thể chế BHXH Việt Nam giai đoạn 2016-2023 với các điểm nghẽn về mất cân đối đóng - hưởng, áp lực rút BHXH một lần và hiệu lực chế tài xử phạt vi phạm.
- Luận giải thuyết phục kinh nghiệm cải cách thể chế an sinh quốc tế từ các mô hình châu Âu, Uruguay và Thái Lan nhằm rút ra bài học thích ứng cho Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: sửa đổi hoàn thiện các quy phạm pháp luật nội dung (giảm năm đóng hưởng lương hưu, quản lý mức trần đóng); tái cấu trúc tổ chức bộ máy và chức năng thanh tra chuyên ngành; đa dạng hóa danh mục đầu tư Quỹ BHXH; và liên thông dữ liệu dân cư - thuế để mở rộng diện bao phủ.
- Mở ra hướng tiếp cận mới trong khoa học quản lý công, đặt nền tảng vững chắc cho sự nghiệp bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bao trùm và bền vững của đất nước trong kỷ nguyên phát triển mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG NGUYỄN THẾ LINH THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Hà Nội - 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG NGUYỄN THẾ LINH THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Thu Hà 2. Tạ Thị Hương Hà Nội - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này của riêng tôi; các tài liệu tham khảo, số liệu trích dẫn hoặc kết quả tự điều tra, khảo sát trong luận án là trung thực và theo đúng quy định. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thế Linh LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến các giảng viên hướng dẫn khoa học là : PGS. Nguyễn Thị Thu Hà và TS. Tạ Thị Hương đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, nay là Học viện Hành chính và quản trị công; Ban Quản lý đào tạo cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội, các cơ quan đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả thầy cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Sự quan tâm, giúp đỡ của thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn động viên quý báu cho tôi hoàn thành luận án! MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học.
Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc của luận án. 11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những công trình nghiên cứu về thể chế. Những công trình nghiên cứu về an sinh xã hội và thể chế bảo hiểm xã hội gắn với yêu cầu đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Đánh giá chung về tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 28 1.
Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa. Những nội dung nghiên cứu luận án cần bổ sung, hoàn thiện. 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 31 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Đặc điểm của thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam. Vai trò, ý nghĩa của thể chế bảo hiểm xã hội trong đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Nội dung thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
Thể chế về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Thể chế về thu bảo hiểm xã hội. Thể chế về các chế độ bảo hiểm xã hội. Thể chế về quỹ bảo hiểm xã hội.
Thể chế về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện để thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng. Điều kiện để thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững theo điều ước quốc tế và ở một số quốc gia trên thế giới, giá trị tham khảo cho Việt Nam. Các điều ước quốc tế. Bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội ở một số quốc gia trên thế giới. Giá trị tham khảo cho Việt Nam.
59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 62 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM. Khái quát về bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. Sơ lược quá trình hình thành của thể chế bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ và mạng lưới cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thực trạng các vấn đề về thể chế bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay 69 3. Thực trạng thể chế về đối tượng tham gia. Thực trạng thể chế về thu bảo hiểm xã hội.
Thực trạng thể chế về chế độ bảo hiểm xã hội. Thực trạng thể chế về quỹ bảo hiểm xã hội. Thực trạng thể chế về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội. Thực trạng thực hiện thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam.
Thực trạng thực hiện thể chế về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Thực trạng thực hiện thể chế về thu bảo hiểm xã hội. Thực trạng thực hiện thể chế về chế độ bảo hiểm xã hội .4 Thực trạng thực hiện thể chế bảo hiểm xã hội về quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội .5 Thực trạng thực hiện thể chế về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội. Đánh giá chung.
Kết quả đạt được. 128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 133 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỂ CHẾ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM. Phương hướng để thể chế bảo hiểm xã hội bảo đảm an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam.
Giải pháp hoàn thiện thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững ở Việt Nam. Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế. Nhóm giải pháp thực hiện thể chế. 153 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
159 KẾT LUẬN CHUNG. 160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp HCSN Hành chính sự nghiệp HĐLĐ Hợp đồng lao động ILO Tổ chức lao động quốc tế KT-XH Kinh tế xã hội LĐ-TBXH Lao động -Thương binh xã hội LLLĐ Lực lượng lao động NLĐ Người lao động NN Nhà nước NSDLĐ Người sử dụng lao động NSNN Ngân sách nhà nước QLNN Quản lý nhà nước TTHC Thủ tục hành chính WB Ngân hàng thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: So sánh mức hỗ trợ của chính phủ Thái Lan trong các hệ thống BHXH.1: Số người tham gia BHXH từ 1996 đến 2023 .2: Tình hình thu BHXH giai đoạn 2016 - 2023 .3: Tình hình nợ BHXH từ năm 2018-2023.4: Chính sách BHXH ngắn hạn từ năm 2016 đến năm 2023 .5: Số người hưởng lương hưu BHXH bắt buộc hằng tháng tăng mới giai đoạn 2016 - 2023 .6: Số người hưởng BHXH một lần giai đoạn 2016 – 2023 .7: Kết quả đầu tư kết dư quỹ BHXH giai đoạn 2016-2019 .8: Cơ cấu đầu tư kết dư quỹ BHXH giai đoạn 2016-2019 .9: Đầu mối gửi tiền tại các NHTM giai đoạn 2016-2019 .10: Các vi phạm pháp luật về thu BHXH sau công tác thanh tra, kiểm tra.11: Kết quả thanh tra chuyên ngành, kiểm tra về BHXH giai đoạn 2016-2019 .12: Kết quả của công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH giai đoạn 2016-2019 .13: Tình hình xử lý vi phạm pháp luật BHXH giai đoạn 20016 - 2023 .14: Tỷ lệ đóng góp BHXH một số quốc gia trong khu vực năm 2017 .1: Dự báo dân số Việt Nam từ năm 2015-2025………………………138 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam .2: Sơ đồ quy trình thu BHXH .3: So sánh số người tham gia BHXH qua các năm .4: So sánh tình hình nợ BHXH với số thu BHXH……………………….1: Kết quả khảo sát đối tượng tham gia BHXHBB ký HĐLĐ dưới 1 tháng .2: Kết quả khảo sát về linh hoạt trong hình thức tham gia BHXH BB đối với NLĐ ký HĐLĐ dưới 3 tháng .3: Kết quả khảo sát về việc đưa hưu trí bổ sung thành chế độ BHXH tự nguyện và do cơ quan BHXH thực hiện…………………………………….
Tính cấp thiết của đề tài Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong việc đảm bảo ASXH quốc gia, do đó các văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ về Bảo hiểm xã hội, xử lý các vi phạm pháp luật về Bảo hiểm xã hội, cơ bản đã được bổ sung đầy đủ, tạo thuận lợi cho người lao động nói riêng và nhân dân nói chung được dễ dàng tiếp cận và thụ hưởng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn những tồn tại trong quy định dẫn đến tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm xã hội với nhiều hình thức, mức độ khác nhau; việc trốn tránh trách nhiệm của các bên tham gia, chính sách bảo hiểm xã hội vẫn chưa chưa hấp dẫn, chưa khuyến khích được đông đảo người dân, trong đó có các đối tượng bắt buộc phải tham gia tích cực tham gia. Do đó, đòi hỏi thể chế bảo hiểm xã hội phải tiếp tục có những điều chỉnh sao cho đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, người tham gia bảo hiểm xã hội đồng thời vẫn phải đảm bảo ổn định tài chính cho quỹ bảo hiểm xã hội là rất cần thiết.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thế Linh (2025). Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính và Quản trị Công]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/the-che-bao-hiem-xa-hoi-an-sinh-xa-hoi-ben-vung-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích thể chế bảo hiểm xã hội Việt Nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện để đảm bảo an sinh xã hội bền vững, nâng cao hiệu quả quản lý công và bảo vệ quyền lợi người lao động.
Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính và Quản trị Công. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế bảo hiểm xã hội đảm bảo an sinh xã hội bền vững" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.