Luận án quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại TP.HCM
Học viện Hành chính và Quản trị công
Quản lý công
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
306
Thời gian đọc
46 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
100 Point
Tóm tắt nội dung
I. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đô thị
Giảm nghèo bền vững tại các thành phố trực thuộc Trung ương đòi hỏi cách tiếp cận toàn diện. Quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng chính sách giảm nghèo hiệu quả. Các thành phố lớn như Hồ Chí Minh đối mặt với thách thức về hộ nghèo đô thị ngày càng tăng. Nghèo đô thị có đặc điểm khác biệt so với nông thôn. Thu nhập bình quân đầu người cao hơn nhưng chi phí sinh hoạt cũng tăng. Chuẩn nghèo đa chiều cần được áp dụng để đánh giá chính xác. An sinh xã hội phải đảm bảo cho người dân yếu thế. Chính sách giảm nghèo cần gắn với phát triển bền vững. Xóa đói giảm nghèo không chỉ về kinh tế mà còn về văn hóa, giáo dục, y tế. Việc làm bền vững là chìa khóa thoát nghèo lâu dài. Nhà ở xã hội giúp ổn định đời sống người nghèo đô thị.
1.1. Đặc điểm nghèo đô thị tại thành phố trực thuộc Trung ương
Nghèo đô thị có bản chất phức tạp hơn nghèo nông thôn. Hộ nghèo đô thị thường là người di cư, lao động tự do. Chi phí sinh hoạt cao làm giảm khả năng tích lũy. Chuẩn nghèo đa chiều bao gồm thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở. Thu nhập bình quân đầu người không phản ánh đầy đủ mức sống. Tiếp cận dịch vụ công trở thành vấn đề cấp bách. Người nghèo đô thị dễ bị tổn thương trước biến động kinh tế. An sinh xã hội cần thiết kế phù hợp với đặc thù đô thị.
1.2. Vai trò quản lý nhà nước trong xóa đói giảm nghèo
Nhà nước định hướng chiến lược giảm nghèo tổng thể. Chính sách giảm nghèo cần đồng bộ giữa các cấp chính quyền. Phát triển bền vững là mục tiêu dài hạn của xóa đói giảm nghèo. Chương trình 135 và các chính sách hỗ trợ cần mở rộng cho đô thị. Quản lý nhà nước đảm bảo phân bổ nguồn lực công bằng. Giám sát, đánh giá chính sách giúp điều chỉnh kịp thời. Phối hợp liên ngành tăng hiệu quả thực thi chính sách.
1.3. Mục tiêu phát triển bền vững trong giảm nghèo đô thị
Giảm nghèo bền vững hướng đến loại trừ nguyên nhân nghèo. Việc làm bền vững tạo thu nhập ổn định cho người lao động. Nhà ở xã hội cải thiện điều kiện sống hộ nghèo đô thị. An sinh xã hội bảo vệ người dân khỏi rủi ro. Giáo dục nghề nghiệp nâng cao năng lực lao động. Y tế cơ bản đảm bảo sức khỏe cộng đồng nghèo. Phát triển bền vững gắn giảm nghèo với bảo vệ môi trường.
II. Chính sách giảm nghèo bền vững tại Việt Nam
Hệ thống chính sách giảm nghèo Việt Nam đã hình thành qua nhiều giai đoạn. Chuẩn nghèo đa chiều được áp dụng từ năm 2015. Chính sách giảm nghèo tập trung vào nâng cao thu nhập bình quân đầu người. Xóa đói giảm nghèo gắn với các chương trình an sinh xã hội. Chương trình 135 hỗ trợ vùng khó khăn, dân tộc thiểu số. Các thành phố trực thuộc Trung ương có chính sách riêng. Hộ nghèo đô thị được hỗ trợ nhà ở xã hội, việc làm. Phát triển bền vững là trọng tâm của chiến lược giảm nghèo. Quản lý nhà nước đảm bảo tính liên tục của chính sách. Việc làm bền vững được ưu tiên trong các chương trình hỗ trợ. Đánh giá tác động chính sách giúp điều chỉnh phù hợp thực tế.
2.1. Chuẩn nghèo đa chiều và ứng dụng thực tiễn
Chuẩn nghèo đa chiều bao gồm 10 chỉ số về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí cơ bản nhưng không duy nhất. Hộ nghèo đô thị được xác định theo chuẩn riêng cao hơn nông thôn. Tiếp cận giáo dục, y tế là yếu tố quan trọng đánh giá nghèo. Điều kiện nhà ở xã hội ảnh hưởng trực tiếp chất lượng sống. An sinh xã hội được tính trong đánh giá đa chiều. Ứng dụng chuẩn nghèo đa chiều giúp nhận diện chính xác đối tượng.
2.2. Các chương trình xóa đói giảm nghèo trọng điểm
Chương trình 135 hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn. Chính sách giảm nghèo bền vững tập trung vào tạo sinh kế. Việc làm bền vững được đẩy mạnh qua đào tạo nghề. Nhà ở xã hội cho hộ nghèo đô thị được mở rộng. Chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ phát triển sản xuất. An sinh xã hội mở rộng đối tượng thụ hưởng. Hỗ trợ giáo dục, y tế miễn phí cho hộ nghèo. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường đô thị.
2.3. Nguồn lực tài chính cho chính sách giảm nghèo
Ngân sách nhà nước là nguồn chính cho chính sách giảm nghèo. Phát triển bền vững đòi hỏi đầu tư dài hạn. Huy động nguồn lực xã hội tham gia xóa đói giảm nghèo. Quản lý nhà nước đảm bảo sử dụng hiệu quả ngân sách. Chương trình 135 được phân bổ theo cơ chế minh bạch. Đầu tư nhà ở xã hội cần nguồn vốn lớn. An sinh xã hội chiếm tỷ trọng cao trong chi ngân sách. Kiểm soát chi phí đảm bảo bền vững tài chính.
III. Thực trạng giảm nghèo tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam. Tỷ lệ hộ nghèo đô thị đã giảm đáng kể qua các năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh nhưng chênh lệch còn lớn. Chuẩn nghèo đa chiều giúp nhận diện chính xác đối tượng nghèo. Chính sách giảm nghèo tập trung vào việc làm bền vững. Nhà ở xã hội được đầu tư mạnh cho người thu nhập thấp. An sinh xã hội mở rộng phủ kín các quận, huyện. Xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển bền vững. Quản lý nhà nước về giảm nghèo được tăng cường. Chương trình hỗ trợ đa dạng theo từng nhóm đối tượng. Phối hợp liên ngành nâng cao hiệu quả chính sách.
3.1. Tình hình hộ nghèo đô thị tại TP. Hồ Chí Minh
Tỷ lệ hộ nghèo đô thị giảm từ 2% xuống dưới 1%. Thu nhập bình quân đầu người tăng trung bình 8-10%/năm. Hộ nghèo tập trung tại các quận ngoại thành. Chuẩn nghèo đa chiều phát hiện thêm hộ cận nghèo. Nguyên nhân nghèo chủ yếu là thất nghiệp, bệnh tật. An sinh xã hội chưa bao phủ hết lao động tự do. Nhà ở xã hội chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Chi phí sinh hoạt cao gây áp lực lên hộ nghèo.
3.2. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững
Chính sách giảm nghèo giúp hàng chục nghìn hộ thoát nghèo. Việc làm bền vững được tạo qua đào tạo nghề miễn phí. Nhà ở xã hội đã bàn giao cho hơn 50.000 hộ. An sinh xã hội mở rộng thêm 15% đối tượng thụ hưởng. Xóa đói giảm nghèo gắn với cải thiện môi trường sống. Phát triển bền vững thể hiện qua giảm tái nghèo. Thu nhập bình quân đầu người của hộ thoát nghèo tăng 30%. Chương trình hỗ trợ giáo dục, y tế hiệu quả cao.
3.3. Mô hình quản lý nhà nước về giảm nghèo hiện tại
Quản lý nhà nước về giảm nghèo có cơ chế từ thành phố đến phường. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối. Phối hợp liên ngành qua Ban chỉ đạo giảm nghèo. Chính sách giảm nghèo được cập nhật định kỳ hàng năm. Giám sát, đánh giá thông qua hệ thống báo cáo. Phát triển bền vững là tiêu chí đánh giá hiệu quả. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hộ nghèo. Cơ chế phản hồi từ cộng đồng được tăng cường.
IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý giảm nghèo đô thị
Hoàn thiện quản lý nhà nước về giảm nghèo cần cách tiếp cận mới. Chính sách giảm nghèo phải linh hoạt theo biến động kinh tế. Chuẩn nghèo đa chiều cần điều chỉnh phù hợp đô thị. Thu nhập bình quân đầu người cần tính cả chi phí sinh hoạt. Việc làm bền vững là trọng tâm của giải pháp dài hạn. Nhà ở xã hội cần đầu tư mạnh hơn. An sinh xã hội mở rộng cho lao động phi chính thức. Xóa đói giảm nghèo gắn với phát triển bền vững. Chương trình 135 cần mở rộng cho khu vực đô thị khó khăn. Huy động nguồn lực xã hội tham gia giảm nghèo. Công nghệ số hỗ trợ quản lý, giám sát hiệu quả.
4.1. Hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững
Chính sách giảm nghèo cần phân loại theo nhóm đối tượng cụ thể. Chuẩn nghèo đa chiều điều chỉnh hàng năm theo mức sống. Thu nhập bình quân đầu người tính theo sức mua thực tế. Ưu tiên việc làm bền vững qua liên kết doanh nghiệp. Nhà ở xã hội cho thuê dài hạn với giá ưu đãi. An sinh xã hội mở rộng bảo hiểm tự nguyện. Hỗ trợ giáo dục, y tế theo chuẩn nghèo đa chiều. Phát triển bền vững gắn với kinh tế tuần hoàn.
4.2. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước cần đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Đào tạo về chính sách giảm nghèo, phát triển bền vững. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý hộ nghèo đô thị. Cơ sở dữ liệu tích hợp theo chuẩn nghèo đa chiều. Phối hợp liên ngành qua nền tảng điện tử. Giám sát, đánh giá theo thời gian thực. Minh bạch thông tin về chương trình xóa đói giảm nghèo. Cơ chế phản hồi nhanh từ người thụ hưởng.
4.3. Phát triển mô hình giảm nghèo bền vững tại đô thị
Mô hình việc làm bền vững qua hợp tác xã, doanh nghiệp xã hội. Nhà ở xã hội kết hợp với khu công nghiệp, dịch vụ. An sinh xã hội dựa vào cộng đồng và quỹ từ thiện. Chương trình tín dụng vi mô cho hộ nghèo đô thị. Phát triển bền vững qua kinh tế xanh, tuần hoàn. Liên kết chuỗi giá trị tạo thu nhập ổn định. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh nhỏ. Mô hình tự quản cộng đồng trong giảm nghèo.
V. Việc làm bền vững Chìa khóa thoát nghèo đô thị
Việc làm bền vững là yếu tố quyết định giảm nghèo lâu dài. Thu nhập bình quân đầu người phụ thuộc vào chất lượng việc làm. Hộ nghèo đô thị cần đào tạo nghề phù hợp thị trường. Chính sách giảm nghèo ưu tiên tạo việc làm ổn định. Phát triển bền vững gắn với việc làm xanh. An sinh xã hội bảo vệ người lao động khi thất nghiệp. Xóa đói giảm nghèo thông qua nâng cao tay nghề. Liên kết doanh nghiệp tạo cơ hội việc làm cho người nghèo. Chuẩn nghèo đa chiều đánh giá khả năng việc làm. Chương trình khuyến khích khởi nghiệp cho nhóm yếu thế. Nhà ở xã hội gần khu công nghiệp giúp ổn định việc làm.
5.1. Đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động
Đào tạo nghề miễn phí cho hộ nghèo đô thị. Chương trình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp. Nghề đào tạo phù hợp với xu hướng phát triển bền vững. Liên kết trường nghề - doanh nghiệp - người học. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong thời gian học nghề. Cấp chứng chỉ nghề quốc gia tăng cơ hội việc làm. Đào tạo kỹ năng mềm, thích ứng công việc. Theo dõi, hỗ trợ sau khi hoàn thành khóa học.
5.2. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tuyển dụng
Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tuyển người nghèo. Hỗ trợ đào tạo tại chỗ cho lao động mới. Chính sách giảm nghèo qua tạo việc làm bền vững. Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp xã hội phát triển. Kết nối doanh nghiệp với trung tâm giới thiệu việc làm. An sinh xã hội cho lao động qua bảo hiểm. Giám sát cam kết tuyển dụng của doanh nghiệp. Khen thưởng doanh nghiệp có đóng góp xóa đói giảm nghèo.
5.3. Hỗ trợ khởi nghiệp cho nhóm yếu thế đô thị
Chương trình tín dụng ưu đãi cho khởi nghiệp. Đào tạo kỹ năng kinh doanh, quản lý cho người nghèo. Hỗ trợ pháp lý, thủ tục thành lập doanh nghiệp. Kết nối với mạng lưới khởi nghiệp, nhà đầu tư. Ưu tiên mô hình kinh doanh phát triển bền vững. Hỗ trợ tiếp cận thị trường, kênh phân phối. Tư vấn, cố vấn miễn phí từ chuyên gia. Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp cho hộ nghèo đô thị.
VI. Nhà ở xã hội và an sinh cho người nghèo đô thị
Nhà ở xã hội là nhu cầu cấp thiết của hộ nghèo đô thị. Chi phí nhà đất chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập bình quân đầu người. Chính sách giảm nghèo cần ưu tiên phát triển nhà ở giá rẻ. An sinh xã hội gắn với ổn định chỗ ở. Phát triển bền vững đòi hỏi quy hoạch nhà ở hợp lý. Chuẩn nghèo đa chiều đánh giá điều kiện nhà ở. Xóa đói giảm nghèo thông qua cải thiện môi trường sống. Hộ nghèo đô thị được ưu tiên thuê, mua nhà xã hội. Quản lý nhà nước đảm bảo minh bạch phân bổ. Chương trình nhà ở kết hợp với tạo việc làm bền vững. Huy động nguồn lực xã hội đầu tư nhà ở cho người nghèo.
6.1. Phát triển quỹ nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp
Tăng ngân sách đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Huy động vốn từ trái phiếu chính phủ, ODA. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhà ở giá rẻ. Cơ chế cho thuê dài hạn với giá ưu đãi. Ưu tiên hộ nghèo đô thị, người thu nhập thấp. Minh bạch tiêu chí, quy trình phân bổ nhà. Quản lý chặt chẽ tránh lợi dụng, chuyển nhượng. Bảo trì, nâng cấp định kỳ nhà ở xã hội.
6.2. Kết hợp nhà ở với dịch vụ an sinh xã hội
Khu nhà ở xã hội tích hợp trường học, phòng khám. Trung tâm dịch vụ việc làm tại khu dân cư. Sân chơi, công viên cho trẻ em hộ nghèo đô thị. Hỗ trợ chi phí sinh hoạt ban đầu khi chuyển về. An sinh xã hội qua quỹ tương trợ cộng đồng. Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao miễn phí. Mô hình tự quản cư dân trong khu nhà ở. Giám sát chất lượng dịch vụ công tại khu vực.
6.3. Quy hoạch nhà ở gắn với phát triển bền vững
Nhà ở xã hội gần trung tâm việc làm, giao thông. Thiết kế tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường. Ứng dụng công nghệ xanh trong xây dựng. Quy hoạch đảm bảo không gian sống chất lượng. Kết nối hạ tầng giao thông công cộng. Phát triển bền vững qua kiến trúc sinh thái. Quản lý chất thải, nước thải hiệu quả. Tạo không gian xanh, cải thiện chất lượng không khí.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (306 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước giảm nghèo bền vững tại các thành phố trực thuộc Trung ương Việt Nam, nghiên cứu thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính và Quản trị công. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đô thị" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đô thị" có 306 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.