Luận án tiến sĩ: Chính sách an sinh xã hội Đức và gợi ý cho Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích hệ thống chính sách an sinh xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức, từ cơ sở lý luận đến thực tiễn triển khai. Đề xuất kinh nghiệm và gợi ý chính sách cải thiện hệ thống an sinh xã hội Việt Nam hiện nay.
Chính trị học
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Chính Sách An Sinh Xã Hội Khái Niệm Cơ Bản
An sinh xã hội là quyền cơ bản của con người. Tuyên ngôn Nhân quyền Liên Hợp Quốc 1948 khẳng định điều này. Mọi công dân đều có quyền được bảo vệ trước các rủi ro cuộc sống. Chính sách an sinh xã hội là công cụ quan trọng để thực hiện quyền này.
1.1. Định Nghĩa An Sinh Xã Hội
An sinh xã hội bao gồm các biện pháp bảo vệ công dân. Hệ thống này phòng ngừa rủi ro về thu nhập và sức khỏe. Bảo hiểm xã hội đóng vai trò nền tảng. Phúc lợi xã hội hỗ trợ người yếu thế. Bảo trợ xã hội giúp đỡ nhóm nghèo. Mục tiêu là đảm bảo mức sống tối thiểu cho mọi người.
1.2. Vai Trò Chính Sách An Sinh
Chính sách an sinh xã hội ổn định đời sống người dân. Hệ thống này giảm bất bình đẳng xã hội. Bảo hiểm y tế đảm bảo tiếp cận dịch vụ chăm sóc. Trợ cấp thất nghiệp hỗ trợ người mất việc. Lương hưu bảo đảm cuộc sống tuổi già. An toàn xã hội tạo sự ổn định cho nền kinh tế.
1.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng
Thể chế chính trị tác động mạnh đến chính sách. Điều kiện kinh tế quyết định nguồn lực đầu tư. Văn hóa và tôn giáo định hình giá trị xã hội. Quỹ bảo hiểm cần được quản lý hiệu quả. Các đối tác xã hội tham gia thiết kế chính sách. Chế độ phúc lợi phải phù hợp với điều kiện quốc gia.
II. Mô Hình An Sinh Xã Hội Trên Thế Giới
Các quốc gia áp dụng nhiều mô hình khác nhau. Mỗi mô hình có ưu điểm và hạn chế riêng. Lựa chọn mô hình phụ thuộc điều kiện cụ thể. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý giá.
2.1. Mô Hình Bảo Hiểm Rủi Ro
Mô hình này dựa trên nguyên tắc đóng góp. Người lao động đóng bảo hiểm bắt buộc. Người sử dụng lao động cũng đóng góp. Quỹ bảo hiểm được tích lũy từ đóng góp. Quyền lợi phụ thuộc vào mức đóng. Hệ thống này khuyến khích trách nhiệm cá nhân. Bảo hiểm xã hội hoạt động theo cơ chế này.
2.2. Mô Hình Phân Phối Lại
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong mô hình này. Ngân sách nhà nước tài trợ chính. Phúc lợi xã hội được cung cấp rộng rãi. Người nghèo được hỗ trợ nhiều hơn. Mục tiêu là giảm bất bình đẳng. Hệ thống này đòi hỏi nguồn thu cao. Bảo trợ xã hội là công cụ quan trọng.
2.3. Mô Hình Sàn An Sinh
Mô hình sàn đảm bảo mức tối thiểu cho mọi người. Hệ thống này bao trùm toàn dân. An toàn xã hội cơ bản được đảm bảo. Chế độ phúc lợi tập trung vào nhóm yếu thế. Mô hình phù hợp với nước đang phát triển. Chi phí thấp hơn các mô hình khác. Hiệu quả phụ thuộc vào quản lý.
III. Hệ Thống An Sinh Xã Hội Của Cộng Hòa Đức
Đức có hệ thống an sinh xã hội phát triển nhất thế giới. Mô hình này được xây dựng từ thế kỷ 19. Kinh tế thị trường xã hội là nền tảng triết lý. Hệ thống này cân bằng hiệu quả và công bằng.
3.1. Nền Tảng Lịch Sử
Otto von Bismarck khởi xướng bảo hiểm xã hội năm 1880. Đức là nước đầu tiên có bảo hiểm bắt buộc. Hệ thống phát triển qua nhiều giai đoạn. Sau Thế chiến II, mô hình được hoàn thiện. Thống nhất Đức năm 1990 mở rộng hệ thống. Kinh nghiệm lịch sử tạo nền tảng vững chắc. Quỹ bảo hiểm được quản lý chặt chẽ.
3.2. Cấu Trúc Hệ Thống
Hệ thống gồm năm trụ cột chính. Bảo hiểm y tế bao phủ 90% dân số. Bảo hiểm hưu trí đảm bảo thu nhập tuổi già. Bảo hiểm tai nạn lao động bảo vệ người lao động. Trợ cấp thất nghiệp hỗ trợ tìm việc mới. Bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người già yếu. Mỗi trụ cột có quỹ riêng biệt.
3.3. Đặc Điểm Nổi Bật
Nguyên tắc đóng góp và quyền lợi liên kết chặt chẽ. Người sử dụng lao động chia sẻ chi phí. Nhà nước bổ sung khi cần thiết. Các đối tác xã hội tham gia quản lý. Chế độ phúc lợi được điều chỉnh thường xuyên. Hệ thống đảm bảo an toàn xã hội cao. Lương hưu duy trì mức sống tương đương.
IV. Thành Tựu Và Thách Thức Của Mô Hình Đức
Hệ thống an sinh Đức đạt nhiều thành tựu ấn tượng. Tỷ lệ nghèo thấp nhất châu Âu. Người dân có mức sống cao và ổn định. Tuy nhiên, hệ thống đối mặt nhiều thách thức.
4.1. Những Thành Tựu Đạt Được
Bảo hiểm y tế đảm bảo chất lượng cao. Phúc lợi xã hội giảm nghèo đói hiệu quả. Lương hưu duy trì 48% thu nhập trước nghỉ. Trợ cấp thất nghiệp hỗ trợ tái hòa nhập. Bảo trợ xã hội bảo vệ người yếu thế. Hệ thống tạo sự ổn định chính trị. An toàn xã hội thúc đẩy phát triển kinh tế.
4.2. Thách Thức Hiện Tại
Già hóa dân số tăng áp lực tài chính. Tỷ lệ sinh giảm làm thu hẹp nguồn đóng góp. Quỹ bảo hiểm đối mặt thách thức bền vững. Nhập cư tạo nhu cầu mới. Chi phí chăm sóc sức khỏe tăng nhanh. Thất nghiệp cơ cấu ở một số vùng. Cân bằng ngân sách ngày càng khó.
4.3. Xu Hướng Cải Cách
Nâng tuổi nghỉ hưu lên 67 tuổi. Khuyến khích bảo hiểm tự nguyện bổ sung. Tăng cường vai trò bảo hiểm tư nhân. Cải thiện hiệu quả quản lý quỹ. Số hóa dịch vụ hành chính. Tăng tính linh hoạt của chế độ phúc lợi. Điều chỉnh công thức tính lương hưu.
V. Hệ Thống An Sinh Xã Hội Việt Nam Hiện Nay
Việt Nam đã xây dựng hệ thống an sinh xã hội từ những năm 1990. Hệ thống phát triển theo hướng bao trùm dần. Nhiều chính sách đã được ban hành và triển khai. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế cần khắc phục.
5.1. Cấu Trúc Hệ Thống
Bảo hiểm xã hội gồm bắt buộc và tự nguyện. Bảo hiểm y tế hướng tới bao phủ toàn dân. Bảo trợ xã hội hỗ trợ người nghèo và yếu thế. Trợ cấp thất nghiệp mới được triển khai. Lương hưu chủ yếu cho khu vực chính thức. Phúc lợi xã hội còn mang tính đối phó. Quỹ bảo hiểm được quản lý tập trung.
5.2. Thành Tựu Đạt Được
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%. Bảo hiểm xã hội bao phủ 35% lực lượng lao động. An toàn xã hội được cải thiện đáng kể. Chính sách giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Chế độ phúc lợi cho người có công được đảm bảo. Hệ thống pháp luật được hoàn thiện dần. Nhận thức xã hội về an sinh tăng lên.
5.3. Hạn Chế Cần Khắc Phục
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp. Khu vực phi chính thức chưa được bao phủ. Mức hưởng lương hưu thấp so với nhu cầu. Quỹ bảo hiểm thiếu tính bền vững. Phúc lợi xã hội chưa đồng đều giữa các vùng. Trợ cấp thất nghiệp chưa hiệu quả. Năng lực quản lý còn hạn chế.
VI. Bài Học Từ Đức Cho Việt Nam
Kinh nghiệm Đức cung cấp nhiều gợi ý quý giá. Việt Nam cần học hỏi có chọn lọc. Điều kiện kinh tế xã hội khác biệt cần được xem xét. Áp dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
6.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý
Xây dựng luật an sinh xã hội tổng thể. Quy định rõ quyền và nghĩa vụ các bên. Tăng tính liên kết giữa các chính sách. Đảm bảo tính nhất quán của hệ thống. Chế độ phúc lợi cần được thể chế hóa. Bảo hiểm bắt buộc cần mở rộng dần. Cơ chế giám sát và kiểm tra chặt chẽ.
6.2. Đa Dạng Hóa Nguồn Tài Chính
Tăng mức đóng góp bảo hiểm xã hội hợp lý. Ngân sách nhà nước tăng hỗ trợ. Khuyến khích bảo hiểm tư nhân phát triển. Đầu tư quỹ bảo hiểm hiệu quả hơn. Huy động nguồn lực xã hội tham gia. Xây dựng quỹ dự phòng rủi ro. Đảm bảo tính bền vững tài chính.
6.3. Mở Rộng Phạm Vi Bao Phủ
Ưu tiên bao phủ khu vực phi chính thức. Thiết kế chính sách phù hợp cho nông dân. Trợ cấp một phần cho nhóm thu nhập thấp. Bảo hiểm tự nguyện với mức đóng linh hoạt. Phúc lợi xã hội hướng tới phổ cập. Lương hưu cơ bản cho người cao tuổi. An toàn xã hội cho mọi công dân.
VII. Khuyến Nghị Chính Sách Cho Việt Nam
Việt Nam cần có lộ trình cải cách rõ ràng. Ưu tiên xây dựng sàn an sinh xã hội. Kết hợp mô hình bảo hiểm và phân phối lại. Tăng cường vai trò nhà nước và xã hội.
7.1. Xây Dựng Sàn An Sinh Cơ Bản
Đảm bảo bảo hiểm y tế cho toàn dân. Lương hưu cơ bản phổ cập cho người cao tuổi. Trợ cấp thất nghiệp mở rộng phạm vi. Bảo trợ xã hội đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu. Chế độ phúc lợi cho trẻ em và người khuyết tật. Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp. An toàn xã hội là quyền của mọi người.
7.2. Cải Thiện Quản Lý Hệ Thống
Ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện. Liên thông dữ liệu giữa các cơ quan. Minh bạch hóa quản lý quỹ bảo hiểm. Tăng cường thanh tra, kiểm tra. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Cải cách thủ tục hành chính. Giảm chi phí vận hành hệ thống.
7.3. Tăng Cường Vai Trò Các Bên
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Doanh nghiệp chia sẻ trách nhiệm xã hội. Người lao động tham gia tích cực. Tổ chức xã hội giám sát và phản biện. Cộng đồng hỗ trợ lẫn nhau. Phối hợp đa ngành trong thực hiện. Xây dựng văn hóa an sinh xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 130376 characters (approximately 32594 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đặng Anh Dũng LUẬN ÁN TIEN SĨ CHÍNH TRI HỌC Hà Nội - 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đặng Anh Dũng Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 9310201.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ CHÍNH TRI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đỗ Quang Hưng XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYÉT NGHỊ CỦA HỘI ĐÔNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiên sĩ PGS. Phạm Quốc Thanh Prof. Detlef Briesen GS.
Đỗ Quang Hưng Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các sô liệu được sử dụng luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ rang va được trích dẫn day đủ theo quy định. Tác giả Đặng Anh Dũng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MUC LỤC. Lý do chọn 6 tài.
Mục đích nghiên CỨU. 3131133111 111811181 111 1 1g ng ng ng 7 3. Nhiém vu Nghién CUWU 0. Đối tượng và phạm vi nghiên CUM oo.
Phương pháp nghién CỨU.-- 5 + +1 3190 91 930 1 91 91 nh ng gu 8 6. Đóng góp của luận áT.- --- - - 6 s3 91191191191 1 ng nh ngưng 10 7. Bố cục của luận án.---- - - << + + + E E322 311 1111995311 1 ng ve 10 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU.
Công trình nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách an sinh xã hội. Công trình nghiên cứu chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa I8 c9i 111101217. Công trình nghiên cứu kinh nghiệm, bài học cho việc hoan thiện chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Nhận xét về tình hình nghiên cứu dé tài và những vân đê luận án CAN ãpr00n, 27777.
Nhận xét về tình hình nghiên cứu để tồi.--2- 2- e+ce+ce+x+Esreses 30 1. Những vấn dé luận án tập trung giải qMyẾT.-----2- 2 2©5e+cs+s2 32 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI. Khái niệm an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội.
Khái niệm an sinh xã hộỘi. Khái niệm chính sách an sinh xã hỘi.--- << 555 ss£cs+cssss + 4] 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách an sinh xã hội. Thể chế chính sách về an sinh xã hỘI.
ĐQQGQ ST ng. Thể chế tài CHINN vecssscsseccsssssesesssssesssssesesssseesesssueessesnneesssnnessssnneeetn 58 2. Các đối tác MAM Gideeeecceccecseeccessesssessesseessesseesessessesssessessesssessessesssessees 59 2. Các mô hình an sinh xã hỘI.
Mô hình dựa vào nguyên tắc bảo hiểm rủi ro. Mô hình dựa vào nguyên tắc phân phối lại thu nhậpp. Mô hình 3P: Phòng ngừa - Bảo vệ - Thúc đẩy. Mô hình sàn an sinh xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TẠI CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC HIỆN NAY: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN. Những yếu tố tác động tới chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa IIoife 90 21110757. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, tôn giáo. Hệ thống chính trị và vai trò của chính phú, các tổ chức DAI CHINN Plates 000n0n0n8®Ầaa.
Triết lý chính trị - xã hội của mô hình kinh tế thị trường 3. Nôi dung và đặc điểm của hệ thống chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa Liên bang ĐỨC. 12131 119111111 111 111 11181 1 ng ng ng 73 3. Nội dung cua hệ thống chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa [/2.
Đặc điểm của hệ thống chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa Liên bang DUC. Thanh tựu, hạn chế, xu thé cải cách chính sách an sinh xã hội tai Céng hoa Lién bang DUC 00017. Thành tựu cua chính sách an sinh xã hội tại Cộng hoa [/2. Những vấn dé đặt ra của chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa Liên bang TDÚC.- «cv KH HH Hệ 106 3.
Xu hướng cải cách chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa [12. NHỮNG GỢI Ý CHO VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THÓNG CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI CUA VIỆT NAM. Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam hiện nay. Hệ thống chính sách an sinh xã hội cua Việt Nam hiện nay.
Thành tựu và những van van dé đặt ra trong thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt NAM. Kinh nghiệm tham khảo từ Cộng hoa Liên bang Đức và những khuyến nghị cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội của Việt Nam. Một số kinh nghiệm từ việc thực hiện chính sách an sinh xã hội tại Cộng hòa Liên DANG TỨC. Gợi y chính sách an sinh xã hội cua Cộng hòa Liên bang Đức CO Viet NAM.,,ÔỎ 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN AN .s- <6 cscsssseeserssesserserssesserserse 162 TÀI LIEU THAM IKKHẢO.-2- 5< 2s se s£SsEseEssesseEseessessersseese 163 PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Quyền được hưởng an sinh xã hội (the right to social security) là một trong những quyền cơ bản của con người được xếp vào nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Quyền này xuất phát từ nhu cầu phòng tránh rủi ro và được bảo vệ của con người trong cuộc sống. Chính vì vậy, Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc ngày 10-12-1948 tại Paris, Cộng hòa Pháp đã khẳng định: Tất cả mọi người, với tư cách là thành viên của xã hội, đều có quyền hưởng an sinh xã hội, thông qua các hành động quốc gia và hợp tác quốc tế. Quyền đó đặt cơ sở trên sự thỏa mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa cần thiết cho sự phát triển tự do của cá nhân (Điều 22) và Mọi người có quyền hưởng một mức sống đủ để đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc cho bản thân và gia đình, bao gồm cơm ăn, áo mặc, nhà ở, chăm sóc y tế và các phúc lợi xã hội cần thiết, cũng như quyền được đảm bảo trong trường hợp thất nghiệp, ốm đau, tàn tật hoặc góa bụa, khi về già hoặc bất kỳ trường hợp mất phương tiện sinh sống nào khác mà không phải do lỗi của mình (Điều 25) [230, tr.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) khẳng định: “An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội thực hiện đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp dé chống lại sự cùng quan về kinh tế và xã hội” [189, tr. Đây được xem là những quan điểm nên tảng, có giá trị cho các cách tiếp cận về an sinh xã hội trên thế giới. Ngày nay, an sinh xã hội đã vượt ra khỏi giới hạn quốc gia trở thành mối quan tâm toàn cầu. Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội không bị giới hạn bởi các rào cản địa lý, văn hóa, chính trị.
Trên thế giới, Cộng hòa Liên bang Đức là một ví dụ điển về mô hình chính sách an sinh xã hội. Mô hình an sinh xã hội ở Đức được hình thành gắn liền với vai trò của thủ thướng Otto von Bismarck (1815-1889), dựa trên cơ sở nền tang là kinh thé thị trường xã hội và nhà nước phúc lợi được thiết lập từ năm 1883. Trải qua những biến động lịch sử, hệ thống an sinh xã hội tại Đức đã trải qua nhiều lần điều chỉnh, ngày càng hoàn thiện, thích ứng với sự phát triển nhân khẩu học và tình hình kinh tế - xã hội. Có thé thấy rằng, mặc dù phải đối mặt với không ít khó khăn do suy giảm kinh tế thế giới những thập niên gần đây, dịch bệnh trên quy mô toàn cầu, xung đột địa chính trị trong khu vực.
nhưng hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Đức đã đạt được những thành tựu nổi bật, đảm bảo phúc lợi cho người dân, góp phần thúc day 6n định xã hội, tao môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, củng có uy tín và vị thé của nước Đức trong Liên minh Châu Âu cũng như trên thế giới. Cụ thể hơn, ở Cộng hòa Liên bang Đức, do nhà nước đã tham gia vào việc xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nhiều cấp độ và quan hệ khác nhau nên các nguồn lực xã hội được phân bổ và sử dụng tương đối hiệu quả; các dịch vụ xã hội bao phủ được những nhu cầu cơ bản của người dân, đặc biệt đối với người già, trẻ em và phụ nữ; thêm vào đó, nhà nước Đức có trách nhiệm cao trong việc bảo vệ người lao động khỏi những rủi ro của kinh tế thị trường, hỗ trợ những người yếu thé trong xã hội; đồng thời nhà nước có nhiều chính sách và giải pháp để khuyến khích các tô chức tham gia thực hiện an sinh xã hội. Với những thành tựu nổi bật đó, những kinh nghiệm trong thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Đức có thé là bài học tham khảo cho nhiều quốc gia, nhất là các nước đang phát triên. Ở Việt Nam, qua các giai đoạn lịch sử khác nhau, Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước luôn quan tâm tới việc xây dựng và tô chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (1986-nay), vấn đề đảm bảo an sinh xã hội càng được coi trọng. Điều 34 của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khang định: “Công dan có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Chính sách an sinh xã hội đã được đề cập trong nhiều văn ban của Dang và Nhà nước, gần đây nhất, Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ một trong những định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021- 2030 là: “Thực hiện tốt chính sách xã hội, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, an ninh con người, tạo chuyên biến mạnh mẽ trong quản lý phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bang xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của nhân dân”[59, tr.47]; Nhiều chính sách an sinh xã hội đã và đang được triển khai như: “Chiến lược an sinh xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, là một bộ phận cấu thành của “Chiến lược tông thé phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020, trong đó xác định: An sinh xã hội bao gồm một hệ thống các chính sách và chương trình do Nhà nước, các đối tác xã hội và tư nhân thực hiện nhằm hỗ trợ, nâng cao năng lực cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng quan lý rủi ro mat việc làm, tuổi già, 6m đau, rủi ro do thiên tai, chuyển đổi cơ cấu, khủng hoảng kinh tế, dẫn đến mất thu nhập và giảm khả năng tiếp cận hệ thống dịch vụ xã hội cơ bản [173, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích hệ thống chính sách an sinh xã hội của Cộng hòa Liên bang Đức, từ cơ sở lý luận đến thực tiễn triển khai. Đề xuất kinh nghiệm và gợi ý chính sách cải thiện hệ thống an sinh xã hội Việt Nam hiện nay.
Luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách an sinh xã hội: Kinh nghiệm Đức cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.