Luận án tiến sĩ Quản lý công: Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Nghiên cứu chính sách quản lý thuế và tác động đến doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý.
Quản lý công
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan quản lý thuế DNNVV Việt Nam cơ sở pháp lý
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là trọng tâm trong phát triển kinh tế Việt Nam. DNNVV đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm, thúc đẩy đổi mới. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này cũng đối mặt nhiều thách thức trong tuân thủ nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế Việt Nam cần có cách tiếp cận chuyên biệt. Điều này nhằm hỗ trợ đồng thời đảm bảo công bằng, minh bạch thuế. Luận án nghiên cứu sâu về các khía cạnh này. Nó đưa ra cái nhìn toàn diện về thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn cho DNNVV.
1.1. Khái niệm và vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những đơn vị kinh doanh có quy mô nhỏ về vốn, lao động, doanh thu. Chúng chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam. DNNVV là động lực quan trọng của nền kinh tế. Chúng góp phần ổn định xã hội. DNNVV tạo ra hàng triệu việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Nhóm doanh nghiệp này cũng thúc đẩy cạnh tranh, đổi mới sáng tạo. Sự phát triển của DNNVV có ý nghĩa quyết định đến tăng trưởng kinh tế bền vững. Vì vậy, quản lý thuế hiệu quả đối với DNNVV là cần thiết.
1.2. Đặc điểm quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quản lý thuế đối với DNNVV có những đặc thù riêng. Số lượng DNNVV lớn, đa dạng về ngành nghề. Chúng có năng lực tài chính, kế toán hạn chế. Điều này gây khó khăn trong việc tuân thủ quy định thuế. Cơ quan thuế cần áp dụng các nguyên tắc quản lý linh hoạt. Tập trung vào đơn giản hóa thủ tục, hỗ trợ tư vấn. Đồng thời, vẫn phải đảm bảo thu đúng, thu đủ. Mục tiêu quản lý thuế là khuyến khích DNNVV phát triển. Giảm gánh nặng tuân thủ không cần thiết cho doanh nghiệp. Các chính sách cần phù hợp với đặc điểm riêng của từng loại hình DNNVV.
1.3. Cơ sở pháp lý và luật thuế Việt Nam cho SME hiện hành
Hệ thống pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định về quản lý thuế cho DNNVV. Các văn bản pháp luật bao gồm Luật Quản lý thuế, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế Giá trị gia tăng. Ngoài ra, có nhiều nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết. Các văn bản này tạo hành lang pháp lý quan trọng. Chúng giúp cơ quan thuế thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, việc áp dụng luật thuế Việt Nam cho SME đôi khi còn phức tạp. Cần tiếp tục hoàn thiện để phù hợp hơn với thực tiễn.
II. Thực trạng quản lý thuế DNNVV Thách thức thành tựu
Quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam đã đạt được một số thành tựu đáng kể. Hệ thống pháp luật được hoàn thiện. Quy trình quản lý từng bước được hiện đại hóa. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại. Các thách thức này ảnh hưởng đến hiệu quả thu ngân sách và sự phát triển của doanh nghiệp. Cần đánh giá đúng thực trạng. Nhận diện các vấn đề để đưa ra giải pháp phù hợp. Điều này giúp nâng cao năng lực quản lý thuế. Đồng thời, hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững.
2.1. Đánh giá kết quả quản lý thuế đối với DNNVV giai đoạn 2016 2020
Giai đoạn 2016-2020, quản lý thuế đối với DNNVV đã có những cải thiện tích cực. Số lượng DNNVV đăng ký thuế tăng trưởng ổn định. Ngân sách nhà nước được bổ sung đáng kể từ nhóm doanh nghiệp này. Các cải cách thủ tục hành chính thuế đã giúp giảm thời gian tuân thủ. Cơ quan thuế đã triển khai nhiều ứng dụng công nghệ thông tin. Điều này hỗ trợ doanh nghiệp kê khai, nộp thuế dễ dàng hơn. Tuy nhiên, việc hỗ trợ vẫn chưa đồng đều. Một số doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin, hướng dẫn.
2.2. Hạn chế và rủi ro thuế cho SME trong thực tiễn quản lý
Thực tiễn quản lý thuế cho DNNVV vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Năng lực kế toán, tài chính của nhiều DNNVV còn yếu. Họ dễ mắc sai sót trong kê khai, nộp thuế. Sự thiếu rõ ràng trong một số quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp. Các rủi ro thuế cho SME bao gồm việc không cập nhật kịp thời chính sách. Khả năng không hiểu rõ các loại thuế áp dụng. Điều này dẫn đến sai phạm không cố ý. Rủi ro gian lận thuế ở một số DNNVV cũng là vấn đề cần quản lý chặt chẽ hơn.
2.3. Thanh tra thuế doanh nghiệp vừa Hiện trạng và khó khăn
Hoạt động thanh tra thuế doanh nghiệp vừa đóng vai trò quan trọng. Nó giúp đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế. Tuy nhiên, công tác thanh tra còn đối mặt nhiều khó khăn. Nguồn lực thanh tra còn hạn chế so với số lượng DNNVV. Việc lựa chọn doanh nghiệp để thanh tra đôi khi chưa hiệu quả. Áp lực tuân thủ đối với doanh nghiệp sau thanh tra vẫn cao. Doanh nghiệp thường cảm thấy gánh nặng từ các thủ tục. Cần có sự cân bằng giữa việc kiểm soát và hỗ trợ doanh nghiệp. Mục tiêu là để tránh gây cản trở hoạt động kinh doanh hợp pháp.
III. Quy trình chính sách thuế DNNVV Ưu đãi nghĩa vụ
Để khuyến khích sự phát triển của DNNVV, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách thuế ưu đãi. Các chính sách này nhằm giảm gánh nặng tài chính. Từ đó giúp doanh nghiệp tích lũy vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, DNNVV vẫn cần nắm vững các quy trình kê khai, nộp và quyết toán thuế. Việc hiểu rõ các nghĩa vụ thuế là cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng luật. Tránh các sai sót có thể dẫn đến phạt hoặc rủi ro pháp lý. Một hệ thống thuế rõ ràng, dễ hiểu sẽ thúc đẩy sự chủ động từ phía doanh nghiệp.
3.1. Chính sách thuế DNNVV Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ
Việt Nam có nhiều chính sách thuế DNNVV hỗ trợ. Các ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ bao gồm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa thường được hưởng mức thuế suất thấp hơn. Một số trường hợp được miễn, giảm thuế trong những năm đầu hoạt động. Các chính sách này nhằm khuyến khích thành lập và phát triển doanh nghiệp. Chúng giúp DNNVV có thêm nguồn lực để tái đầu tư. Tuy nhiên, việc tiếp cận và hiểu rõ các ưu đãi này đôi khi còn khó khăn. Cần có kênh thông tin rõ ràng hơn để doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt.
3.2. Hướng dẫn kê khai thuế DNNVV và quy trình nộp thuế doanh nghiệp nhỏ
Kê khai thuế DNNVV và quy trình nộp thuế doanh nghiệp nhỏ đã được số hóa. Doanh nghiệp thực hiện kê khai điện tử thông qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Các mẫu biểu kê khai được đơn giản hóa. Việc nộp thuế cũng thực hiện online qua ngân hàng điện tử. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại. Tuy nhiên, các lỗi kỹ thuật hoặc sự thiếu hiểu biết về quy trình vẫn xảy ra. Cơ quan thuế cần tiếp tục cải thiện giao diện, hướng dẫn chi tiết hơn. Đảm bảo mọi DNNVV đều có thể thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận tiện nhất.
3.3. Quy định về quyết toán thuế DNNVV và thuế GTGT
Quyết toán thuế DNNVV là hoạt động thường niên. Doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ các giao dịch phát sinh trong năm. Sau đó, tính toán và nộp số thuế còn phải nộp (nếu có). Đối với thuế giá trị gia tăng (VAT) DNNVV, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai theo kỳ. VAT được tính dựa trên doanh thu và các yếu tố đầu vào, đầu ra. Việc quyết toán và kê khai VAT yêu cầu sự chính xác cao. Sai sót có thể dẫn đến việc phạt hành chính. Các quy định cần được truyền tải rõ ràng. Giúp DNNVV chủ động trong việc tuân thủ pháp luật thuế.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế DNNVV Việt Nam
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, việc hoàn thiện quản lý thuế đối với DNNVV là cấp thiết. Các giải pháp cần tập trung vào ba trụ cột chính: hoàn thiện thể chế, hiện đại hóa công nghệ, và nâng cao năng lực nguồn nhân lực. Một môi trường thuế minh bạch, công bằng và hỗ trợ sẽ là yếu tố then chốt. Điều này giúp DNNVV phát huy tối đa tiềm năng. Đồng thời, đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Các đề xuất cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình rõ ràng.
4.1. Hoàn thiện chính sách và văn bản pháp luật về thuế cho SME
Việc rà soát và hoàn thiện chính sách thuế là ưu tiên hàng đầu. Các văn bản pháp luật cần được xây dựng theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện. Giảm thiểu các quy định chồng chéo. Đảm bảo tính ổn định, rõ ràng trong các hướng dẫn. Chính sách cần cụ thể hóa hơn nữa các ưu đãi. Điều này giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận và hưởng lợi. Cần tăng cường lấy ý kiến từ cộng đồng doanh nghiệp. Từ đó, xây dựng các quy định phù hợp với thực tiễn. Mục tiêu là giảm gánh nặng tuân thủ pháp luật thuế cho doanh nghiệp.
4.2. Ứng dụng công nghệ và hóa đơn điện tử DNNVV trong quản lý
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá. Việc triển khai hóa đơn điện tử DNNVV cần được thực hiện đồng bộ. Hóa đơn điện tử giúp minh bạch hóa giao dịch. Nó giảm thiểu chi phí và thời gian cho doanh nghiệp. Phát triển các phần mềm hỗ trợ kê khai, nộp thuế trực tuyến thân thiện hơn. Nâng cấp hệ thống quản lý thuế. Điều này nhằm tự động hóa các quy trình. Giúp cơ quan thuế và doanh nghiệp làm việc hiệu quả hơn. Hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho DNNVV khi gặp vấn đề về công nghệ là cần thiết.
4.3. Nâng cao năng lực bộ máy quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cho cán bộ thuế là yếu tố cốt lõi. Cán bộ thuế cần được đào tạo chuyên sâu về kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng công nghệ. Đặc biệt là kỹ năng tư vấn, hỗ trợ DNNVV. Cần xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi, tận tâm. Rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý thuế. Đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Thiết lập các kênh hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng. Bao gồm tổng đài tư vấn, hội thảo, tài liệu hướng dẫn trực tuyến. Khuyến khích sự tương tác giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Điều này nhằm giải quyết vướng mắc kịp thời.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM THỊ HIỀN THẢO QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2021 Luận án tiên sĩ Quản lý công BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM THỊ HIỀN THẢO QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9340403 LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Đinh Duy Hòa HÀ NỘI, 2021 Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tác giả và được thực hiện dưới sự giúp đỡ của các Thầy hướng dẫn. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án Phạm Thị Hiền Thảo Luận án tiên sĩ Quản lý công MỤC LỤC Trang bìa phụ LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG MỞ ĐẦU.
Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học và Câu hỏi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án. Kết cấu của Luận án.9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý thuế………………………….
Tổng quan nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…. Những vấn đề đặt ra nghiên cứu trong Luận án…………………………….24 Tiểu kết Chương 1….26 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA………………………………………………………. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa…. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa……………………….
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa………………………………………. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…. Khái niệm, mục tiêu…………………………………………………. Đặc điểm của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Sự cần thiết của quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyên tắc quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.41 Luận án tiên sĩ Quản lý công 2. Nội dung về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa………………43 2. Các tiêu chí đánh giá quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…….
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa49 2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quy định liên quan đến các sắc thuế………………………………………54 2. Chính sách liên quan công tác quản lý thuế……………………………….
Một số bài học với Việt Nam………………………………………………63 Tiểu kết Chương 2.65 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020………………………. Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiệm vụ, mục tiêu của ngành thuế giai đoạn 2016-2020…………. Thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam…………………………. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam…………………69 3.
Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa………………………………………. Thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam…. Văn bản quy phạm pháp luật. Tổ chức bộ máy quản lý thuế.
Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế. Thực trạng đảm bảo các nguồn lực. Thực trạng thanh tra, kiểm tra. Đánh giá thực trạng nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam….
Kết quả đạt được…………………………………………………………. Nguyên nhân của những hạn chế.124 Luận án tiên sĩ Quản lý công Tiểu kết Chương 3.126 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỪ NĂM 2022 ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030 tác động đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế nói chung…. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2022 đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Hoàn thiện văn bản pháp luật.
Tổ chức bộ máy. Tổ chức quản lý thuế. Nguồn lực đảm bảo thực hiện. Thanh tra, kiểm tra.
Điều kiện đảm bảo thực hiện giải pháp. Khuyến nghị về việc khuyến khích hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp.155 Tiểu kết Chương 4.160 TÀI LIỆU THAM KHẢO.169 Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CQT Cơ quan Thuế CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GTGT Giá trị gia tăng GDP Tổng sản phẩm quốc nội IMF Quỹ tiền tệ thế giới KT-XH Kinh tế-xã hội NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TNDN Thu nhập doanh nghiệp TMĐT Thương mại điện tử TTHC Thủ tục hành chính VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2: Các đặc trưng ảnh hưởng đến quản lý thuế của người nộp thuế 31 nhỏ, vừa, siêu nhỏ Bảng 3. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ, vừa, siêu nhỏ 70 Bảng 3. Tổng số doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2016-2020 71 Bảng 3.
Doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2016 – 2020 73 Bảng 3. Số liệu về tình hình doanh nghiệp nhỏ và vừa 75-76 Bảng 3. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo quy mô doanh nghiệp 91 đang hoạt động Bảng 3. Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo quy mô doanh 92 nghiệp nhỏ và vừa Bảng 3.
Thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy mô doanh nghiệp đang 93 hoạt động Bảng 3. Tỷ lệ thuế GTGT đã nộp theo quy mô doanh nghiệp nhỏ và 94 vừa Bảng 3. Tổng hợp số lần nộp thuế và số giờ nộp thuế của Việt Nam 109 Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ Tên biểu Trang Biểu 3.1: Tổng số doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2016-2020 72 Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp 88 nhỏ và vừa Biểu đồ 3.2:Tỷ lệ doanh nghiệp gặp phiền hà khi khai thuế 89 Sơ đồ 3.
Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và 107 vừa Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp 143 nhỏ và vừa sau đề xuất Luận án tiên sĩ Quản lý công MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Ở nhiều quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế, được xác định là “động lực tăng trưởng“ của nền kinh tế và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số doanh nghiệp (DN) (90%- 98%). Các nước đã phát triển cũng như các nước đang phát triển đều coi trọng vai trò của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tạo việc làm, tăng thu nhập, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), xuất khẩu, tạo ra giá trị gia tăng (GTGT), liên kết và làm vệ tinh cho các tập đoàn lớn v. Đối với Việt Nam, vai trò, vị trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa lại càng quan trọng.
Hiện nay, số doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm 96,7% tổng số doanh nghiệp cả nước, với tổng số vốn đăng ký khoảng 130 tỷ USD, chiếm khoảng 1/3 tổng số vốn đăng ký của các doanh nghiệp đã đăng ký tại Việt Nam [6]. Hàng năm, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 40% GDP, nộp ngân sách nhà nước (NSNN) 30%, đóng góp giá trị sản lượng công nghiệp 33%, giá trị hàng hóa xuất khẩu 30% và thu hút gần 60% lao động… Tuy nhiên, cũng chính khối doanh nghiệp nhỏ và vừa là đối tượng dễ bị tổn thương nhất bởi có nhiều điểm hạn chế về quy mô, trình độ công nghệ, năng lực về quản trị doanh nghiệp, về tài chính, về nhân sự; khả năng mở rộng thị trường, tiếp cận vốn…Do đó, công tác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem như một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XII nêu rõ: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp”.
Có nhiều yếu tố có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có hoạt động quản lý thuế. Hoạt động này có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, cộng với sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 lại càng 1 Luận án tiên sĩ Quản lý công khiến cho công tác quản lý thuế “đóng vai trò đặc biệt nhạy cảm” [17]. Trước bối cảnh hội nhập đang đặt ra những áp lực không nhỏ đối với nền kinh tế và cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa thì chính sách hỗ trợ về thuế là công cụ thường được sử dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thông qua quản lý thuế, các doanh nghiệp có cơ hội đánh giá được những lợi ích mà họ thu được từ hoạt động kinh doanh của mình trong sự chia sẻ lợi ích với Nhà nước, với người tiêu dùng và cộng đồng thể hiện trong các sắc thuế, hay mức thuế. Không chỉ chịu tác động từ các chính sách thuế, trong tổ chức thực hiện như: kê khai thuế, thu thuế với các quy trình thủ tục.cũng tác động đến những chi phí về thời gian, về nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Lợi ích của doanh nghiệp cũng có thể bị chi phối bởi cách thiết lập cơ chế, chính sách quản lý, mức độ bảo đảm tính công bằng, bình đẳng, thu đúng, thu đủ, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.là yếu tố tác động mạnh mẽ đến sự ổn định và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cúng như nền kinh tế quốc dân. Hơn nữa, mỗi nhóm người nộp thuế (NNT) có những đặc điểm khác nhau, điều đó quyết định đến động cơ và mức độ tuân thủ quy định về thuế.
Phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có một số điểm hạn chế trong việc tuân thủ quy định pháp luật về thuế [1].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chính sách quản lý thuế và tác động đến doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý.
Luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.