Luận án Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp - Trần Việt Phương
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam, đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống hiệu quả.
Kinh tế tài chính – ngân hàng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở khoa học quản lý tài sản công tại Việt Nam
Quản lý tài sản công (TSC) tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam đặt ra nhiều vấn đề. Luận án này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Các khái niệm, nguyên tắc, nội dung quản lý TSC được làm rõ. Vai trò của TSC trong hoạt động công vụ là then chốt. Việc đánh giá hiệu quả quản lý TSC cũng được phân tích sâu sắc. Tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở khoa học. Nó giúp hiểu rõ bản chất, tầm quan trọng của quản lý tài sản công. Từ đó, định hình các phương pháp quản lý hiệu quả hơn.
1.1. Tổng quan tài sản công Khái niệm đặc điểm vai trò
Tài sản công tại cơ quan nhà nước (CQNN) và đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) bao gồm đất đai, nhà cửa, trụ sở làm việc, phương tiện, trang thiết bị. Tài sản này được hình thành từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn hợp pháp khác. Đặc điểm chính là quyền sở hữu nhà nước, mục đích sử dụng công vụ, và giá trị lớn. TSC đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hoạt động thường xuyên của CQNN và ĐVSNCL. Nó cung cấp cơ sở vật chất, giúp thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Quản lý hiệu quả TSC góp phần sử dụng hợp lý nguồn lực, tránh lãng phí. Nó tối ưu hóa lợi ích từ tài sản công, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Nguyên tắc nội dung quản lý tài sản công chi tiết
Quản lý tài sản công tuân thủ nhiều nguyên tắc cơ bản. Đó là nguyên tắc công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Việc quản lý phải phù hợp với quy định pháp luật. Nội dung quản lý tài sản công bao gồm nhiều khía cạnh. Nó bắt đầu từ việc hình thành, mua sắm tài sản. Tiếp theo là quá trình sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa. Sau cùng là xử lý tài sản công khi hết hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu. Các quy trình này đòi hỏi sự chặt chẽ, kiểm soát nghiêm ngặt. Phân cấp quản lý tài sản công cũng là một nội dung quan trọng. Nó đảm bảo trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng cho từng cấp quản lý.
1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài sản công
Hiệu quả quản lý tài sản công được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Các tiêu chí này bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế thể hiện ở việc tối ưu hóa chi phí, tăng thu ngân sách nhà nước từ tài sản. Hiệu quả xã hội phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu công cộng, cải thiện chất lượng dịch vụ. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài sản công rất đa dạng. Nó bao gồm khung pháp lý, năng lực cán bộ, công nghệ thông tin. Hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công cũng ảnh hưởng lớn. Việc đánh giá này giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.
II. Thực trạng quản lý tài sản công tại Việt Nam
Thực trạng quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam có nhiều chuyển biến. Giai đoạn gần đây chứng kiến sự thay đổi đáng kể trong khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện. Tổng quan về tài sản công cho thấy quy mô và giá trị ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc quản lý vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Các quy trình mua sắm, sử dụng, xử lý tài sản công được thực hiện. Việc này đang dần được cải thiện nhưng vẫn cần hoàn thiện hơn. Đánh giá thực trạng là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp.
2.1. Tổng quan về tài sản công tại cơ quan nhà nước
Tổng quan về tài sản công tại CQNN và ĐVSNCL ở Việt Nam hiện nay cho thấy sự đa dạng về loại hình, giá trị. Tài sản công bao gồm trụ sở làm việc, đất đai, xe ô tô, trang thiết bị chuyên dùng. Giá trị tài sản công rất lớn, đóng vai trò quan trọng trong ngân sách nhà nước. Bộ máy quản lý tài sản công được thiết lập từ cấp trung ương đến địa phương. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chính về quản lý nhà nước. Các Bộ, ngành, địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp. Cơ sở dữ liệu tài sản công cũng đang được xây dựng, góp phần minh bạch hóa thông tin.
2.2. Cơ chế phân cấp quản lý tài sản công hiện hành
Cơ chế quản lý tài sản công tại CQNN và ĐVSNCL ở Việt Nam được điều chỉnh bởi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn. Cơ chế này quy định rõ quyền, nghĩa vụ của các chủ thể quản lý. Phân cấp quản lý tài sản công là điểm nhấn quan trọng. Nó trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị. Tuy nhiên, việc phân cấp cần đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ từ trung ương. Các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được ban hành. Nó nhằm hạn chế lãng phí, sử dụng hiệu quả nguồn lực công.
2.3. Đầu tư mua sắm xử lý tài sản công ở Việt Nam
Quy trình đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và mua sắm tài sản công được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công, đấu thầu. Việc này nhằm đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những bất cập trong định mức, tiêu chuẩn. Quá trình xử lý tài sản công (bán, điều chuyển, thanh lý) cũng được quy định rõ ràng. Việc này nhằm thu hồi vốn, tái cơ cấu tài sản. Cơ sở dữ liệu về tài sản công đóng vai trò then chốt trong việc theo dõi, quản lý toàn bộ vòng đời tài sản. Nâng cao hiệu quả khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập cũng là một trọng tâm.
III. Thách thức quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước đối mặt với nhiều thách thức. Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế đáng kể. Các quy định pháp luật đôi khi chưa đồng bộ. Việc tổ chức thực hiện còn gặp vướng mắc. Nguyên nhân của những tồn tại này cần được phân tích kỹ lưỡng. Nắm bắt các khó khăn giúp định hình các giải pháp phù hợp. Việc này hướng tới cải thiện toàn diện hiệu quả quản lý tài sản công, giảm thiểu lãng phí và thất thoát.
3.1. Hạn chế trong quy định pháp luật về quản lý TSC
Hệ thống quy định pháp luật về quản lý tài sản công còn một số hạn chế. Một số văn bản chưa đồng bộ, chồng chéo. Thiếu các hướng dẫn chi tiết cho một số loại hình tài sản đặc thù. Định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản công chưa thực sự phù hợp với thực tiễn. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng, triển khai. Nó tạo ra kẽ hở cho việc sử dụng chưa hiệu quả. Việc thiếu các chế tài đủ mạnh cũng làm giảm tính răn đe. Cải thiện khung pháp lý là yêu cầu cấp thiết. Nó sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc cho công tác quản lý tài sản công.
3.2. Khó khăn trong tổ chức thực hiện sử dụng tài sản
Thực tiễn tổ chức thực hiện quản lý tài sản công còn nhiều khó khăn. Một số cơ quan nhà nước sử dụng tài sản chưa đúng mục đích, gây lãng phí. Việc bảo trì, bảo dưỡng tài sản chưa được quan tâm đúng mức. Điều này dẫn đến tình trạng xuống cấp nhanh chóng. Năng lực cán bộ quản lý tài sản công còn hạn chế. Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng đồng bộ. Việc thiếu cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công gây khó khăn trong việc tổng hợp, phân tích. Các vấn đề này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng tài sản. Nó làm giảm giá trị tài sản công, gây thất thoát ngân sách nhà nước.
3.3. Nguyên nhân tồn tại trong quản lý tài sản công
Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý tài sản công rất đa dạng. Thứ nhất, hệ thống pháp luật còn chưa hoàn thiện, thiếu tính đồng bộ. Thứ hai, năng lực cán bộ quản lý tài sản công chưa đáp ứng yêu cầu. Ý thức chấp hành pháp luật của một số đơn vị còn yếu. Thứ ba, cơ chế kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ. Việc này tạo điều kiện cho các hành vi sai phạm. Thứ tư, việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến tính minh bạch, hiệu quả. Việc xác định rõ các nguyên nhân giúp đề ra giải pháp khắc phục triệt để. Nó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công
Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập là mục tiêu quan trọng. Các giải pháp cần được xây dựng toàn diện, đồng bộ. Nó bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách và cải thiện tổ chức thực hiện. Việc này nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra. Các giải pháp hướng tới sử dụng tài sản công hiệu quả, minh bạch. Nó cũng nhằm tối ưu hóa nguồn lực từ ngân sách nhà nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ mang lại lợi ích lớn cho quốc gia.
4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý tài sản công
Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách là trọng tâm. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, phù hợp với thực tiễn. Hoàn thiện quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công. Phải xây dựng các định mức cụ thể, sát với nhu cầu sử dụng thực tế. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho các đơn vị. Đồng thời, phải có cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Phát triển khung pháp lý cho việc khai thác tài sản công hiệu quả hơn. Đặc biệt là đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập. Nó góp phần tăng nguồn thu, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước.
4.2. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện quản lý tài sản
Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện đóng vai trò then chốt. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý tài sản công. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý, vận hành. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Việc này giúp theo dõi, kiểm soát tài sản một cách hiệu quả. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Điều này nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin về tài sản công. Nó sẽ tạo sự tin tưởng, giảm thiểu tiêu cực, lãng phí.
4.3. Mục tiêu yêu cầu quản lý tài sản công trong tương lai
Mục tiêu quản lý tài sản công trong thời gian tới là xây dựng một hệ thống hiện đại, minh bạch, hiệu quả. Yêu cầu là phải quản lý chặt chẽ từng loại tài sản. Đảm bảo tài sản công được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng, khai thác tài sản công. Góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Việc này đòi hỏi sự đồng bộ trong chính sách. Nó cũng cần sự quyết tâm trong thực hiện. Tài sản công cần được xem là nguồn lực quan trọng. Việc quản lý hiệu quả sẽ đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước và phục vụ lợi ích cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộbé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé tµi chÝnh häc viÖn tµi chÝnh TRẦN VIỆT PHƯƠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ hµ néi – 2017 bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé tµi chÝnh häc viÖn tµi chÝnh TRẦN VIỆT PHƯƠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS,TS Nguyễn Trọng Thản 2. Lê Thu Huyền hµ néi – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án với đề tài: “ Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công ở Việt Nam ” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Những kết uận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố. Tác giả Luận án Trần Việt Phương MỤC LỤC Trang phụ bìa Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Lời cam đoan Mục lục Lời mở đầu Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP……. TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP……………………. Cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Tài sản và quan hệ về tài sản……………………. Khái niệm và nguồn hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập………………. Đặc điểm tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Vai trò của tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Phân loại tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP………………. Khái niệm quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập…. Nguyên tắc quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Phân cấp quản lý tài sản công…………. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công…. Nội dung quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP…………….
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Hiệu quả quản lý tài sản công……………………………………………49 1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập …. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập …….
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập ở một số nước………………. Kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam………….73 Kết luận Chương 1………….75 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM………………………. TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM.
T ng quan về tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam hiện nay……………. T chức bộ máy quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập……………. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN T N M2 ĐẾN NA ……………………………………………………. Cơ chế quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập………….
Phân cấp quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập………. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và sắp xếp lại trụ sở làm việc…………96 2. Mua sắm tài sản công …………………….
Cơ sở dữ liệu về tài sản công. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập. ử lý bán, điều chuyển, thanh lý) tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN T N M2 ĐẾN NA …………………………………….
Kết quả đã đạt được……………. Một số tồn tại, hạn chế…………………. Nguyên nhân của những tồn tại……………….134 Kết luận Chương 2.141 Chương 3: GIẢI PHÁP N NG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG THỜI GIAN TỚI…. MỤC TIÊU, YÊU CẦU QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP……….
GIẢI PHÁP N NG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG THỜI GIAN TỚI. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách………………………. Nhóm giải pháp về t chức thực hiện………………………………….191 Kết luận chương 3………………………………………………….204 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung BTC Bộ Tài chính CP Chính phủ CQHC Cơ quan hành chính CSTQ Cộng sản Trung Quốc CQHC Cơ quan Hành chính ĐH Đại học ĐVSN Đơn vị sự nghiệp HCSN Hành chính sự nghiệp NCS Nghiên cứu sinh NSNN Ngân sách nhà nước PTĐL Phương tiện đi lại QLCS Quản lý công sản STC Sở tài chính TSC Tài sản công TSCĐ Tài sản cố định TTCP Thủ tướng Chính phủ TSNN Tài sản nhà nước TSCĐ Tài sản cố định TSLV Trụ sở làm việc TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân 1 LỜI MỞ DẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tài sản công là nguồn lực nội sinh của đất nước, góp phần quan trọng vào quá trình sản xuất cũng như quản lý xã hội, cung cấp nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tất cả Tài sản công đều do Nhà nước là chủ sở hữu, và Nhà nước giao quản lý trực tiếp sử dụng tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy nhà nước. Tài sản công tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm trụ sở làm việc, phương tiện đi lại và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, t chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định. TSC là cơ sở vật chất cần thiết để tiến hành các hoạt động quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp công và các hoạt động xã hội khác. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không có quyền sở hữu tài sản công mà chỉ có quyền quản lý, sử dụng các tài sản này để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Các cơ quan trên không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh, và mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác mà phải sử dụng tài sản phải đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định. Nhà nước là một chủ thể đặc biệt của xã hội, là người đại diện cho tất cả các thành viên trong cộng đồng, do đó nhà nước có chủ quyền đối với tài sản quốc gia, là người đại diện chủ sở hữu tài sản công. Với vai trò là đại diện chủ sở hữu đối với tài sản công, Nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về tài sản và 2 giao cho các cơ quan, t chức, đơn vị quản lý và sử dụng để phục vụ công tác cho bộ máy của Nhà nước.
Việc nâng cao hiệu quả quản lý TSC trong các CQNN và ĐVSN công lập là cần thiết do một số nguyên nhân sau: Thứ nhất, TSC trong các CQNN và ĐVSN công lập chiếm một tỷ trọng và giá trị rất lớn là tiền đề, là yếu tố vật chất để Nhà nước có thể t chức thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra. Thực tế chỉ ra rằng tài sản công phản ánh sức mạnh kinh tế của đất nước. Tuy nhiên tài sản công không phải là vô hạn vì vậy đối với một quốc gia việc quản lý, tạo lập, khai thác và sử dụng TSC một cách có hiệu quả là đòi hỏi cần thiết là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước ở mọi quốc gia góp phần không nhỏ vào việc hỗ trợ việc xây dựng và phát triển đất nước. Thứ hai, góp phần kích thích quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Những yếu kém trong quản lý và sử dụng TSC trong các CQNN và ĐVSN công lập dẫn đến thất thoát, lãng phí từ đó làm suy giảm nguồn nội lực của đất nước. Do đó cần thiết phải nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý TSC từ đó hướng hoạt động sử dụng TSC phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Thứ ba, Quản lý tốt TSC trong các CQNN và ĐVSN công lập sẽ đảm bảo việc thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao qua đó thể hiện được trình độ hiện đại hoá nền hành chính quốc gia. Do TSC hình thành chủ yếu từ nguồn chi tiêu công, do vậy việc sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí là trách nhiệm, là nghĩa vụ của mọi cán bộ công chức trong CQHC, ĐVSN công lập.
3 Thứ tư, Việc quản lý TSC trong các CQNN và ĐVSN công lập hiệu quả, tiết kiệm sẽ góp phần nâng cao uy tín của Nhà nước cũng như các cán bộ công chức nhà nước. Mang lại ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội to lớn. Qua đó củng cố niềm tin, đáp ứng mong muốn, nguyện vọng của mọi công dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam, đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống hiệu quả.
Luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính – ngân hàng. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.