Quản lý nhà nước thúc đẩy XHH KH&CN Việt Nam: Luận án Tạ Quang Trung
Chính sách quản lý nhà nước đẩy mạnh xã hội hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam, huy động nguồn lực xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Quản lý công
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận quản lý nhà nước thúc đẩy KH CN xã hội hóa
Tài liệu này tập trung vào vai trò của quản lý nhà nước trong xã hội hóa khoa học và công nghệ (KH&CN) tại Việt Nam. Xã hội hóa KH&CN bao gồm việc huy động nguồn lực phi nhà nước vào lĩnh vực KH&CN. Mục tiêu chính là phát triển KH&CN bền vững, tăng cường hiệu quả. Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp lý, tạo môi trường thuận lợi. Chính sách khoa học công nghệ được ban hành nhằm định hướng và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia. Quản lý nhà nước điều phối, giám sát các hoạt động xã hội hóa. Vai trò này đảm bảo đạt được mục tiêu quốc gia về KH&CN. Một nền KH&CN vững mạnh là nền tảng cho đổi mới sáng tạo quốc gia.
1.1. Các khái niệm chính và vai trò quản lý nhà nước
Tài liệu làm rõ khái niệm xã hội hóa khoa học và công nghệ (KH&CN). Xã hội hóa KH&CN là huy động nguồn lực ngoài nhà nước cho hoạt động KH&CN. Mục tiêu là phát triển KH&CN bền vững, hiệu quả. Quản lý nhà nước có vai trò then chốt trong quá trình này. Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp lý, tạo môi trường thuận lợi. Chính sách khoa học công nghệ được ban hành để định hướng. Chính sách này khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia. Nhà nước cũng điều phối, giám sát hoạt động xã hội hóa. Vai trò này giúp đảm bảo mục tiêu quốc gia về KH&CN. Một nền KH&CN mạnh mẽ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Đây là tiền đề cho đổi mới sáng tạo quốc gia.
1.2. Chủ thể hệ sinh thái KH CN và nội dung quản lý
Hệ sinh thái KH&CN bao gồm nhiều chủ thể. Các chủ thể chính là nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học. Doanh nghiệp khoa học công nghệ đóng vai trò trung tâm. Nhà nước quản lý bằng cách xây dựng quy định. Các quy định này hỗ trợ đầu tư nghiên cứu phát triển R&D. Nhà nước cũng tạo điều kiện cho chuyển giao công nghệ. Nội dung quản lý bao gồm ban hành chính sách ưu đãi. Chính sách khuyến khích hợp tác công tư PPP. Hợp tác này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nhà nước còn thúc đẩy hình thành các quỹ phát triển khoa học công nghệ. Các quỹ này cung cấp tài chính cho các dự án.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về xã hội hóa KH CN
Nhiều quốc gia đã thành công trong xã hội hóa KH&CN. Các nước này có chính sách khoa học công nghệ rõ ràng. Họ chú trọng đầu tư nghiên cứu phát triển R&D. Cơ chế hợp tác công tư PPP được áp dụng rộng rãi. Các quốc gia phát triển mạnh hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Họ cũng có khung pháp lý vững chắc về sở hữu trí tuệ. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần có sự phối hợp chặt chẽ. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và giới học thuật là cần thiết. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình này. Áp dụng linh hoạt để phù hợp với bối cảnh trong nước.
II.Thực trạng xã hội hóa KH CN và vai trò nhà nước
Thực trạng xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Nguồn lực ngoài nhà nước ngày càng tham gia vào các hoạt động KH&CN. Tuy nhiên, mức độ tham gia vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng. Đầu tư nghiên cứu phát triển R&D từ khu vực doanh nghiệp còn hạn chế. Các doanh nghiệp khoa học công nghệ mới bắt đầu phát triển. Quy mô và khả năng cạnh tranh của chúng chưa đạt yêu cầu. Việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu vẫn đối mặt nhiều thách thức. Các tổ chức nghiên cứu và giáo dục còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Mức độ hợp tác công tư PPP chưa sâu rộng, chưa khai thác hết tiềm năng khu vực tư nhân.
2.1. Đánh giá thực trạng xã hội hóa KH CN ở Việt Nam
Thực trạng xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam đã có nhiều tiến bộ. Nguồn lực ngoài nhà nước tham gia vào hoạt động KH&CN tăng. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn thấp so với tiềm năng. Đầu tư nghiên cứu phát triển R&D của doanh nghiệp còn hạn chế. Các doanh nghiệp khoa học công nghệ mới hình thành. Quy mô và khả năng cạnh tranh chưa cao. Việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu gặp khó khăn. Các viện nghiên cứu, trường đại học vẫn phụ thuộc ngân sách. Mức độ hợp tác công tư PPP chưa sâu rộng. Tiềm năng từ khu vực tư nhân chưa được khai thác triệt để.
2.2. Hoạt động quản lý nhà nước các hình thức xã hội hóa
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khoa học công nghệ. Các chính sách này nhằm thúc đẩy xã hội hóa. Khung pháp lý về sở hữu trí tuệ được cải thiện. Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc triển khai còn gặp nhiều vướng mắc. Cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành chưa đồng bộ. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Điều này làm giảm động lực cho các nhà đầu tư. Các hình thức chuyển giao công nghệ còn hạn chế. Công tác quản lý cần được đổi mới, nâng cao hiệu quả.
2.3. Hạn chế và thách thức trong chính sách KH CN
Chính sách khoa học công nghệ hiện hành có những hạn chế. Một số chính sách chưa đủ hấp dẫn để thu hút đầu tư. Thiếu cơ chế tài chính linh hoạt cho các dự án KH&CN. Nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao còn thiếu. Khả năng đổi mới sáng tạo quốc gia chưa phát huy tối đa. Thách thức lớn là tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, cần khuyến khích sự chủ động của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực hấp thụ và chuyển giao công nghệ. Việc này đòi hỏi sự điều chỉnh chính sách liên tục. Tạo động lực mạnh mẽ cho xã hội hóa KH&CN.
III.Đánh giá yếu tố tác động hiệu quả quản lý KH CN
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN. Yếu tố thể chế và pháp luật đóng vai trò then chốt. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần được đồng bộ và rõ ràng. Chính sách khoa học công nghệ cần nhất quán và minh bạch. Nguồn lực, cả về tài chính và nhân lực, là yếu tố quan trọng. Việc đầu tư nghiên cứu phát triển R&D cần được ưu tiên. Chất lượng nguồn nhân lực KH&CN là chìa khóa thành công. Cơ sở hạ tầng KH&CN hiện đại cũng rất cần thiết. Yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng đến nhận thức và sự tham gia của cộng đồng.
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả quản lý nhà nước
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước KH&CN. Yếu tố thể chế, pháp luật đóng vai trò quan trọng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần đồng bộ. Chính sách khoa học công nghệ phải rõ ràng, nhất quán. Yếu tố nguồn lực bao gồm tài chính và nhân lực. Đầu tư nghiên cứu phát triển R&D cần được ưu tiên. Chất lượng nguồn nhân lực KH&CN là then chốt. Cơ sở hạ tầng KH&CN hiện đại cũng rất cần thiết. Yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến nhận thức. Sự tham gia của cộng đồng vào KH&CN cần được khuyến khích.
3.2. Tác động của chính sách và cơ sở hạ tầng đến KH CN
Chính sách khoa học công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp. Các chính sách ưu đãi thuế, tín dụng là động lực. Chúng khuyến khích doanh nghiệp khoa học công nghệ. Cơ sở hạ tầng KH&CN bao gồm phòng thí nghiệm, trung tâm R&D. Hạ tầng tốt giúp tăng cường năng lực nghiên cứu. Nó cũng hỗ trợ quá trình chuyển giao công nghệ. Thiếu đầu tư vào hạ tầng sẽ cản trở phát triển. Sự kết nối giữa hạ tầng và doanh nghiệp còn yếu. Cần xây dựng các cơ sở vật chất dùng chung. Điều này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
3.3. Phân tích nguồn lực và môi trường pháp lý hiện hành
Nguồn lực cho KH&CN chủ yếu vẫn từ ngân sách nhà nước. Quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp chưa lớn. Mức đầu tư nghiên cứu phát triển R&D còn thấp. Nguồn nhân lực KH&CN chưa đáp ứng yêu cầu. Số lượng và chất lượng các nhà khoa học cần nâng cao. Môi trường pháp lý đã có nhiều cải thiện. Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ là nền tảng. Tuy nhiên, các văn bản hướng dẫn còn thiếu, chậm. Việc thực thi pháp luật đôi khi chưa nghiêm túc. Cần hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu trí tuệ. Đồng thời, đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
IV.Giải pháp tăng cường xã hội hóa KH CN quốc gia
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy xã hội hóa KH&CN, cần có các giải pháp toàn diện. Việc hoàn thiện chính sách khoa học công nghệ là ưu tiên hàng đầu. Chính sách phải đồng bộ, minh bạch và dễ tiếp cận. Nhà nước cần chuyển đổi từ quản lý hành chính sang vai trò kiến tạo, hỗ trợ. Định hướng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đầu tư nghiên cứu phát triển R&D từ khu vực tư nhân. Cần tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ cho các tổ chức KH&CN. Phát huy vai trò của các tổ chức trung gian hỗ trợ chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
4.1. Định hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước là ưu tiên hàng đầu. Cần hoàn thiện chính sách khoa học công nghệ. Chính sách phải đồng bộ, minh bạch, dễ tiếp cận. Nhà nước cần chuyển từ quản lý hành chính sang kiến tạo. Định hướng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên. Khuyến khích đầu tư nghiên cứu phát triển R&D từ tư nhân. Tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ cho tổ chức KH&CN. Phát huy vai trò của các tổ chức trung gian. Đây là các tổ chức hỗ trợ chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
4.2. Kiến nghị giải pháp cho chính sách và đầu tư R D
Kiến nghị cụ thể về chính sách tài chính. Đa dạng hóa các nguồn vốn cho KH&CN. Thiết lập cơ chế tài chính linh hoạt cho quỹ phát triển khoa học công nghệ. Ưu đãi thuế mạnh mẽ cho doanh nghiệp khoa học công nghệ. Doanh nghiệp đầu tư vào R&D sẽ được hưởng lợi. Thúc đẩy hợp tác công tư PPP trong các dự án lớn. Nhà nước hỗ trợ rủi ro ban đầu cho các dự án đổi mới sáng tạo. Tạo cơ chế thử nghiệm chính sách mới (sandbox). Điều này thúc đẩy đổi mới sáng tạo quốc gia.
4.3. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững
Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Cần có sự kết nối chặt chẽ giữa các thành phần. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các startup. Khuyến khích hình thành các vườn ươm công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm. Tăng cường năng lực sở hữu trí tuệ quốc gia. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ giữa viện, trường và doanh nghiệp. Đào tạo nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao. Phát triển các chương trình hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TẠ QUANG TRUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TẠ QUANG TRUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM Ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Đào Thị Ái Thi HÀ NỘI, 2023 i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình nghiên cứu và luận án tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình cũng như tạo điều kiện của Ban lãnh đạo, các nhà nghiên cứu, các thầy cô Học viện hành chính Quốc Gia. Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học hành chính và Tổ chức nhân lực cùng toàn thể thầy cô Học viện Hành chính quốc gia; lãnh đạo Bộ Nội vụ và lãnh đạo Thanh tra Bộ Nội vụ đã tạo điều kiện cho tôi trong việc học tập, nghiện cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đào Thị Ái Thi đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình tư vấn và tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thiện luận án tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là những công trình khoa học độc lập của chính bản thân tôi. Các kết quả trình bày trong luận án là khách quan, đảm bảo độ chính xác tin cậy. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn có nguồn gốc hợp pháp. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực công trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án iii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.
vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 12 1.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 22 1. Tóm lược các kết quả nghiên cứu từ cách tiếp cận của luận án 26 1. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ 28 Kết luận chương 1 30 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2. Các khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa 31 học và công nghệ 2.
Các chủ thể của hệ sinh thái thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ 38 và nội dung quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ 2. Quản lý nhà nước đối với các hình thức và các lĩnh vực xã hội hóa khoa 43 học công nghệ 2. Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa 46 khoa học và công nghệ 2. Kinh nghiệm thúc đẩy xã hội hóa khoa học và công nghệ của một số nước 51 trên thế giới và bài học cho Việt Nam Kết luận chương 2 57 iv Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3.
Thực trạng xã hội hóa KHCN ở Việt Nam hiện nay 58 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các hình thức và lĩnh vực xã hội 61 hóa khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay 3. Đánh giá thực trạng về sự tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản 98 lý nhà nước về xã hội hóa khoa học công nghệ Kết luận chương 3 129 Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY XÃ HỘI HÓA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM 4. Một số định hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội 132 hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam 4.
Kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội 134 hóa khoa học công nghệ ở Việt Nam Kết luận chương 4 140 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 141 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 145 PHỤ LỤC 150 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Số tiền trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Cơ cấu GDP theo các thành phần kinh tế cho XHH KHCN. Vốn đầu tư theo giá cho KHCN. Cơ cấu vốn xã hội hóa phát triển khoa học công nghệ của Việt Nam.
Dự báo vốn đầu tư cho khoa học công nghệ Việt Nam đến năm 2030. Số lượng các tổ chức KHCN đã đăng ký hoạt động tại Bộ KHCN. Tổng hợp đánh giá loại hình dịch vụ giai đoạn 2011-2016 .8: Tỷ lệ đánh giá về chính sách tín dụng trong XHH KHCN.9: Tỷ lệ đánh giá về chính sách đất đai trong XHH KHCN .10: Tỷ lệ đánh giá về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (%) .11: Khác biệt giới khi đánh giá về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (%) .12: Sự khác biệt về độ tuổi khi đánh giá về chính sách đầu tư. 119 cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (%) .13: Khác biệt trình độ và đánh giá về chính sách đầu tư cơ sở.
120 hạ tầng và trang thiết bị (%) .14: Sự khác biệt giữa số năm công tác khi đánh giá về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (%) cho XHH phát triển KHCN.15: Sự khác biệt giữa nơi công tác khi đánh giá về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (%) .16: Sự khác biệt giữa chức vụ khi đánh giá về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị (%) .17: Tỷ lệ đánh giá chính sách đào tạo nguồn nhân lực KHCN. 123 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu đồ 3.1: Sự khác biệt giới trong đánh giá về chính sách tín dụng .2: Sự khác biệt độ tuổi trong đánh giá về chính sách tín dụng .3: Sự khác biệt trình độ trong đánh giá về chính sách tín dụng .4: Sự khác biệt số năm công tác trong đánh giá về chính sách tín dụng .5: Sự khác biệt nơi công tác trong đánh giá về chính sách tín dụng .6: Sự khác biệt chức vụ trong đánh giá về chính sách tín dụng .7: Khác biệt giới tính khi đánh giá về chính sách đất đai (%) .8: Sự khác biệt độ tuổi khi đánh giá về chính sách đất đai (%).9: Sự khác biệt trình độ đánh giá về chính sách đất đai (%) .10: Sự khác biệt giữa số năm công tác khi đánh giá về chính sách đất đai (%) .11: Sự khác biệt giữa nơi công tác khi đánh giá về chính sách đất đai (%) .12: Sự khác biệt giữa chức vụ khi đánh giá về chính sách đất đai (%) .13: Sự khác biệt giới khi đánh giá chính sách đào tạo nguồn nhân lực KHCN (%) .14: Sự khác biệt độ tuổi khi đánh giá về chính sách đào tạo nguồn nhân lực (%) .15: Sự khác biệt về trình độ khi đánh giá về chính sách đào tạo nguồn nhân lực (%) .16: Sự khác biệt giữa số năm công tác khi đánh giá về chính sách đào tạo nguồn nhân lực (%) .17: Sự khác biệt giữa nơi công tác khi đánh giá về chính sách đào tạo nguồn nhân lực (%) cho XHH phát triển KHCN.18: Sự khác biệt chức vụ khi đánh giá về chính sách đào tạo nguồn nhân lực (%) cho XHH phát triển KHCN. 129 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Xã hội hóa : XHH Khoa học và công nghệ : KHCN Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : CNH, HĐH Chủ nghĩa xã hội : CNXH Kinh tế xã hội : KT-XH Tổ chức phi chính phủ : NGO Sở hữu công nghiệp : SHCN Sở hữu trí tuệ : SHTT Nghiên cứu triển khai : R&D Đổi mới sáng tạo : ĐMST Nghiên cứu và Phát triển : NC&PT Hợp tác công- tư : PPP 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thứ nhất, xuất phát từ cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà Nước về phát triển KHCN Chủ đề XHH - KHCN được nhắc tới ở Việt Nam là thực hiện theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX “Các chính sách xã hội được thực hiện theo tinh thần XHH, phát huy vai trò của các cấp chính quyền, phát huy tối đa nguồn lực trong nhân dân thông qua sự đóng góp của các tầng lớp nhân dân, các tổ chức xã hội”.
“Nghị quyết TW số 05/NQ-TW (2016) Hội nghị Trung ương 4 khóa XII nói về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế với nhiều mục tiêu lớn”. Ưu tiên phát triển và chuyển giao KHCN, nhất là KHCN hiện đại, đây được xem là động lực quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế”. “Nghị quyết số 297/NQ-UBTVQH 14 (2016) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về nâng cao hiệu quả thi hành chính sách, pháp luật về hoạt động KHCN nhằm đẩy mạnh CNH-HĐH đoạn 2015-2020. Nghị quyết tập trung vào phát triển công nghiệp phụ trợ và cơ khí chế tạo - hai ngành công nghiệp có vai trò rất quan trọng trong phát triển KTXH của đất nước”.
Chiến lược phát triển KHCN giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ “Nhà nước tăng mức đầu tư và ưu tiên đầu tư cho các nhiệm vụ KHCN quốc gia, các sản phẩm quốc gia. Đẩy mạnh XHH, huy động mọi nguồn lực đặc biệt là của các doanh nghiệp cho đầu tư phát triển KHCN”. Mục tiêu đến năm 2015, số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 9-10 người trên một vạn dân; đào tạo và sát hạch theo chuẩn quốc tế 5.000 kỹ sư đủ năng lực tham gia quản lý, vận hành dây chuyền sản xuất công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển của đất nước. Đến năm 2020, số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đạt 11-12 người trên một vạn dân; đào tạo và sát hạch theo chuẩn quốc tế 10.000 kỹ sư đủ năng lực tham gia quản lý, vận hành dây chuyền sản xuất công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên 2 phát triển của đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chính sách quản lý nhà nước đẩy mạnh xã hội hóa khoa học và công nghệ ở Việt Nam, huy động nguồn lực xã hội, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước thúc đẩy xã hội hóa KH&CN ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.