Luận án: Quản lý nhà nước TCT 90-91 theo hướng hình thành Tập đoàn kinh tế

Quản lý nhà nước TCT 90-91 đã hình thành Tập đoàn kinh tế sau giai đoạn chuyển đổi, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

201

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản lý Nhà nước Vai trò hình thành Tập đoàn kinh tế

Việt Nam đặt mục tiêu chiến lược xây dựng các Tổng Công ty (TCT), Tập đoàn kinh tế (TĐKT) lớn. Các doanh nghiệp này cần đủ tiềm lực cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Chủ trương này là định hướng lớn của Đảng và Nhà nước trong đường lối kinh tế. Trong quá trình phát triển TCT, TĐKT mạnh, quản lý nhà nước giữ vai trò quyết định. Quản lý nhà nước tạo ra các chuẩn mực pháp lý. Điều kiện và tiền đề cho các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) phát triển. DNNN được kỳ vọng trở thành các TĐKT đủ mạnh. Chúng sẽ đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo cho nền kinh tế. Mục tiêu này đòi hỏi không ngừng hoàn thiện, đổi mới quản lý nhà nước. Đặc biệt với các TCT giai đoạn 1990-1991 và các TĐKT nhà nước. Đây là một vấn đề mới, vừa làm vừa hoàn thiện tại Việt Nam. Nghiên cứu toàn diện, hệ thống về quản lý nhà nước là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào định hướng hình thành các TĐKT mạnh. Nó giải quyết những vấn đề cấp bách của công cuộc cải cách hành chính công.

1.1. Mục tiêu chiến lược phát triển Tập đoàn kinh tế

Chính sách quốc gia định hướng phát triển các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế. Các doanh nghiệp này cần đạt quy mô lớn. Mục tiêu là tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế. Đây là yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, quá trình này cần gắn liền với hội nhập quốc tế. Quản lý nhà nước đóng vai trò chủ chốt. Vai trò này bao gồm việc thiết lập khung pháp lý. Quản lý nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành. Sự phát triển của các doanh nghiệp nhà nước thành các Tập đoàn kinh tế mạnh. Các Tập đoàn kinh tế này giữ vai trò dẫn dắt nền kinh tế. Đây là bước đi quan trọng trong giai đoạn cải cách kinh tế.

1.2. Tính cấp thiết đổi mới quản lý Nhà nước TCT 90 91

Yêu cầu đổi mới, hoàn thiện quản lý nhà nước là bức thiết. Đặc biệt đối với các Tổng Công ty giai đoạn 1990-1991. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các Tập đoàn kinh tế cũng là trọng tâm. Đây là vấn đề còn mới mẻ ở Việt Nam. Nó đang trong quá trình thử nghiệm và hoàn thiện. Do đó, cần có nghiên cứu hệ thống. Nghiên cứu này xem xét cả lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là hình thành các Tập đoàn kinh tế mạnh. Nghiên cứu giúp cải cách hành chính nhà nước về kinh tế. Đồng thời, nó góp phần đổi mới quản lý kinh tế.

II. Mục tiêu Phạm vi nghiên cứu Quản lý Nhà nước TCT 90 91

Nghiên cứu hướng đến hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở khoa học. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với Tổng Công ty (TCT) 90-91. Đặc biệt là hướng đến hình thành Tập đoàn kinh tế (TĐKT). Nghiên cứu phân tích thực trạng hình thành và hoạt động của các TCT 90-91. Thực trạng quản lý nhà nước đối với các TCT 90-91 cũng được xem xét. Phân tích này giúp chỉ ra những vấn đề cấp bách cần xử lý. Mục đích là hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các TCT 90-91. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các phương hướng và giải pháp hệ thống. Các điều kiện thực hiện giải pháp cũng được trình bày. Tất cả nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với TCT 90-91 theo hướng hình thành TĐKT. Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước đối với TCT 90-91 hình thành TĐKT. Phạm vi nghiên cứu ở tầm vĩ mô. Nghiên cứu tập trung vào chế độ, chính sách, cơ chế và nội dung quản lý nhà nước. Phạm vi này giới hạn trong bối cảnh Việt Nam hiện nay.

2.1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học quản lý nhà nước

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học. Cơ sở này áp dụng cho quản lý nhà nước đối với Tổng Công ty 90-91. Việc này theo hướng hình thành Tập đoàn kinh tế. Hoàn thiện cơ sở lý luận này là nền tảng. Nó giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Chính sách hỗ trợ quá trình chuyển đổi mô hình doanh nghiệp. Quá trình này giúp nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Đồng thời, nó góp phần vào sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhà nước.

2.2. Phân tích thực trạng và hoàn thiện quản lý TCT

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng hình thành và hoạt động. Các Tổng Công ty 90-91 đang chuyển đổi thành Tập đoàn kinh tế. Trọng tâm là thực trạng quản lý nhà nước đối với các TCT này. Phân tích nhằm chỉ ra những vấn đề cấp bách. Các vấn đề này cần được xử lý để hoàn thiện quản lý nhà nước. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giải pháp. Giải pháp nhằm cải thiện cơ chế quản lý doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích, đối chiếu, tổng hợp. Khảo sát thực tế và phân tích thống kê cũng được sử dụng.

III. Đóng góp lý luận Cơ chế quản lý doanh nghiệp và TĐKT

Nghiên cứu này có những đóng góp khoa học mới về lý luận. Đầu tiên, nó chỉ ra các tiêu chí cụ thể cho Tổng Công ty (TCT). Các tiêu chí này giúp phân biệt TCT với các loại hình doanh nghiệp khác. Tiếp theo, nghiên cứu đưa ra cơ sở lý luận vững chắc. Cơ sở này cho việc phát triển TCT 90-91 theo hướng hình thành Tập đoàn kinh tế (TĐKT). Một đóng góp quan trọng là đề xuất khái niệm quản lý nhà nước. Khái niệm này áp dụng cho TCT 90-91 theo hướng hình thành TĐKT. Khái niệm được phân tích khoa học, chỉ rõ chủ thể, khách thể và đối tượng quản lý. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất xây dựng phương thức quản lý. Các công cụ để thực hiện các phương thức này cũng được nêu. Cuối cùng, nghiên cứu xây dựng một cách hệ thống các nội dung quản lý nhà nước. Nội dung này dành cho TCT 90-91 theo hướng hình thành TĐKT. Đây là những vấn đề lý luận chưa từng được đề cập chi tiết trong các tài liệu trước đây. Những đóng góp này làm giàu thêm lý thuyết về cơ chế quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt là trong bối cảnh cải cách kinh tế tại Việt Nam.

3.1. Phát triển lý thuyết về Tổng Công ty và Tập đoàn

Nghiên cứu cung cấp các tiêu chí rõ ràng. Tiêu chí này giúp xác định và phân biệt Tổng Công ty. Sự khác biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác. Đồng thời, nghiên cứu phát triển cơ sở lý luận. Cơ sở lý luận này hỗ trợ việc chuyển đổi TCT 90-91. Quá trình chuyển đổi thành mô hình Tập đoàn kinh tế. Điều này góp phần vào sự phát triển của lý thuyết về quản lý nhà nước. Nó cũng làm rõ hơn lịch sử phát triển doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt trong bối cảnh đổi mới quản lý kinh tế.

3.2. Khái niệm nội dung quản lý nhà nước đối với TCT

Một đóng góp lý luận là khái niệm quản lý nhà nước. Khái niệm này áp dụng cho Tổng Công ty 90-91. Mục tiêu là hình thành Tập đoàn kinh tế. Khái niệm này bao gồm việc xác định chủ thể, khách thể. Đối tượng quản lý cũng được làm rõ. Nghiên cứu đề xuất phương thức quản lý. Các công cụ cụ thể để triển khai phương thức này cũng được xây dựng. Nội dung quản lý nhà nước đối với TCT 90-91 được hệ thống hóa toàn diện. Điều này cung cấp khung lý thuyết vững chắc cho chính sách doanh nghiệp nhà nước.

IV. Thực trạng Quản lý Nhà nước Hạn chế và vấn đề cấp bách

Phân tích thực trạng hoạt động của Tổng Công ty (TCT) 90-91 được thực hiện. Hoạt động của các Tập đoàn kinh tế (TĐKT) cũng được đánh giá. Quá trình phát triển TCT 90-91 theo hướng hình thành TĐKT được nghiên cứu. Thực trạng quản lý nhà nước đối với TCT 90-91 cũng là trọng tâm. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được. Đồng thời, nó nêu rõ các hạn chế và nguyên nhân của chúng. Đặc biệt, tài liệu này xác định năm vấn đề cấp bách. Các vấn đề này cần được xử lý để hoàn thiện quản lý nhà nước. Việc này hướng đến TCT 90-91 theo mô hình TĐKT. Đây là những điểm nghẽn trong cơ chế quản lý doanh nghiệp. Chúng cần được giải quyết để thúc đẩy cải cách kinh tế. Phân tích này cung cấp cái nhìn thực tế. Nó giúp hiểu rõ hơn về chính sách doanh nghiệp nhà nước. Đồng thời, nó phác họa lịch sử phát triển doanh nghiệp Việt Nam.

4.1. Phân tích thực trạng hoạt động Tổng Công ty 90 91

Nghiên cứu phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động. Các Tổng Công ty 90-91 và các Tập đoàn kinh tế được xem xét. Quá trình phát triển của TCT 90-91 hướng tới mô hình TĐKT được đánh giá. Trạng thái quản lý nhà nước đối với các TCT này cũng được làm rõ. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đạt được. Đồng thời, nó không né tránh các hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế đó cũng được xác định. Phân tích này cung cấp cơ sở cho việc cải thiện quản lý nhà nước. Nó giúp đổi mới quản lý kinh tế.

4.2. Năm vấn đề bức xúc trong quản lý Tập đoàn kinh tế

Nghiên cứu xác định năm vấn đề cấp bách. Những vấn đề này cần được xử lý ngay. Các vấn đề bao gồm tạo lập môi trường thuận lợi. Môi trường giúp TCT, TĐKT tích tụ vốn, tăng sức cạnh tranh. Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của TĐKT cũng là trọng tâm. Điều này áp dụng cho cả các công ty thành viên. Mệnh lệnh hành chính trong quản lý là một hạn chế. Vấn đề cán bộ quản lý TĐKT và doanh nghiệp thành viên cũng cần cải thiện. Cuối cùng, cơ sở pháp lý cho quan hệ công ty mẹ - con là một thách thức. Nó cũng liên quan đến quan hệ giữa các công ty con trong tập đoàn.

V. Giải pháp hoàn thiện Cơ chế quản lý Nhà nước hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện. Hệ thống này gồm sáu nhóm giải pháp. Các điều kiện thực hiện giải pháp cũng được trình bày, bao gồm năm nhóm. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Tổng Công ty (TCT) 90-91. Việc này theo hướng hình thành Tập đoàn kinh tế (TĐKT). Điểm nổi bật là nghiên cứu thiết kế các cách thức cụ thể. Lộ trình thực hiện các giải pháp cũng được xác định rõ ràng. Những đóng góp khoa học mới của nghiên cứu sẽ là căn cứ quan trọng. Nó làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách. Chính sách nhằm đổi mới quản lý nhà nước đối với TCT 90-91. Việc đổi mới này hướng đến mô hình TĐKT. Các giải pháp này hứa hẹn nâng cao hiệu quả của cơ chế quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, nó thúc đẩy quá trình đổi mới quản lý kinh tế tại Việt Nam. Đây là bước tiến quan trọng trong chính sách doanh nghiệp nhà nước.

5.1. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao quản lý nhà nước

Nghiên cứu đề xuất sáu nhóm giải pháp chính. Đồng thời, năm nhóm điều kiện cần thiết cũng được trình bày. Mục tiêu là hoàn thiện quản lý nhà nước. Đặc biệt là đối với Tổng Công ty 90-91. Việc này hướng đến hình thành Tập đoàn kinh tế. Các giải pháp tập trung vào việc tạo môi trường pháp lý. Chúng cũng nhằm nâng cao năng lực quản lý. Đảm bảo tính tự chủ và trách nhiệm của doanh nghiệp. Đây là những đóng góp thiết thực cho cải cách kinh tế.

5.2. Lộ trình thực hiện và hoạch định chính sách mới

Nghiên cứu không chỉ đề xuất giải pháp. Nó còn thiết kế cụ thể các cách thức. Lộ trình chi tiết để thực hiện các giải pháp cũng được xây dựng. Các kết quả nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng. Chúng là cơ sở vững chắc cho hoạch định chính sách mới. Chính sách này nhằm đổi mới quản lý nhà nước. Đặc biệt là đối với Tổng Công ty 90-91. Hoạch định chính sách hướng đến mô hình Tập đoàn kinh tế. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đồng thời, nó củng cố vai trò của quản lý nhà nước trong nền kinh tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước đối với tct 90 91 theo hướng hình thành tđkt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (201 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

PHẦN MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài Thực hiện ñổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN trong xu thế hội nhập quốc tế, việc tạo lập và phát triển các TCT, TðKT lớn có ñủ tiềm lực cạnh trạnh cả thị trường trong và ngoài nước là mục tiêu chiến lược của nhà nước Viêt Nam. ðảng và Nhà nước coi ñây là chủ trương lớn trong ñường lối kinh tế ñất nước. Trong quá trình xây dựng các TCT, TðKT mạnh quản lý nhà nước có vai trò quyết ñịnh.

Quản lý nhà nước tạo ra các chuẩn mực pháp lý, các ñiều kiện, tiền ñề. ñể các DNNN phát triển thành những TðKT có tiềm lực ñủ mạnh, ñóng vai trò nòng cốt, chủ ñạo cho nền kinh tế. Thực hiện mục tiêu ñó ñòi hỏi không ngừng hoàn thiện, ñổi mới quản lý nhà nước ñối với các TCT 90 - 91 nói chung trong ñó có các TCT 90 – 91 và TðKT nhà nước. ðây là vấn ñề mới, vừa làm vừa hoàn thiện ở Việt Nam.

Vì vậy, việc nghiên cứu một cách hệ thống toàn diện và cụ thể cả lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước ñối với các DNNN theo hướng hình thành các TðKT mạnh là ñòi hỏi bức xúc hiện nay của công cuộc ñổi mới quản lý hành chính nhà nước về kinh tế, cải cách hành chính công. Là cán bộ nhiều năm làm công tác quản lý ở các TCT 90 – 91, ñã tiếp cận nhiều với thực tế và có những kinh nghiệm nhất ñịnh tôi chọn vấn ñề “Quản lý nhà nước ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT” làm ñề tài luận án tiến sỹ quản lý hành chính công. Việc nghiên cứu ñề tài một mặt giải quyết ñược những vấn ñề bức xúc ñặt ra hiện nay ở nước ta, phù hợp với chuyên ngành quản lý hành chính công, ñặc biệt cho phép kết hợp lý luận học tập, nghiên cứu với hoạt ñộng thực tiễn của bản thân. Mục ñích nghiên cứu - Hệ thống hóa có bổ sung và hoàn thiện cơ sở khoa học QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT.

- Phân tích thực trạng hình thành và hoạt ñộng của các TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT ñặc biệt là thực trạng QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo 1 hướng hình thành TðKT ở Việt Nam. Qua ñó, chỉ ra những vấn ñề bức xúc cần xử lý trong việc hoàn thiện QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT. - ðề xuất phương hướng hệ thống giải pháp cũng như các ñiều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu - ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của luận án là QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT - Phạm vi nghiên cứu Luận án nghiên cứu ở tầm vĩ mô, chủ yếu tập trung vào chế ñộ, chính sách cơ chế, nội dung QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT trong phạm vi ở Việt Nam hiện nay.

Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở nguyên lý chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm, ñường lối của ðảng và Nhà nước ta, phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp chủ yếu sau ñây trong nghiên cứu: - Phân tích, ñối chiếu, so sánh - Tổng hợp - Phân tổ - Khảo sát thực tế - ðiều tra - Phân tích thống kê Ngoài ra luận án có sử dụng những kết quả nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ở trong và ngoài nước ñã công bố. ðóng góp khoa học mới của luận án Thứ nhất, về lý luận 2 - Chỉ ra các tiêu chí ñối với TCT ñể phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác - ðưa ra cơ sở lý luận cho việc phát triển TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT - ðưa ra khái niệm QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT. Phân tích luận cứ khoa học của khái niệm + Chỉ ra chủ thể, khách thể và ñối tượng quản lý + ðề xuất xây dựng phương thức quản lý và hệ thống công cụ ñể thực hiện các phương thức - Xây dựng một cách hệ thống các nội dung QLNN ñối với TCT 90 – 91theo hướng hình thành TðKT ðây là những vấn ñề lý luận mà chưa có tài liệu nào ñề cập ñến Thứ hai, ñối với thực tiễn Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt ñộng của TCT 90 – 91, các TðKT, quá trình phát triển TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT và thực trạng QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT luận án chỉ ra kết quả ñạt ñược, những hạn chế, nguyên nhân của nó. ðặc biệt ñã ñưa ra 5 vấn ñề bức xúc cần xử lý trong việc hoàn thiện QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT.

ðó là : - Vấn ñề tạo lập môi trường, khả năng, ñiều kiện ñể các TCT, TðKT tích tụ, tập trung vốn tăng sức cạnh tranh - Vấn ñề tự chủ, tự chịu trách nhiệm của TðKT cũng như các công ty, ñơn vị trong TðKT - Vấn ñề mệnh lệnh hành chính trong quản lý - Vấn ñề cán bộ quản lý TðKT và các doanh nghiệp trong TðKT - Cơ sở pháp lý cho quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau trong tập ñoàn Thứ ba, kết quả nghiên cứu 3 ðề xuất phương hướng hệ thống các giải pháp ( 6 nhóm giải pháp) và ñiều kiện (5 nhóm ñiều kiện) hoàn thiện QLNN ñối với TCT 90 – 91theo hướng hình thành TðKT. ðặc biệt luận án ñã thiết kế các cách thức, lộ trình cụ thể ñể thực hiện các giải pháp. Những ñóng góp khoa học mới của luận án sẽ là căn cứ, cơ sở cho việc hoạch ñịnh chính sách về ñổi mới QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT. Kết cấu luận án QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT Phần mở ñầu Chương 1 Luận cứ khoa học QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT Chương 2 Thực trạng QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT Chương 3 Phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT Kết luận.

4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TðKT là hình thức tổ chức kinh tế hiện ñại ở các nước trên thế giới. Trong cạnh tranh trên thị trường, TðKT thể hiện nhiều ưu ñiểm. Do vậy ở các nước cũng như Việt Nam, Nhà nước cũng như các nhà khoa học rất quan tâm ñến TðKT cả về lý luận cũng như tổng kết thực tiễn. Cho ñến nay liên quan ñến DNNN lớn trong ñó có các TCT và TðKT ñã có nhiều văn bản pháp luật nhà nước, các tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước ñề cập ñến.

Ở Việt Nam trước hết là những văn bản pháp luật của Nhà nước về TCT nhà nước, về chuyển ñổi TCT nhà nước hình thành các TðKT theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Những văn bản của nhà nước liên quan ñến sự hình thành và phát triển của các TCT và TðKT chủ yếu ở Việt Nam bao gồm: - Nghị ñịnh số 388/HðBT, ngày 20/11/1991 của Hội ñồng Bộ trưởng (HðBT) về việc thành lập và giải thể DNNN. - Quyết ñịnh 90/TTg, ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục sắp xếp tại DNNN. - Quyết ñịnh 91/TTg, ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí ñiểm thành lập Tập ñoàn kinh doanh.

- Chỉ thị 272/TTg, ngày 03/05/1995 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn trương hoàn thành việc tổ chức, sắp xếp lại các LHXN, TCT. - Nghị ñịnh số 39/CP, ngày 27/06/1995 của Thủ tướng Chính phủ về ðiều lệ mẫu tổ chức và hoạt ñộng của Tổng công ty Nhà nước. - Chỉ thị 500/TTg, ngày 25/08/1995 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng phương án tổng thể sắp xếp DNNN trong từng ngành và từng ñịa phương. - Ngày 20/04/1995 Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp nhà nước.

- Chỉ thị 573/TTg, ngày 23/08/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo ñiều kiện cho các TCT. Thủ tướng quyết ñịnh thành lập sớm ñi vào hoạt ñộng ổn ñịnh. 5 - Quyết ñịnh 838 TC/Qð-TCDN, ngày 28/08/1996 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành Quy chế tài chính mẫu của TCT Nhà nước. - Nghị ñịnh số 59 CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và hạch toán kinh doanh ñối với DNNN.

- Chỉ thị 20/1998/CT-TTg, ngày 26/05/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ñẩy mạnh, sắp xếp, ñổi mới quản lý DNNN, củng cố và hoàn thiện các Tổng công ty. - Chỉ thị 15/1999/CT-TTg, ngày 26/05/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc hoàn thiện tổ chức hoạt ñộng các Tổng công ty Nhà nước. - Thông tư 66/1999/TT-BTC, ngày 07/06/1999 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, sửa ñổi Quy chế tài chính của Tổng công ty Nhà nước. - Năm 2003, Quốc hội thông qua luật Doanh nghiệp nhà nước sửa ñổi (gọi là luật DNNN năm 2003).

- Nghị ñịnh số 153/2004/Nð-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con. - Nghị ñịnh số 199/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước ñầu tư vào doanh nghiệp khác. - Năm 2005, Quốc hội thông qua Luật Doanh nghiệp. - Nghị ñịnh số 111/2007/Nð-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp.

- Nghị ñịnh số 101/2009/Nð-CP ngày 05/11/2009 của Chính phủ về thí ñiểm thành lập, tổ chức, hoạt ñộng và quản lý tập ñoàn kinh tế nhà nước. ðặc biệt là Thủ tướng Chính phủ ñã có nhiều quyết ñịnh về thành lập các tập ñoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ - công ty con (như: Tập ñoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam, Tập ñoàn Dầu khí Việt Nam, Tập ñoàn ðiện lực 6 Việt Nam, Tập ñoàn Cao su, Tập ñoàn Công nghiệp Tàu thủy, Tập ñoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản, Tập ñoàn Bảo Việt, Tập ñoàn Công nghiệp và Xây dựng Việt Nam, Tập ñoàn phát triển nhà và ñô thị Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước TCT 90-91 hình thành Tập đoàn kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý nhà nước TCT 90-91 đã hình thành Tập đoàn kinh tế sau giai đoạn chuyển đổi, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Luận án "Quản lý nhà nước TCT 90-91 hình thành Tập đoàn kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước TCT 90-91 hình thành Tập đoàn kinh tế" thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Quản lý nhà nước TCT 90-91 hình thành Tập đoàn kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước TCT 90-91 hình thành Tập đoàn kinh tế" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước TCT 90-91 hình thành Tập đoàn kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter