Luận án TS Luật học: Quản lý nhà nước môi trường thực tiễn Hải Dương
Phân tích quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương. Đánh giá thực trạng, chỉ ra thách thức và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Quản lý nhà nước môi trường Lý luận và khái niệm cốt lõi
Tài liệu tập trung nghiên cứu lý luận về quản lý nhà nước (QLNN) môi trường. QLNN môi trường là tổng thể các hoạt động của cơ quan nhà nước, nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường (BVMT), phát triển bền vững (PTBV). Hoạt động này liên quan đến việc ban hành, tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, quy hoạch. QLNN môi trường đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra môi trường sống an toàn, lành mạnh cho cộng đồng. Tài liệu cũng phân tích các yếu tố nền tảng, cơ bản chi phối hoạt động này.
1.1. Định nghĩa đặc điểm QLNN môi trường
QLNN môi trường bao gồm các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước. Mục tiêu chính là quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên, kiểm soát ô nhiễm, BVMT. Hoạt động này được thực hiện thông qua các công cụ pháp lý, kinh tế, giáo dục và công nghệ. Đặc điểm nổi bật của QLNN môi trường là tính tổng hợp, liên ngành, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố từ chính trị, kinh tế, xã hội đến khoa học kỹ thuật. Quản lý môi trường phải linh hoạt, thích ứng với bối cảnh địa phương.
1.2. Vai trò nguyên tắc cơ bản trong QLNN môi trường
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc định hình chính sách, pháp luật về môi trường. Nhà nước thiết lập khuôn khổ pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động BVMT. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm PTBV, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. Các nguyên tắc này định hướng mọi quyết định, hành động QLNN. Vai trò giám sát, cưỡng chế của nhà nước cũng rất quan trọng. Điều này đảm bảo tuân thủ pháp luật, đạt được mục tiêu BVMT hiệu quả. Quản lý hiệu quả giúp bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó biến đổi khí hậu.
1.3. Cơ sở pháp lý các yếu tố ảnh hưởng QLNN môi trường
Cơ sở pháp lý của QLNN môi trường bao gồm Hiến pháp, Luật Bảo vệ môi trường, cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn. Các văn bản này tạo khung pháp lý vững chắc cho hoạt động BVMT. Yếu tố ảnh hưởng đến QLNN môi trường rất đa dạng. Đó là thể chế chính trị, trình độ phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế. Yếu tố xã hội như ý thức cộng đồng, trình độ dân trí cũng tác động lớn. Bên cạnh đó, các tiến bộ khoa học công nghệ, tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu cũng đặt ra nhiều thách thức mới. Nguồn lực tài chính và nhân sự cũng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả.
II. Thực trạng quản lý môi trường tại tỉnh Hải Dương
Luận án tập trung phân tích thực trạng QLNN môi trường tại tỉnh Hải Dương. Hải Dương là một tỉnh có tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh. Điều này tạo ra nhiều áp lực lớn đối với môi trường. Thực trạng này được đánh giá dựa trên các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội. Đồng thời, luận án xem xét cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Thực tiễn các hoạt động BVMT đã triển khai cũng được tổng hợp. Tổng quan này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình hiện tại. Nó là cơ sở để xác định những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác QLNN môi trường.
2.1. Các yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội tác động
Hải Dương có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn tài nguyên phong phú. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt từ công nghiệp, đô thị. Điều này dẫn đến sự gia tăng đáng kể về ô nhiễm nước, không khí, chất thải rắn (CTR). Nhiều Khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN) hoạt động gây áp lực lớn. Nông nghiệp phát triển cũng sử dụng nhiều phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. (Tham khảo Bảng 3.1). Các yếu tố này tạo ra những thách thức phức tạp cho công tác BVMT của tỉnh. Sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển cũng là một áp lực đáng kể.
2.2. Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường tại Hải Dương
Tổ chức bộ máy QLNN về môi trường tại Hải Dương bao gồm Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT). Ngoài ra còn có các sở, ban, ngành liên quan. Sở TN&MT đóng vai trò trung tâm, tham mưu, triển khai các hoạt động. Các phòng TN&MT cấp huyện, cán bộ môi trường cấp xã cũng có vai trò quan trọng. Nguồn lực nhân sự và trang thiết bị cho BVMT đang từng bước được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế về năng lực, sự phối hợp giữa các đơn vị. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của hệ thống.
2.3. Tổng quan tình hình QLNN môi trường hiện nay
Tỉnh Hải Dương đã triển khai nhiều hoạt động QLNN môi trường. Các hoạt động gồm ban hành văn bản hướng dẫn địa phương, kiểm soát ô nhiễm, giám sát môi trường. Tỉnh đã tăng cường công tác thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Việc xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường cũng được đẩy mạnh. (Tham khảo Bảng 3.4). Tuy nhiên, một số vấn đề ô nhiễm vẫn còn diễn biến phức tạp. Việc quản lý chất thải, nước thải từ KCN, CCN vẫn là thách thức. (Tham khảo Bảng 3.5). Ngân sách chi cho BVMT cũng là một yếu tố cần được quan tâm. (Tham khảo Bảng 3.3).
III. Kết quả nổi bật quản lý nhà nước môi trường Hải Dương
Bất chấp những thách thức, Hải Dương đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong QLNN môi trường. Các thành tựu này được thể hiện qua việc hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực thực thi. Tỉnh cũng đã có những bước tiến trong kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên. Nỗ lực này góp phần cải thiện chất lượng môi trường, hướng tới PTBV. Các chỉ số về môi trường dần được cải thiện. Sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp cũng được khuyến khích. Điều này tạo nên những chuyển biến rõ rệt trong bức tranh môi trường của tỉnh. Kết quả này phản ánh sự quyết tâm của chính quyền và nhân dân.
3.1. Thành tựu trong thực hiện nội dung QLNN môi trường
Hải Dương đã tích cực ban hành, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật địa phương. Các quy định này cụ thể hóa luật pháp trung ương, phù hợp với đặc thù tỉnh. Công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT được tăng cường. Nhiều trường hợp vi phạm đã bị xử lý nghiêm minh. Công tác cấp phép, thẩm định ĐTM được chú trọng, đảm bảo dự án phát triển thân thiện với môi trường. Các chương trình giám sát, quan trắc môi trường được duy trì thường xuyên, cung cấp dữ liệu quan trọng. Việc này giúp nắm bắt kịp thời diễn biến chất lượng môi trường.
3.2. Nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm bảo vệ tài nguyên
Tỉnh Hải Dương đã đầu tư vào hạ tầng xử lý chất thải, nước thải. Nhiều hệ thống xử lý nước thải tập trung tại KCN, CCN đã được xây dựng, vận hành. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn sản xuất công nghiệp được triển khai hiệu quả. Chất lượng môi trường nước, không khí tại một số khu vực được cải thiện. (Tham khảo Bảng 3.2). Các chương trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp được đẩy mạnh. Tỉnh cũng khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, sản xuất bền vững. Điều này góp phần giảm thiểu lượng chất thải phát sinh.
3.3. Đóng góp vào phát triển bền vững địa phương
Những kết quả trong QLNN môi trường đã đóng góp đáng kể vào PTBV của Hải Dương. Tỉnh đã cân bằng được một phần giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ tài nguyên. Chất lượng môi trường được duy trì ổn định, là nền tảng thu hút đầu tư. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT được đẩy mạnh. Điều này tạo sự đồng thuận xã hội, khuyến khích lối sống xanh. Các chỉ số đánh giá hiệu quả BVMT cấp tỉnh (PEPI) có xu hướng cải thiện. Sự chủ động trong BVMT cũng nâng cao hình ảnh và uy tín của tỉnh.
IV. Hạn chế thách thức quản lý môi trường tỉnh Hải Dương
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác QLNN môi trường tại Hải Dương vẫn còn nhiều hạn chế. Các thách thức này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt và giải pháp quyết liệt. Những bất cập tồn tại cả về mặt chính sách, nguồn lực và thực thi. Các vấn đề môi trường phức tạp vẫn tiếp diễn, đặc biệt từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp. Việc nhận diện rõ các hạn chế và nguyên nhân là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp phù hợp. Các nguyên nhân bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan.
4.1. Những bất cập tồn tại trong QLNN môi trường
Hệ thống pháp luật về môi trường đôi khi còn chồng chéo, thiếu đồng bộ ở cấp địa phương. Nguồn lực tài chính dành cho BVMT chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư. Năng lực cán bộ QLNN môi trường còn hạn chế ở một số lĩnh vực. Hiệu quả thực thi pháp luật chưa thực sự nghiêm minh. Tình trạng vi phạm pháp luật môi trường vẫn xảy ra. Việc giám sát sau cấp phép ĐTM chưa chặt chẽ. Cơ chế phối hợp liên ngành đôi khi chưa hiệu quả. Điều này dẫn đến sự phân tán nguồn lực và trách nhiệm trong công tác BVMT.
4.2. Nguyên nhân khách quan chủ quan của hạn chế
Nguyên nhân khách quan bao gồm áp lực từ phát triển kinh tế nhanh chóng của tỉnh. Sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển công nghiệp, đô thị hóa cũng là yếu tố. Biến đổi khí hậu gây ra những tác động khó lường. Về nguyên nhân chủ quan, năng lực quản lý của một số cơ quan, cán bộ còn yếu. Ý thức tuân thủ pháp luật về môi trường của một số doanh nghiệp và người dân chưa cao. Việc đầu tư công nghệ BVMT chưa được chú trọng đúng mức. Sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư cho các dự án môi trường cũng là một rào cản lớn.
4.3. Các vấn đề môi trường cấp bách cần giải quyết
Hải Dương đối mặt với nhiều vấn đề môi trường cấp bách. Ô nhiễm nguồn nước mặt, đặc biệt các sông, kênh chảy qua KCN, CCN, khu dân cư là nghiêm trọng. (Tham khảo Bảng 3.2). Ô nhiễm không khí do bụi và khí thải công nghiệp, giao thông vẫn còn. Việc quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp chưa triệt để. Tình trạng xả thải trái phép vẫn còn diễn ra ở một số nơi. Các vấn đề liên quan đến chất lượng đất nông nghiệp cũng cần được quan tâm. Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất gắn với BVMT là rất cao.
V. Giải pháp cải thiện quản lý nhà nước môi trường Hải Dương
Để khắc phục những hạn chế, nâng cao hiệu quả QLNN môi trường, tài liệu đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu PTBV cho tỉnh Hải Dương. Chúng bao gồm hoàn thiện thể chế, tăng cường năng lực thực thi và ứng dụng khoa học công nghệ. Việc này đòi hỏi sự đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, sự tham gia của toàn xã hội. Các đề xuất tập trung vào cả khía cạnh chính sách, đầu tư và nâng cao nhận thức. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả, minh bạch và bền vững. Điều này sẽ đảm bảo môi trường sống trong lành cho thế hệ hiện tại và tương lai.
5.1. Định hướng chiến lược nâng cao hiệu quả QLNN
Định hướng chiến lược là phát triển kinh tế theo hướng xanh, kinh tế tuần hoàn. Các mục tiêu BVMT cần được lồng ghép chặt chẽ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên đầu tư cho các dự án thân thiện môi trường, công nghệ sạch. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát, xử lý ô nhiễm. Thiết lập hệ thống thông tin môi trường hiệu quả, minh bạch. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực BVMT. Điều này giúp tiếp cận các kinh nghiệm, công nghệ tiên tiến từ các nước phát triển.
5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật môi trường
Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật địa phương. Mục tiêu là đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và khả thi. Cụ thể hóa trách nhiệm của các cơ quan QLNN, doanh nghiệp và cộng đồng. Tăng cường chế tài xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật môi trường. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường phù hợp với đặc thù tỉnh. Nâng cao vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra. Đồng thời, cần khuyến khích các sáng kiến lập pháp từ cơ sở, phản ánh đúng thực tiễn.
5.3. Các đề xuất cụ thể cho quản lý môi trường bền vững
Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng xử lý chất thải (nước thải, CTR) trên toàn tỉnh. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ QLNN môi trường. Thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội vào BVMT. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội, đầu tư vào công nghệ xanh. Tăng cường công tác quan trắc, giám sát môi trường tự động, liên tục. Phát triển hệ thống cảnh báo sớm về ô nhiễm. Điều này giúp kịp thời ứng phó với các sự cố môi trường, giảm thiểu thiệt hại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộh VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MINH THẢO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2024 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MINH THẢO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH HẢI DƯƠNG Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số : 9380102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đinh Ngọc Vượng 2. Phạm Hữu Nghị HÀ NỘI - 2024 HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đảm bảo tính chính xác và được trích dẫn nguồn trung thực.
Các kết luận khoa học của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Minh Thảo CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN 1. As Asen: độc tố Asen 2. BOD Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy tối thiểu 3.
BVMT Bảo vệ môi trường 4. CCN Cụm công nghiệp 5. Cd Cadimi: kim loại Cadimi 6. CITES Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora: Công ước về Buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã có nguy cơ diệt chủng 7.
Cl Clo: nguyên tố hoá học Clo 8. COD Chemical oxygen demand: nhu cầu ôxy hóa học 9. CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership: Hiệp định đối tác Toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương 10. CTR Chất thải rắn 11.
Cu Copper: nguyên tố hoá học đồng. DDT Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane: chất hữu cơ cao phân tử tổng hợp, có chứa clo 13. DO Dissolved Oxygen: lượng dưỡng khí oxy hòa tan trong nước 14. ĐTM Đánh giá tác động môi trường 15.
EC European Commission: Uỷ ban châu Âu 16. EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu 17. Fe Ferrum: nguyên tố hoá học sắt 18. GlobalGAP Global Good Agricultural Practice: Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu 19.
GRDP Gross regional domestic product: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh 20. HĐND Hội đồng nhân dân 21. KCN Khu công nghiệp 22. Mn Mangan: nguyên tố hoá học Mangan 23.
NH4+-N Hàm lượng amoni tổng số 24. NO2--N Nitơ dioxide: chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của axit nitric 25. ODA Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức 26. PAPI The Viet Nam Provincial Governance and Public Administration Performance Index: Bộ chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh 27.
Pb Plumbum: nguyên tố hoá học chì 28. PEPI Provincial Environmental Protection Index: Bộ Chỉ số đánh giá kết quả bảo vệ môi trường cấp tỉnh 29. PM10 Particulate Matter: Các hạt bụi có kích thước đường kính từ 2. PO43--P Ortho-Phosphat: một loại Photpho vô cơ 31.
PTBV Phát triển bền vững 32. QCCP Quy chuẩn cho phép 33. QCVN Quy chuẩn Việt Nam 34. QLNN Quản lý nhà nước 35.
QPPL Quy phạm pháp luật 36. TN&MT Tài nguyên và Môi trường 37. TNHH Trách nhiệm hữu hạn 38. TSP Natri phosphat: hoá chất Natri phosphat 39.
TSS Total suspended solids: tổng chất rắn lơ lửng 40. UBND Uỷ ban nhân dân 41.UNDP United Nations Development Programme: Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc 42. UNEP United Nations Environment Programme: Chương trình môi trường Liên hiệp Quốc 43. VietGAHP Vietnamese Good Agricultural animal husbandry: Thực hành chăn nuôi tốt ở Việt Nam 44.
VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices: Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam 45. Zn Zinc: Nguyên tố kẽm DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tình hình sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật giai đoạn 99 2020-2022 Bảng 3. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước tỉnh Hải 101 Dương năm 2022 Bảng 3. Bảng tổng hợp ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp Bảo 107 vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018 - 2022 Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm pháp luật về Bảo vệ môi 112 trường của lực lượng Công an tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018 -2022 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp số liệu thực trạng hạ tầng các cụm công 119 nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu và nhận xét về tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu của đề tài luận án. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý nhà nước về môi trường. Nguyên tắc, nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về môi trường. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về môi trường. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về môi trường.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động tới quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương. Khái quát chung về tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương. Những kết quả đã đạt được trong thực hiện nội dung quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương và nguyên nhân.
Những hạn chế, bất cập trong thực hiện nội dung quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương và nguyên nhân. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH HẢI DƯƠNG. Định hướng bảo đảm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại tỉnh Hải Dương. Các giải pháp bảo đảm và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ thực tiễn tỉnh Hải Dương .158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .162 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tính cấp thiết của đề tài Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại của con người. Môi trường tạo ra không gian sinh sống, cung cấp nguồn tài nguyên, là nơi chứa đựng và hoá giải các chất thải do con người tạo ra, làm giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên đối với con người, lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gien, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên, tạo nên cảnh quan có giá trị thẩm mỹ góp phần vào sự phát triển tâm linh và trạng thái tinh thần của con người… Do đó, quản lý môi trường để bảo vệ, duy trì sự cân bằng của môi trường, giữ gìn môi trường trong lành có ý nghĩa sống còn đối với nhân loại, đặc biệt trong bối cảnh ngày nay, khi môi trường trái đất đang gánh chịu những thách thức nghiêm trọng như: biến đổi khí hậu, nhiệt độ trái đất tăng, tầng ozon bị phá huỷ, băng tan, nước biển dâng, sa mạc hóa. đe dọa tính bền vững trong phát triển của nhân loại. Để phát triển bền vững cần có chiến lược bảo vệ môi trường, trong đó quản lý nhà nước về môi trường thực hiện vai trò kiến tạo thể chế phát triển bền vững thông qua việc thiết lập và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng xanh hơn và bảo đảm công bằng xã hội trong thụ hưởng quyền được sống trong môi trường trong lành.
Tuy nhiên, do tính phức tạp, khó giải quyết của vấn đề nên bảo vệ môi trường luôn là vấn đề nóng được đặt ra trên quy mô toàn cầu, quốc gia, địa phương; là chủ đề quan trọng được đề cập trong các nghiên cứu khoa học. Ở Việt Nam, quản lý nhà nước về môi trường mặc dù được Đảng quan tâm lãnh đạo, nhà nước tăng cường quản lý được đặt ra ở tầm chiến lược quốc gia, thể hiện trong nhiều nghị quyết của Đảng như: Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [26], Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, 1 tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường [27]. Hệ thống các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cũng không ngừng được hoàn thiện, quy định các phương thức, cơ chế bảo vệ môi trường theo hướng phù hợp hơn với thực tiễn trong nước và chuyển hóa các cam kết quốc tế của Việt Nam về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu như: các Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, năm 2005, năm 2014, năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), Luật Tài nguyên nước năm 1998, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Khoáng sản năm 2010, Luật Lâm nghiệp năm 2017… Chính vì lẽ đó, trong những năm gần đây quản lý nhà nước về môi trường có những chuyển biến rõ nét: từng bước khắc phục những hạn chế; kiểm soát chặt chẽ hơn các hoạt động khai thác tài nguyên; hoạt động xử lý nước thải, chất thải rắn được tăng cường thực hiện và giám sát; phát hiện và xử lý kịp thời nhiều vụ việc, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm hơn [28, tr.50] đã góp phần hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm các thành phần môi trường, nhiều hệ sinh thái rừng trước đây bị suy thoái đã được ngăn chặn và phục hồi… Tuy nhiên, do hệ quả của mô hình tăng trưởng kinh tế dựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên [65] cùng với tác động của quá trình biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp đã tiếp tục làm ra tăng các tác nhân gây tổn hại môi trường. Quản lý nhà nước về môi trường tiếp tục đối diện với nhiều thách thức và bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém như: Quá trình khai thác tài nguyên thiếu bền vững, hiệu quả quản lý, sử dụng chưa cao.
Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn đô thị còn hạn chế. Môi trường nước ở một số đô thị bị ô nhiễm. Chất lượng không khí ở các đô thị lớn, ở khu công nghiệp bị suy giảm. Rác thải ở khu vực nông thôn, ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, các nhà máy sản xuất công nghiệp gia tăng [28, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương. Đánh giá thực trạng, chỉ ra thách thức và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước môi trường: Thực tiễn tỉnh Hải Dương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.