Quản lý nhà nước PPP giao thông đường bộ - Luận án TS Nguyễn Thu Thủy
Nghiên cứu tiến sĩ về quản lý nhà nước hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Quản lý công
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan PPP giao thông đường bộ tại Việt Nam
Nghiên cứu này tổng quan mô hình đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam. Phân tích bối cảnh phát triển, những khái niệm cốt lõi, vai trò PPP đối với hạ tầng. Đánh giá sự cần thiết của PPP để huy động vốn, chuyên môn tư nhân. Đây là động lực thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng.
1.1. Khái niệm vai trò PPP trong hạ tầng giao thông
Mô hình PPP là hợp tác giữa Nhà nước và khu vực tư nhân. Mục tiêu là cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng. Trong giao thông đường bộ, PPP huy động vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý từ tư nhân. Giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. Phát triển hạ tầng hiệu quả hơn. PPP thúc đẩy đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải. Đảm bảo phát triển kinh tế-xã hội.
1.2. Lịch sử phát triển PPP giao thông đường bộ VN
Việt Nam áp dụng PPP cho giao thông đường bộ từ cuối thập niên 1990. Các dự án BOT (Build-Operate-Transfer) là hình thức phổ biến. Khung pháp lý dần hình thành, hoàn thiện qua từng giai đoạn. Nhiều tuyến đường quốc lộ, cao tốc đã triển khai theo mô hình này. Sự phát triển này đáp ứng nhu cầu kết nối, thúc đẩy thương mại, du lịch. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức.
1.3. Xu hướng đầu tư hạ tầng giao thông PPP toàn cầu
Trên thế giới, PPP là giải pháp được ưa chuộng để đầu tư hạ tầng. Nhiều quốc gia có kinh nghiệm thành công với các dự án đường bộ. Các mô hình đa dạng như BOO, BTO, BT, BOT được áp dụng. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế giúp Việt Nam hoàn thiện chính sách. Nắm bắt xu hướng công nghệ mới, quản lý dự án tiên tiến. Tối ưu hóa hiệu quả đầu tư PPP.
II.Nền tảng quản lý nhà nước PPP hạ tầng đường bộ
Phần này khám phá cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với PPP giao thông đường bộ. Trình bày các lý thuyết, khái niệm và nội dung quản lý. Phân tích vai trò của Nhà nước trong điều tiết, giám sát dự án PPP. Đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả đầu tư và lợi ích công cộng. Khám phá các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý.
2.1. Cơ sở lý thuyết quản lý PPP của Nhà nước
Quản lý nhà nước PPP dựa trên các lý thuyết kinh tế công, quản lý công. Bao gồm lý thuyết hợp đồng, lý thuyết tác nhân-người ủy nhiệm. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, điều phối, kiểm soát. Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo tính công bằng, bền vững của các dự án. Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.
2.2. Nội dung chính quản lý nhà nước đối với PPP
Nội dung quản lý nhà nước bao gồm xây dựng khung pháp lý. Lập kế hoạch, quy hoạch phát triển hạ tầng. Lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán hợp đồng. Thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án. Giải quyết tranh chấp phát sinh. Đảm bảo tuân thủ quy định, chất lượng công trình.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý PPP giao thông
Nhiều yếu tố tác động đến quản lý PPP hiệu quả. Năng lực cán bộ, thể chế pháp luật, sự ổn định kinh tế. Mức độ hội nhập quốc tế cũng ảnh hưởng. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý giá. Chính phủ cần thích ứng, cải thiện liên tục chính sách. Tối đa hóa lợi ích từ các dự án PPP. Giảm thiểu rủi ro.
III.Thực trạng quản lý nhà nước PPP giao thông Việt Nam
Phần này đi sâu vào thực trạng quản lý nhà nước đối với hình thức PPP trong phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. Đánh giá bức tranh tổng thể về hệ thống giao thông. Phân tích quá trình triển khai các dự án PPP thực tế. Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý của cơ quan nhà nước. Dữ liệu từ 1997 đến 2015 được sử dụng để minh họa.
3.1. Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ hiện tại
Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc. Đặc biệt từ 1999 đến 2015. Mạng lưới đường quốc lộ, cao tốc được mở rộng. Nâng cấp đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Chất lượng một số tuyến đường chưa đồng bộ. Nhu cầu đầu tư vẫn rất lớn.
3.2. Triển khai dự án PPP giao thông đường bộ
Các dự án PPP trong giao thông đường bộ được triển khai tích cực. Chủ yếu là hình thức BOT. Tổng vốn đầu tư lớn, góp phần giảm áp lực ngân sách. Nhiều dự án trọng điểm hoàn thành, đưa vào sử dụng. Tuy nhiên, tiến độ một số dự án còn chậm. Hiệu quả khai thác chưa đạt kỳ vọng. Việc lựa chọn, quản lý nhà đầu tư còn tồn tại.
3.3. Công tác quản lý nhà nước các dự án PPP
Công tác quản lý nhà nước đã đạt một số kết quả. Từ xây dựng chiến lược, quy hoạch đến thể chế. Bộ máy quản lý từng bước được hình thành. Nguồn lực tài chính được huy động. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát đã được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ. Khung pháp lý còn thiếu chặt chẽ.
IV.Hạn chế nguyên nhân quản lý PPP hạ tầng đường bộ
Phần này tập trung đánh giá những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước đối với PPP giao thông đường bộ. Chỉ ra các tồn tại, nguyên nhân sâu xa của những vấn đề đó. Phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan. Đánh giá hiệu quả chung của công tác quản lý hiện hành. Làm rõ những thách thức cần được giải quyết.
4.1. Những tồn tại bất cập trong quản lý PPP
Quản lý PPP còn nhiều tồn tại. Khung pháp lý chưa đồng bộ, chồng chéo. Thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro rõ ràng. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư chưa minh bạch hoàn toàn. Giá phí sử dụng đường cao, gây bức xúc dư luận. Năng lực đàm phán hợp đồng, giám sát dự án còn hạn chế. Chất lượng tư vấn, thẩm định chưa cao.
4.2. Nguyên nhân sâu xa các hạn chế quản lý
Nguyên nhân chính bao gồm thể chế pháp luật chưa hoàn thiện. Thiếu một cơ quan chuyên trách, đủ mạnh về PPP. Năng lực cán bộ còn yếu, thiếu kinh nghiệm quốc tế. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa hiệu quả. Tính minh bạch trong thông tin, dữ liệu chưa cao. Sự thiếu ổn định của chính sách cũng là một vấn đề. Thách thức lớn về nguồn vốn.
4.3. Đánh giá chung hiệu quả quản lý hiện hành
Hiệu quả quản lý PPP nhìn chung chưa cao. Nhiều dự án vướng mắc pháp lý, tài chính. Mục tiêu phát triển bền vững chưa được đảm bảo. Lợi ích của người dân, Nhà nước chưa tối ưu. Cần có sự thay đổi căn bản trong tư duy quản lý. Nâng cao trách nhiệm, tính chuyên nghiệp của các bên liên quan. Đảm bảo hài hòa lợi ích.
V.Giải pháp hoàn thiện quản lý PPP giao thông đường bộ
Trên cơ sở phân tích thực trạng và hạn chế, phần này đề xuất các giải pháp chiến lược. Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hình thức PPP trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Tập trung vào việc nâng cao khung pháp lý, năng lực cán bộ, và tăng cường giám sát. Hướng tới một hệ thống quản lý minh bạch, hiệu quả, bền vững.
5.1. Nâng cao khung pháp lý thể chế quản lý PPP
Cần xây dựng Luật PPP thống nhất, đồng bộ. Quy định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm các bên. Hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn. Tạo cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Minh bạch hóa quy trình lựa chọn nhà đầu tư. Áp dụng chuẩn mực quốc tế trong đánh giá, thẩm định dự án. Tăng tính ổn định của chính sách.
5.2. Cải thiện năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho cán bộ quản lý PPP. Nâng cao kiến thức về tài chính, pháp lý, kỹ thuật dự án. Phát triển kỹ năng đàm phán hợp đồng, quản lý rủi ro. Học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển. Xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi. Thành lập đơn vị chuyên trách về PPP.
5.3. Tăng cường thanh tra giám sát dự án PPP
Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra độc lập. Đảm bảo tính khách quan, minh bạch. Ứng dụng công nghệ giám sát hiện đại. Theo dõi sát sao tiến độ, chất lượng, hiệu quả tài chính. Xử lý nghiêm các vi phạm, tiêu cực. Công khai thông tin dự án, cho phép cộng đồng tham gia giám sát. Bảo vệ lợi ích công cộng.
VI.Kiến nghị phát triển bền vững PPP hạ tầng đường bộ
Để phát triển bền vững hạ tầng giao thông đường bộ thông qua PPP, cần có những kiến nghị chiến lược. Phần này đề xuất các giải pháp vĩ mô. Tập trung vào chính sách thu hút đầu tư, nguồn vốn và định hướng dài hạn. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi. Đảm bảo hài hòa lợi ích các bên. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội.
6.1. Đề xuất chính sách khuyến khích đầu tư PPP
Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi rõ ràng. Về thuế, đất đai, tín dụng cho các dự án PPP. Tạo quỹ hỗ trợ phát triển dự án. Giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư tư nhân. Khuyến khích đổi mới công nghệ, giải pháp sáng tạo. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Tăng tính hấp dẫn của thị trường PPP Việt Nam.
6.2. Giải pháp thu hút nguồn vốn công nghệ quốc tế
Tăng cường hợp tác quốc tế. Kêu gọi các tổ chức tài chính lớn tham gia đầu tư. Tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, viện trợ. Hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào PPP. Chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến. Học hỏi kinh nghiệm quản lý, vận hành từ đối tác nước ngoài. Nâng cao chất lượng dự án.
6.3. Định hướng phát triển PPP đường bộ trong tương lai
Định hướng phát triển PPP cần gắn với chiến lược dài hạn. Ưu tiên các dự án trọng điểm, tạo đột phá. Mở rộng hình thức PPP sang các lĩnh vực mới. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về PPP. Nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. Đảm bảo sự phát triển cân bằng, bền vững của hạ tầng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THU THỦY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 62 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thu Thủy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án “Quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam”, tác giả xin trân trọng cảm ơn hai thầy hướng dẫn là PGS.TS Đỗ Văn Thành và PGS.TS Trần Văn Giao, Ban Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, tập thể Khoa Sau đại học, Quý Thầy, Cô trong Học viện Hành chính Quốc gia, các nhà khoa học đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất giúp tác giả hoàn thành Luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Thu Thủy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ n hi n c.
Mục đích n hi n c u. Đối tượng và phạm vi nghiên c u. Phư n h ận và hư n h n hi n c. C h i n hi n c và iả th t h học.
Dự ki n nhữn đón ó mới của luận án. Ý n hĩ ý ận và thực tiễn củ đề tài nghiên c u. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.Các công trình nghiên c u về hình th c đối t c côn tư.
Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Các nghiên c u về hình th c đối t c côn tư tr n x dựn c sở hạ tần i thôn đường bộ. Nghiên cứu ngoài nước.
Nghiên cứu trong nước. Một số nhận xét về tình hình nghiên c u. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên c u, giải quy t. Những vấn đề liên quan đến luận án chưa được nghiên cứu, giải quyết.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ. Tổng quan về hình th c đối t c côn tư tr n đầ tư h t triển k t cấu hạ tần i thôn đường bộ. Khái niệm, đặc điểm, vai trò kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với phát triển kinh tế-xã hội.
Cơ sở lý thuyết về hình thức đối tác công tư. Nội dung quản ý nhà nước đối với hình th c đối t c côn tư tr n đầ tư h t triển t cấu hạ tần i thôn đường bộ. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Vai trò của quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Nội dung quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Các nhân tố t c độn đ n quản ý nhà nước đối với hình th c đối tác côn tư tr n đầ tư h t triển k t cấu hạ tần i thôn đường bộ. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức và sự hoàn thiện của thể chế quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Sự phát triển của nền kinh tế.
Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh nghiệm của một số nước trên th giới về vai trò của chính phủ đối với hình th c đối t c côn tư tr n đầ tư h t triển c sở hạ tầng và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vai trò của chính phủ đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Thực trạng k t cấu hạ tần i thôn đường bộ ở Việt Nam .1 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ từ năm 1999 đến năm 2015. Thực trạng triển khai hình thức đối tác công tư trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2015. Thực trạng quản ý nhà nước đối với hình th c đối t c côn tư tr n đầ tư h t triển k t cấu hạ tần i thôn đường bộ ở Việt Nam hiện nay. Công tác xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Xây dựng và thực hiện thể chế quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Ngu n lực tài ch nh cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án hợp tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Cơ chế hợp tác quốc tế để thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức đối tác công tư. Đ nh i thực trạng quản ý nhà nước đối với hình th c đối tác côn tư tr n đầ tư h t triển t cấu hạ tần i thôn đường bộ ở Việt Nam hiện nay. Những kết quả đạt được. Những hạn chế.
Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM. Q n điểm và những yêu cầ c bản trong quản ý nhà nước đối với hình th c đối t c côn tư để đầ tư h t triển k t cấu hạ tầng giao thôn đường bộ ở Việt Nam. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam.
Những yêu cầu cơ bản trong quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện quản ý nhà nước đối với hình th c đối tác côn tư tr n đầ tư h t triển k t cấu hạ tần i thôn đường bộ ở Việt Nam hiện nay. Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch. Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng thành lập cơ quan đầu mối trung ương. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước đối với hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. oàn thiện công tác thanh tra, iểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với các dự án hợp tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Hoàn thiện cơ chế hợp tác quốc tế để thu hút vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức đối tác công tư.
Khảo sát tính cấp thi t, tính khả thi và điều kiện bả đảm thực hiện giải pháp. Khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp. Điều kiện thực hiện các giải pháp. 155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
159 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á ASB Cơ quan nhà nước có thẩm quyền BOO Xây dựng-Sở hữu-Vận hành BOT Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao BT Xây dựng-Chuyển giao BTO Xây dựng-Chuyển giao-Vận hành BTL Xây dựng-Chuyển giao-Thuê dịch vụ BLT Xây dựng-Thuê dịch vụ-Chuyển giao CSHT Cơ sở hạ tầng CTGT Công trình giao thông DB Thiết kế-Xây dựng DBFO Thiết kế-Xây dựng-Cung cấp tài chính-Vận hành DVC Dịch vụ công ĐVT Đơn vị tính GTVT Giao thông vận tải GTĐB Giao thông đường bộ GTNT Giao thông nông thôn KCHTGTĐB Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ KT-XH Kinh tế-xã hội KTNN Kiểm toán Nhà nước NSNN Ngân sách nhà nước NĐ-CP Nghị định Chính phủ ODA Hỗ trợ phát triển chính thức OM Kinh doanh - Quản lý PPP Đối tác công tư QĐ-TTg Quyết định Thủ tướng Chính phủ QLNN Quản lý nhà nước SPV Công ty dự án XHH Xã hội hóa WB Ngân hàng thế giới DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Comment [A1]: DC Hình 3. Sơ đồ về số liệu đường bộ giai đoạn từ năm 1999-2015. Sơ đồ về Số liệu đường bộ giai đoạn từ năm 1999-2015.
Số km KCHTGTĐB được khởi công và đưa vào sử dụng (2002- 2015) theo hình thức PPP. Tổ chức bộ máy QLNN đối với hình thức PPP trong đầu tư phát triển KCHTGT ở Việt Nam hiện nay. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan QLNN đối với các dự án PPP trong đầu tư phát triển KCHTGT ở Việt Nam hiện nay. Cơ cấu vốn đầu tư cho KCHTGTĐB (2002-2015) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tiến sĩ về quản lý nhà nước hình thức đối tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đối tác công tư giao thông đường bộ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.