Luận án: Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam - Nguyễn Tùng Bảo Thanh

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại Việt Nam. Đánh giá hệ thống pháp luật, cơ chế phối hợp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam

Quản lý nhà nước về an ninh hàng không là hoạt động đặc thù. Nhà nước dùng quyền lực công để bảo vệ ngành hàng không dân dụng Việt Nam. Mục tiêu là ngăn chặn hành vi can thiệp bất hợp pháp. An toàn của hành khách, tàu bay và sân bay luôn được đặt lên hàng đầu. Hoạt động này dựa trên hệ thống pháp luật hàng không chặt chẽ. Cục Hàng không Việt Nam giữ vai trò điều phối trung tâm. Các tiêu chuẩn của ICAO định hình khung quản lý. Nội dung quản lý bao trùm nhiều lĩnh vực. Đó là xây dựng văn bản, tổ chức bộ máy và kiểm soát an ninh hàng không. Khái niệm này phản ánh trách nhiệm của Nhà nước trước cộng đồng.

1.1. Bản chất của quản lý nhà nước về an ninh hàng không

Bản chất là sự tác động có tổ chức của quyền lực công. Nhà nước điều chỉnh mọi hoạt động bay. Quản lý nhà nước về an ninh hàng không mang tính cưỡng chế. Quy định an ninh hàng không buộc mọi chủ thể tuân thủ. Mục đích là loại trừ rủi ro đe dọa an toàn bay. Hoạt động bay phục vụ lợi ích quốc gia và quốc tế.

1.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về an ninh hàng không

Đặc điểm đầu tiên là tính quốc tế cao. Hàng không dân dụng Việt Nam phải tương thích với chuẩn ICAO. Đặc điểm thứ hai là tính kỹ thuật phức tạp. An ninh sân bay đòi hỏi thiết bị hiện đại. Đặc điểm thứ ba là tính liên ngành. Nhiều cơ quan cùng phối hợp kiểm soát an ninh hàng không.

1.3. Phân biệt an ninh và an toàn hàng không

An ninh chống lại hành vi can thiệp bất hợp pháp do con người gây ra. An toàn ngăn ngừa sự cố kỹ thuật và tai nạn. Hai khái niệm gắn bó nhưng không đồng nhất. Pháp luật hàng không phân định rõ hai phạm trù này. Cách phân biệt giúp xác định đúng trách nhiệm quản lý.

II. Vai trò quản lý nhà nước về an ninh hàng không dân dụng

Vai trò của quản lý nhà nước về an ninh hàng không rất lớn. Ngành hàng không gắn với an ninh quốc gia. Mọi sự cố đều gây hậu quả nghiêm trọng. Nhà nước bảo vệ tính mạng hành khách và tài sản. Hoạt động quản lý giữ ổn định chính trị và kinh tế. Hàng không dân dụng Việt Nam phát triển nhanh. Lưu lượng bay tăng từng năm. Áp lực bảo đảm an ninh sân bay cũng tăng theo. Cục Hàng không Việt Nam điều hành công tác này. Vai trò quản lý còn nâng cao uy tín quốc tế. Việt Nam tuân thủ cam kết với ICAO. Niềm tin của hành khách được củng cố. Kiểm soát an ninh hàng không hiệu quả tạo lợi thế cạnh tranh cho ngành.

2.1. Bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự xã hội

Hàng không là mục tiêu của khủng bố. Quản lý nhà nước về an ninh hàng không ngăn chặn mối đe dọa này. Nhà nước kiểm soát chặt cửa khẩu hàng không. An ninh sân bay bảo vệ biên giới trên không. Trật tự xã hội nhờ đó được giữ vững.

2.2. Thúc đẩy phát triển ngành hàng không dân dụng

An ninh tốt tạo nền tảng phát triển. Hành khách tin tưởng khi an ninh sân bay bảo đảm. Hãng bay mở rộng đường bay quốc tế. Hàng không dân dụng Việt Nam thu hút đầu tư. Quy định an ninh hàng không rõ ràng giảm chi phí rủi ro.

III. Cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về an ninh hàng không

Cơ sở pháp lý là nền tảng của mọi hoạt động quản lý. Pháp luật hàng không Việt Nam ngày càng hoàn thiện. Hệ thống văn bản gồm luật, nghị định và thông tư. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam giữ vị trí trung tâm. Nghị định an ninh hàng không cụ thể hóa các nguyên tắc. Quy định an ninh hàng không hướng dẫn thực thi chi tiết. Các điều ước quốc tế cũng là nguồn pháp lý quan trọng. Việt Nam là thành viên của nhiều công ước ICAO. Khung pháp lý liên kết luật trong nước với chuẩn quốc tế. Cục Hàng không Việt Nam ban hành nhiều văn bản chuyên ngành. Cơ sở pháp lý vững chắc bảo đảm kiểm soát an ninh hàng không thống nhất.

3.1. Điều ước quốc tế và tiêu chuẩn ICAO

Việt Nam tham gia các công ước nền tảng. Công ước Chicago đặt ra nguyên tắc chung. Tiêu chuẩn ICAO định hình quy định an ninh hàng không. Phụ ước 17 hướng dẫn an ninh sân bay. Nghĩa vụ quốc tế ràng buộc pháp luật hàng không trong nước.

3.2. Pháp luật hàng không Việt Nam hiện hành

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam là gốc. Nghị định an ninh hàng không bổ sung chi tiết. Thông tư hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát an ninh hàng không. Hệ thống văn bản tạo hành lang pháp lý đầy đủ. Cục Hàng không Việt Nam giám sát việc thi hành.

3.3. Mối quan hệ giữa luật trong nước và quốc tế

Luật trong nước nội luật hóa cam kết quốc tế. Quy định an ninh hàng không bám sát chuẩn ICAO. Sự tương thích giúp tránh xung đột pháp lý. Hàng không dân dụng Việt Nam hội nhập thuận lợi. Pháp luật hàng không trở nên đồng bộ và minh bạch.

IV. Thực trạng quản lý nhà nước về an ninh hàng không hiện nay

Thực trạng quản lý nhà nước về an ninh hàng không cho thấy nhiều kết quả. Bộ máy quản lý từng bước kiện toàn. Cục Hàng không Việt Nam vận hành ổn định. Văn bản pháp luật hàng không được ban hành kịp thời. An ninh sân bay được trang bị thiết bị hiện đại. Hoạt động thanh tra, kiểm tra diễn ra thường xuyên. Hợp tác quốc tế về an ninh hàng không mở rộng. Bên cạnh đó vẫn tồn tại hạn chế. Nguồn nhân lực còn thiếu chuyên gia giỏi. Một số quy định an ninh hàng không chậm cập nhật. Kiểm soát an ninh hàng không tại sân bay nhỏ còn yếu. Đầu tư công nghệ chưa đồng đều. Thực trạng đặt ra yêu cầu cải cách mạnh mẽ hơn.

4.1. Kết quả đạt được trong kiểm soát an ninh

Bộ máy quản lý nhà nước về an ninh hàng không ngày càng chuyên nghiệp. An ninh sân bay ngăn chặn nhiều vụ việc nguy hiểm. Thiết bị soi chiếu hiện đại được lắp đặt. Hợp tác quốc tế tăng năng lực ứng phó. Pháp luật hàng không thực thi nghiêm túc.

4.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại

Nguồn nhân lực còn mỏng và thiếu đào tạo chuyên sâu. Một số quy định an ninh hàng không lạc hậu. Kinh phí đầu tư cho an ninh sân bay chưa đủ. Phối hợp liên ngành đôi khi rời rạc. Nguyên nhân đến từ cơ chế và nhận thức chưa đầy đủ.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an ninh hàng không

Giải pháp cần đồng bộ và thực tiễn. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không là nhiệm vụ cấp bách. Trước hết phải đổi mới nhận thức về tầm quan trọng của an ninh. Hoàn thiện pháp luật hàng không là bước nền tảng. Nghị định an ninh hàng không cần cập nhật chuẩn ICAO mới. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là trọng tâm. Cục Hàng không Việt Nam cần đầu tư công nghệ hiện đại. Kiểm soát an ninh hàng không phải áp dụng dữ liệu lớn. Tăng cường thanh tra và xử lý vi phạm nghiêm minh. Mở rộng hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm. Giải pháp gắn với chiến lược phát triển ngành hàng không dân dụng Việt Nam.

5.1. Hoàn thiện pháp luật và thể chế quản lý

Pháp luật hàng không cần rà soát toàn diện. Nghị định an ninh hàng không phải bám sát chuẩn ICAO. Quy định an ninh hàng không cần loại bỏ điểm chồng chéo. Thể chế quản lý nhà nước về an ninh hàng không phải tinh gọn. Cơ chế phối hợp liên ngành được luật hóa rõ ràng.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực và công nghệ

Đào tạo chuyên gia an ninh sân bay là ưu tiên. Cục Hàng không Việt Nam mở rộng chương trình huấn luyện. Công nghệ soi chiếu thông minh nâng cao hiệu quả kiểm soát an ninh hàng không. Dữ liệu lớn hỗ trợ phát hiện rủi ro sớm. Nhân lực và công nghệ tạo sức mạnh kép.

5.3. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh

Hợp tác quốc tế mở rộng năng lực ứng phó. Việt Nam tham gia sâu vào diễn đàn ICAO. Chia sẻ thông tin giúp ngăn chặn mối đe dọa xuyên biên giới. Hàng không dân dụng Việt Nam học hỏi mô hình tiên tiến. Pháp luật hàng không tiệm cận chuẩn mực toàn cầu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, minh chứng và trích dẫn nêu trong Luận án đảm bảo tính chính xác, có nguồn rõ ràng và trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Tùng Bảo Thanh MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu luận án.

Cách tiếp cận và cơ sở lý thuyết. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.

Kết cấu của Luận án. 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu đề tài luận án. Tình hình nghiên cứu lý luận quản lý nhà nước về an ninh hàng không.

Tình hình nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Tình hình nghiên cứu, đề xuất các kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam. Nhận xét về tình hình nghiên cứu đề tài luận án. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án đã được nghiên cứu và đạt tới sự thống nhất cao, luận án có thể tiếp thu.

Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án, đang được đặt ra nghiên cứu nhưng còn nhiều ý kiến tranh luận, luận án có thể và cần phải tham gia nghiên cứu. Những vấn đề liên quan đến đề tài luận án nhưng chưa được đặt ra trong các công trình nghiên cứu hiện có, luận án cần triển khai nghiên cứu và góp phần làm sáng tỏ. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án. Câu hỏi nghiên cứu của luận án. 28 Kết luận Chương 1. 28 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Khái niệm quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Đặc điểm của quản lý nhà nước về an ninh hàng không .3 Vai trò của quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Nguyên tắc, chủ thể, nội dung, phương pháp quản lý nhà nước về an ninh hàng không.

Nguyên tắc quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Chủ thể quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Nội dung quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Phương pháp quản lý nhà nước về an ninh hàng không.

Điều kiện bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Bảo đảm về chính trị. Bảo đảm về pháp lý. Văn hoá an ninh, an toàn hàng không của các chủ thể tham gia hoạt động hàng không hoặc sử dụng dịch vụ hàng không.

Điều kiện kinh tế, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. 65 Kết luận Chương 2. 66 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM.

Khái quát về hàng không Việt Nam và tình hình an ninh hàng không ở Việt Nam. Khái quát về hàng không Việt Nam. Tình hình an ninh hàng không Việt Nam. Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về an ninh hàng không.

Một số Điều ước quốc tế về an ninh hàng không. Pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không. Thực tiễn quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam. Hoạt động xây dựng, ban hành hệ thống văn bản quản lý nhà nước về an ninh hàng không.

Hoạt động xây dựng chính sách, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh hàng không. Hoạt động xây dựng bộ máy quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Hoạt động đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Hoạt động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh hàng không theo quy định pháp luật.

Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh hàng không. Đánh giá chung quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam. Ưu điểm và nguyên nhân.

Hạn chế và nguyên nhân. 107 Kết luận Chương 3. 112 CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam hiện nay.

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam phải xuất phát từ đường lối, chiến lược về bảo vệ an ninh quốc gia của Đảng và Nhà nước ta. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam phải tương thích với mục tiêu phát triển ngành hàng không Việt Nam. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam phải phù hợp với các yêu cầu cải cách nền hành chính Việt Nam. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam phải đi đôi với bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các chủ thể tham gia hoạt động hàng không và sử dụng dịch vụ hàng không.

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam phải đặt trong bối cảnh quốc tế mới. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh hàng không ở Việt Nam hiện nay. Đổi mới nhận thức về tầm quan trọng của an ninh hàng không và vai trò của quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật về an ninh hàng không.

Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và sự phối hợp trong quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Nâng cao năng lực của chủ thể quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý nhà nước về an ninh hàng không. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về an ninh hàng không.

134 Kết luận Chương 4. 137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1.

ANHK : An ninh hàng không 2. ACV : Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP 3. ANCĐ : An ninh cơ động 4. ANKS : An ninh kiểm soát 5.

ANSC : An ninh soi chiếu 6. ANTT : An ninh trật tự 7. Bộ GTVT : Bộ Giao thông vận tải 8. CHC : Cất hạ cánh 9.

CGSĐ : Cổng gác sân đỗ 10. CHKQT : Cảng hàng không quốc tế 11. CHK, SB : Cảng hàng không, sân bay 12. HKDD : Hàng không dân dụng 13.

ICAO : Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế 14. QLNN : Quản lý nhà nước 15. SCHH : Soi chiếu hàng hoá 16. SCQN : Soi chiếu quốc nội 17.

SCQT : Soi chiếu quốc tế 18. TTQN : Trật tự quốc nội 19. TTQT : Trật tự quốc tế 20. VAECO : Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Máy bay 21.

VACS : Công ty TNHH MTV Suất ăn Hàng không Việt Nam 22. VNA : Vietnam Airlines MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay, nhu cầu vận chuyển bằng đường hàng không ngày càng cao, tạo động lực thúc đẩy thị trường hàng không dân dụng Việt Nam tăng trưởng nhanh và phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội, mở rộng giao thương giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn cầu. Thị trường hàng không Việt Nam đang trên đà phát triển vượt trội trong khu vực Đông Nam Á với cơ sở hạ tầng du lịch vững chắc.

Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội sở hữu vị trí đắc địa, cách 17 quốc gia khác chỉ 4 - 5 giờ bay. Trong 10 năm gần đây, ngành hàng không Việt Nam có sự tăng trưởng vượt trội so với các ngành khác và xuất hiện thêm nhiều hãng bay mới. Hiện nay Việt Nam có 05 hãng Hàng không thương mại thực hiện chuyến bay thường lệ như: Vietnam Airlines (bao gồm cả Công ty Bay dịch vụ hàng không Việt Nam - VASCO), Bamboo Airways, Vietravel Airlines, Vietjet Air, Pacific Airlines (tiền thân là Jetstar Pacific Airlines); ngoài ra, còn có các hãng hàng không thực hiện chuyến bay không thường lệ (thuê chuyến) như: Công ty Hàng không lưỡng dụng Ngôi sao Việt - Vietstar Airlines, Công ty Cổ phần hàng không Hải Âu (đơn vị đầu tiên và duy nhất khai thác kinh doanh loại hình thủy phi cơ tại Việt Nam), Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam (đơn vị duy nhất cung cấp dịch vụ bay trực thăng tại Việt Nam), … ; bên cạnh còn có các hãng hàng không vận chuyển hàng hoá, gồm Vietnam Airlines Cargo (Công ty con của Vietnam Airlines) và Vietjet Cargo (Công ty con của Vietjet Air). Song song với đó, còn có các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam như: Starlux Airlines, Eva Air và China airlines (Đài Loan), Cathay Pacific (Hồng Kông), Korean Air, Air Incheon và Asiana Airlines (Hàn Quốc); All Nippon Airways và Japan airlines (Nhật Bản); SpiceJet Airlines (Ấn Độ); Ethihad Airways và Emirates (các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất); Thai Airways, Bangkok Airways, Thai Vietjet, Nok air (Thái Lan); Singapore Airlines (Singapore); … Đa số các hãng đều có chuyến bay thường 1 lệ đến Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Đặc biệt Đà Nẵng là điểm đến yêu thích của du khách Trung Quốc và Hàn Quốc nên các hãng hàng không của Hàn Quốc đều có đường bay đến Đà Nẵng với tỉ lệ cao. Không chỉ tác động về vị trí địa lý, hoạt động hàng không còn chịu tác động của rất nhiều yếu tố cả về chính trị lẫn xã hội kể cả những vấn đề liên quan đến môi trường, dịch bệnh trong thời gian qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại Việt Nam. Đánh giá hệ thống pháp luật, cơ chế phối hợp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam hiện nay" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về an ninh hàng không Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter