Luận án phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam - Học viện Hành chính Quốc gia

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý công quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

235

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ

Nghiên cứu về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam là một đề tài cấp thiết. Đội ngũ công chức ngành dự trữ đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh lương thực và vật tư chiến lược quốc gia. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức này góp phần xây dựng hệ thống dự trữ nhà nước vững mạnh. Luận án này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học, giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách hiệu quả. Tầm quan trọng của đội ngũ này được nhấn mạnh. Sự phát triển bền vững của ngành dự trữ phụ thuộc vào nguồn nhân lực chất lượng cao.

1.1. Lý do cần phát triển công chức dự trữ Việt Nam

Ngành dự trữ nhà nước có vị trí đặc biệt quan trọng. Công tác dự trữ trực tiếp ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, kinh tế, xã hội. Đội ngũ công chức cần được phát triển để thực hiện tốt nhiệm vụ này. Yêu cầu về năng lực, chuyên môn, đạo đức ngày càng cao. Bối cảnh hội nhập quốc tế đặt ra nhiều thách thức mới. Do đó, việc nghiên cứu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ là cần thiết. Đây là yếu tố đảm bảo sự ổn định, phát triển của đất nước.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về công chức dự trữ

Mục tiêu chính của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ. Nghiên cứu đánh giá thực trạng hiện nay của đội ngũ này. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển. Từ đó, đề xuất các quan điểm, phương hướng, giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý công chức.

1.3. Phương pháp tiếp cận phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng được áp dụng. Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn chuyên sâu, phân tích tổng hợp được sử dụng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Thời gian nghiên cứu giới hạn từ năm 2010 đến 2022 và đưa ra tầm nhìn đến 2030. Đối tượng nghiên cứu là phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ.

II.Cơ sở khoa học phát triển công chức dự trữ quốc gia

Cơ sở khoa học về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Nhà nước Việt Nam được xây dựng vững chắc. Nó bao gồm các quan niệm về công chức, đặc điểm, vai trò và cách phân loại. Nghiên cứu cũng đi sâu vào nội dung phát triển đội ngũ công chức. Các yếu tố tác động đến quá trình phát triển được phân tích kỹ lưỡng. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác và trong nước cũng được tổng hợp. Từ đó rút ra bài học áp dụng cho Việt Nam. Việc hiểu rõ cơ sở khoa học giúp định hướng chiến lược hiệu quả. Đảm bảo tính bền vững của các chính sách phát triển nguồn nhân lực dự trữ. Công tác quản lý công chức dự trữ cần có nền tảng lý luận vững chắc.

2.1. Quan niệm về công chức ngành dự trữ Việt Nam

Công chức ngành dự trữ là những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dự trữ nhà nước. Họ được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các ngạch công chức. Công việc của họ liên quan trực tiếp đến quản lý, bảo quản, xuất nhập hàng dự trữ. Đặc điểm riêng của công chức ngành này là phải có sự trung thực, cẩn trọng cao. Năng lực chuyên môn vững vàng về bảo quản vật tư, hàng hóa cũng rất quan trọng. Họ làm việc trong môi trường đặc thù, có tính kỷ luật cao.

2.2. Nội dung phát triển đội ngũ công chức dự trữ

Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ bao gồm nhiều nội dung. Đó là hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng, quản lý. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, có động lực. Thực hiện luân chuyển, bổ nhiệm công bằng, minh bạch. Đánh giá hiệu suất làm việc thường xuyên, khách quan. Tất cả nhằm tạo ra đội ngũ công chức có trình độ, phẩm chất tốt. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển công chức dự trữ

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ. Yếu tố khách quan bao gồm chính sách của Đảng và Nhà nước. Sự phát triển kinh tế - xã hội cũng tác động. Yếu tố chủ quan bao gồm năng lực lãnh đạo, quản lý của các cấp. Cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ công việc. Văn hóa tổ chức, môi trường làm việc cũng ảnh hưởng lớn. Nhận thức của bản thân công chức về phát triển cá nhân cũng là yếu tố quan trọng.

III.Phân tích thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ

Phân tích thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ Nhà nước Việt Nam là bước quan trọng. Nghiên cứu này đánh giá toàn diện về số lượng, chất lượng, cơ cấu. Khái quát quá trình hình thành, phát triển của ngành dự trữ nhà nước. Đánh giá đặc điểm hình thành, thực trạng hiện tại của đội ngũ công chức. Phân tích sâu về công tác đào tạo, bồi dưỡng. Đồng thời xem xét thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cũng được đánh giá. Kết quả phân tích giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp. Thực trạng đội ngũ công chức dự trữ cần được nhìn nhận khách quan, toàn diện. Điều này hỗ trợ quá trình cải cách hành chính trong ngành.

3.1. Đặc điểm hình thành đội ngũ công chức dự trữ

Ngành dự trữ nhà nước có lịch sử hình thành lâu dài. Đội ngũ công chức được hình thành cùng với sự phát triển của ngành. Đặc điểm nổi bật là sự kế thừa truyền thống, kinh nghiệm. Công chức thường được tuyển dụng dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt. Sự ổn định về nhân sự cũng là một đặc điểm. Tuy nhiên, cũng có những thách thức. Ví dụ như thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong một số lĩnh vực chuyên sâu. Quá trình hình thành này phản ánh sự phát triển của hệ thống dự trữ.

3.2. Thực trạng đào tạo bồi dưỡng công chức dự trữ

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức ngành dự trữ đã được triển khai. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các hình thức đào tạo chưa thực sự đa dạng. Nội dung đào tạo đôi khi chưa bám sát thực tiễn công việc. Chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất chưa đồng đều. Hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng cũng cần được cải thiện. Việc đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa được chú trọng. Cần nâng cao năng lực công chức thông qua chương trình đào tạo hiện đại hơn.

3.3. Đánh giá công tác quy hoạch bổ nhiệm công chức

Công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển công chức ngành dự trữ đã đạt được một số kết quả. Hệ thống quy định, quy trình đã được ban hành. Tuy nhiên, việc thực hiện vẫn còn bất cập. Một số trường hợp chưa đảm bảo tính công khai, minh bạch. Luân chuyển, chuyển đổi vị trí làm việc chưa thực sự phát huy hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức. Cần cải thiện để tối ưu hóa việc sử dụng nhân sự. Chính sách công chức cần được điều chỉnh hợp lý.

IV.Giải pháp phát triển công chức dự trữ Nhà nước Việt Nam

Để phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Nhà nước Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này dựa trên quan điểm, phương hướng chiến lược. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu mới. Việc cải thiện chính sách quản lý công chức dự trữ là trọng tâm. Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, đánh giá. Đồng thời, tạo môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự cống hiến. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Chúng cần phù hợp với bối cảnh phát triển của đất nước. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực là đầu tư cho tương lai của ngành dự trữ quốc gia. Cải cách hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc này.

4.1. Quan điểm phương hướng phát triển đội ngũ công chức

Quan điểm phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ phải toàn diện, bền vững. Đặt con người là trung tâm. Đảm bảo tính Đảng, tính chuyên nghiệp, tính hiệu quả. Phương hướng là xây dựng đội ngũ có bản lĩnh chính trị vững vàng. Có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao. Nắm vững khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu hội nhập. Ưu tiên phát triển năng lực lãnh đạo, quản lý. Đảm bảo sự cân đối về cơ cấu, số lượng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ dự trữ.

4.2. Đề xuất giải pháp cụ thể nâng cao năng lực công chức

Đề xuất các giải pháp cụ thể bao gồm đổi mới công tác tuyển dụng. Ưu tiên thu hút nhân tài. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh. Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự. Cải thiện chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương. Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới. Thực hiện quy hoạch, luân chuyển cán bộ khoa học. Đảm bảo công bằng trong bổ nhiệm. Nâng cao năng lực công chức là trọng tâm.

4.3. Tầm nhìn chiến lược phát triển công chức dự trữ

Tầm nhìn đến năm 2030 là xây dựng đội ngũ công chức ngành dự trữ hiện đại. Đội ngũ này phải có chất lượng cao, chuyên nghiệp, liêm chính. Đủ năng lực quản lý hệ thống dự trữ nhà nước hiện đại. Có khả năng thích ứng với mọi biến động. Ngành dự trữ sẽ có nguồn nhân lực vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số. Công tác phát triển nguồn nhân lực được ưu tiên hàng đầu. Góp phần đảm bảo an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý công quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh luang prabang nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (235 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ANH TUẤN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2022 Luận án tiên sĩ Quản lý công BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ANH TUẤN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ NHƯ THANH 2. HOÀNG MAI HÀ NỘI, 2022 Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép tôi chân thành cảm ơn TS. Lê Như Thanh, nguyên Phó giám đốc thường trực Học viện Hành chính Quốc gia và PGS.

Hoàng Mai, Trưởng Ban Quản lý và đào tạo Sau đại học - Học viện Hành chính Quốc gia đã toàn tâm, toàn ý hướng dẫn, định hướng tôi về mặt khoa học để hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã dày công giúp đỡ, giảng dạy, truyền thụ những kiến thức quý báu để tôi có cơ sở hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô Ban Quản lý và đào tạo Sau đại học, Khoa Tổ chức và Quản lý nhân sự và các Khoa liên quan thuộc Học viện Hành chính Quốc gia, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người đã kề vai sát cánh và thường xuyên động viên giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! i Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này do bản thân tôi tự thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.

Lê Như Thanh và PGS. Các số liệu minh họa, tài liệu trích dẫn trong luận án được lấy từ các nguồn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực, chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. HỌC VIÊN Hoàng Anh Tuấn ii Luận án tiên sĩ Quản lý công MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .Error! Bookmark not defined. LỜI CAM ĐOAN .Error! Bookmark not defined.

iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ. Lý do chọn đề tài:. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:.

Mục đích nghiên cứu:. Nhiệm vụ nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. Đối tượng nghiên cứu:.

Phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:. Giả thuyết khoa học, câu hỏi nghiên cứu:. Giả thuyết khoa học:.

Câu hỏi nghiên cứu:. Về thực tiễn. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa thực tiễn.

Cấu trúc của luận án. 10 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ công chức nói chung và ngành dự trữ nhà nước Việt Nam nói riêng:. 11 iii Luận án tiên sĩ Quản lý công 1.

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:. Các công trình nghiên cứu trong nước:. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:. Những vấn đề đã được nghiên cứu luận giải:.

Những vấn đề cần phải được tiếp tục nghiên cứu:. 23 Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM. Quan niệm chung về công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Công chức và công chức ngành dự trữ nhà nước.

Đặc điểm của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Vai trò của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Phân loại công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam.

Nội dung phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước. Kinh nghiệm trong nước.

Kinh nghiệm nước ngoài. Một số kinh nghiệm nước ngoài có thể vận dụng ở Việt Nam trong phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước thời gian tới. 68 Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM. Khái quát về ngành dự trữ nhà nước Việt Nam.

Quá trình hình thành và phát triễn của ngành dự trữ nhà nước. Chức năng, nhiệm vụ của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Đặc điểm hình thành và thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước. Đặc điểm hình thành đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước.

79 iv Luận án tiên sĩ Quản lý công 3. Thực trạng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước. Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Thực trạng các hình thức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức.

Phần tích thực trạng hoạt động quản lý đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Phân tích thực trạng công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi vị trí làm việc của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nướcViệt Nam. 118 Chương 4 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.

Dự báo phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam. Dự báo cụ thể về nhu cầu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2030. Dự báo tổng quan về nhỉệm vụ phát triển đội ngũ công chức của ngành dự trữ nhà nước Việt Nam cần tập trung đến năm 2030. Nhu cầu phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam.

Nhu cầu về sổ lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước cần có trong giai đoạn 2016 - 2020, định hưởng đến năm 2030. Nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước đến năm 2020 và đến năm 2030, từ cấp Tổng cục đến cấp Chi cục. Quan điểm, phương hướng xây dựng, phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ trong thời kỳ mới. Những quan điểm và phương hướng cơ bản của Đảng, Nhà nước ta về xây dựng - phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ mới.

Yêu cầu đối với phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2030. 152 v Luận án tiên sĩ Quản lý công 4. Mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triễn đội ngũ công chức của ngành dự trữ nhà nước trong thời kỳ mới. Hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Nhóm giải pháp tổng thể. Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước. Nhóm giải pháp về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước. Nhóm giải pháp về đánh giá, sử dụng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước.

Nhóm giải pháp về xây dựng văn hóa công sở và thực thi công vụ của đội ngũ công chức. Nhóm giải pháp về ứng dụng Công nghệ thông tin, đầu tư trang thiết bị làm việc của đội ngũ công chức. 198 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 208 vi Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTƯ - Ban chấp hành Trung ương BTC - Bộ Tài chính BNV - Bộ Nội vụ CBCC - Cán bộ, công chức CNXH - Chủ nghĩa xã hội CSVN - Cộng sản Việt Nam CNH, HĐH - Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CCHC - Cải cách hành chính CS - Cán sự CV - Chuyên viên CVC - Chuyên viên chính CVCC - Chuyên viên cao cấp CP - Chính phủ DTQG - Dự trữ Quốc gia HCNN - Hành chính Nhà nước HĐND - Hội đồng Nhân dân KHXH - Khoa học xã hội KTTT - Kinh tế thị trường LĐ - Lãnh đạo LĐQL - Lãnh đạo quản lý NSNN - Ngân sách Nhà nước NQ - Nghị quyết NĐ - Nghị định QLHCNN - Quản lý hành chính Nhà nước QLNN - Quản lý nhà nước QL - Quản lý QLKT - Quản lý kinh tế QĐ - Quyết định TCTƯ - Tổ chức Trung ương TƯ - Trung ương TTg - Thủ tướng UBTVQH - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội XHCN - Xã hội chủ nghĩa vii Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Trình độ đào tạo của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam .2: Cơ cấu chuyên ngành đào tạo đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước Việt Nam .3: Cơ cấu độ tuổi đội ngũ công chức ngành Dự trữ Nhà nước năm 2016 .4: Chất lượng đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước theo mối quan hệ, độ tuổi - trình độ đào tạo.5: Cơ cấu ngạch công chức ngành dự trữ nhà nước từ năm 2012-2016 .6: Trình độ lý luận chính trị đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước năm 2016 .7: Trình độ tin học của đội ngũ công chức ngành dự trữ nhà nước năm 2016 .8: Trình độ ngoại ngữ của công chức ngành dự trữ nhà nước năm 2016 .9: Về số liệu đào tạo dài hạn nâng cao trình độ chuyên môn .10: Số liệu về kết quả đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị .11: Số liệu về kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức QLHCNN .12: Về kết quả đào tạo, bồi dưỡng kiến thức QP-AN .13 : Về kết quả quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý.14: Về kết quả bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý .15: Về kết quả bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý .16: Về kết quả luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý.17: Về kết kết quả chuyển đổi vị trí công tác.

Đánh giá mức độ hợp lý của chế độ, chính sách công tác sử dụng cán bộ, công chức lãnh đạo cấp vụ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý công quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển đội ngũ công chức ngành dự trữ Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter