Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và c
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ là hoạt động quản lý của nhà nước nhằm điều tiết và giám sát hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này. Hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ, cũng như tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ là hoạt động quản lý của nhà nước nhằm điều tiết và giám sát hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này. Đặc điểm của hoạt động này bao gồm: phạm vi quản lý rộng, đối tượng quản lý đa dạng, và yêu cầu quản lý cao.
1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ, cũng như tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam.
II. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm các quan điểm, lý thuyết và nguyên tắc quản lý. Các quan điểm và lý thuyết này giúp cho việc quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được hiệu quả và đúng đắn.
2.1. Quan điểm và lý thuyết về quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Quan điểm và lý thuyết về quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm quan điểm về vai trò của nhà nước, lý thuyết quản lý công, và lý thuyết hợp tác quốc tế.
2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Nguyên tắc quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm nguyên tắc đảm bảo chủ quyền, nguyên tắc tôn trọng pháp luật quốc tế, và nguyên tắc bảo vệ lợi ích quốc gia.
III. Thực trạng quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Thực trạng quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay đang gặp một số khó khăn và thách thức. Các khó khăn và thách thức này bao gồm: sự hạn chế về nguồn lực, sự thiếu hoàn thiện về thể chế quản lý, và sự hạn chế về năng lực quản lý.
3.1. Khó khăn và thách thức trong quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Khó khăn và thách thức trong quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm: sự hạn chế về nguồn lực, sự thiếu hoàn thiện về thể chế quản lý, và sự hạn chế về năng lực quản lý.
3.2. Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm: tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, tăng cường đầu tư vào khoa học và công nghệ, và tăng cường năng lực quản lý.
IV. Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ở Việt Nam
Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ở Việt Nam bao gồm: hoàn thiện thể chế quản lý, tăng cường năng lực quản lý, và tăng cường nguồn lực cho hợp tác quốc tế.
4.1. Hoàn thiện thể chế quản lý
Hoàn thiện thể chế quản lý bao gồm: hoàn thiện hệ thống pháp luật, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, và hoàn thiện quy trình quản lý.
4.2. Tăng cường năng lực quản lý
Tăng cường năng lực quản lý bao gồm: tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, tăng cường trang thiết bị và công nghệ, và tăng cường hợp tác quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LƯƠNG VĂN THẮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 HÀ NỘI, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LƯƠNG VĂN THẮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Vân Hạnh 2. Trần Quốc Thắng HÀ NỘI, 2020 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, dữ liệu trong Luận án được trích dẫn đầy đủ và trung thực của các học giả đi trước mà tôi nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan này. Tác giả Lương Văn Thắng i Lời cảm ơn Gửi lời tri ân bố và mẹ: vì họ mà tôi đã theo đuổi học Tiến sĩ. Gửi lời yêu thương vợ và các con: vì họ mà tôi quyết xong Luận án.
Ghi ân PGS.TS Lê Thị Vân Hạnh: vì những lời khích lệ ấm áp. Ghi ân PGS Trần Quốc Thắng: vì được làm học trò trong học thuật và ngoài đời. Nhớ ơn Vụ Hợp tác quốc tế - Bộ KH&CN, nơi tôi đã có 20 năm công tác, cũng là nơi tôi được trải nghiệm sâu sắc nghề và nghiệp. Nhớ ơn sự nhiệt tâm của những người bạn thân thiết đã giúp đỡ tài liệu và hỗ trợ tôi trong quá trình điều tra khảo sát.
Trân trọng cảm ơn thầy, cô trong Ban giám đốc, Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Khoa học hành chính, cô chủ nhiệm Lê Anh Xuân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quãng thời gian học tập và hoàn thành Luận án. Tác giả Lương Văn Thắng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt.vi Danh mục các bảng.vii Danh mục các hình vẽ. viii MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của Luận án. Kết cấu của Luận án. 14 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN. Nghiên cứu ngoài nước. Các công trình trong nước. Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.
Nghiên cứu ngoài nước. Các công trình trong nước. 27 CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.
Nội dung chủ yếu. Quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN. Nội dung chính. Nguyên tắc cơ bản.
Kinh nghiệm quốc tế và gợi suy cho Việt Nam. Một số gợi suy cho Việt Nam. 86 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KH&CN CỦA VIỆT NAM. Về phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy.
Về hệ thống văn bản quản lý. Về hệ thống tài chính công. Nhận xét và đánh giá. Về phân bổ quyền lực và tổ chức bộ máy.
Về hệ thống văn bản quản lý. Về hệ thống tài chính công. 121 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KH&CN VIỆT NAM. Một số xu thế thế giới tác động đến hợp tác quốc tế về KH&CN.
Mục tiêu hợp tác quốc tế về KH&CN của Việt Nam đến năm 2030. Giải pháp đổi mới QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN của Việt Nam đến năm 2030. Về phân công quyền lực và tổ chức bộ máy. Về hệ thống văn bản quản lý.
Về hệ thống tài chính công. 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 183 v Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt EC: Ủy ban châu âu (European Commision) EU: Liên minh châu âu (European Union) FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) FTA: Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement) HTQT: Hợp tác quốc tế KH&CN: Khoa học và công nghệ NCPT: Nghiên cứu và phát triển (Research and Development) NGO: Tổ chức phi chính phủ (Non-governmental Organization) NSNN: Ngân sách nhà nước ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistant) OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development) QLNN: Quản lý nhà nước TBT: Hàng rào kỹ thuật liên quan đến thương mại (Technical Barrier to Trade) UN: Liên hợp quốc (United Nations) VUSTA: Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) vi Danh mục các bảng TT Nội dung Ký hiệu Trang 1 Hình thức QLNN về hợp tác quốc tế trong lĩnh Bảng 3.1 94 vực KH&CN 2 Phân bổ quyền ra quyết định đối với nội dung Bảng 3.2 95 hợp tác quốc tế về KH&CN.
3 Tác động của “tập quyền” đến kết quả/hiệu Bảng 3.3 114 quả HTQT về KH&CN. 4 Hiệu quả phối hợp giữa cơ quan QLNN với Bảng 3.4 115 đối tượng quản lý. 5 Tác động của “phân quyền” đến kết quả/hiệu Bảng 3.5 117 quả HTQT về KH&CN. 6 Thực trạng văn bản vĩ mô.6 119 7 Thực trạng văn bản vi mô.7 119 8 Tác động của văn bản quản lý với hiệu quả Bảng 3.8 120 hợp tác quốc tế về KH&CN.
9 Thực trạng cơ chế sử dụng NSNN cho hợp tác Bảng 3.9 122 quốc tế về KH&CN. 10 Tác động của tài chính công đối với hiệu quả Bảng 3.10 123 hợp tác quốc tế về KH&CN. 11 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực Bảng 3.11 124 vii Danh mục các hình vẽ TT Nội dung Ký hiệu Trang 1 Các thành tố liên quan đến quản lý Hình 2.1 46 2 Đối tượng và khách thể của QLNN về hợp tác Hình 2.2 51 quốc tế trong lĩnh vực KH&CN 3 Khung phân tích QLNN về hợp tác quốc tế Hình 2.3 55 trong lĩnh vực KH&CN 4 Yếu tố tác động đến hiệu quả QLNN Hình 2.4 63 5 Mô hình liên kết các yếu tố cơ bản của QLNN Hình 2.5 72 về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN (Tháp ICD35333) 6 Hệ thống KH&CN Hoa Kỳ Hình 2.6 73 7 Hệ thống KH&CN Nhật Bản Hình 2.7 78 8 Hệ thống KH&CN Trung Quốc Hình 2.8 82 9 Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện hợp tác Hình 3.1 96 quốc tế về KH&CN 10 Tương tác giữa hệ thống văn bản vĩ mô, vi mô Hình 3.2 102 và hành lang cho hoạt động HTQT về KH&CN 11 Hệ thống tài chính công về hợp tác quốc tế Hình 3.3 108 trong lĩnh vực KH&CN 12 Định hướng hợp tác quốc tế về KH&CN Việt Hình 4.1 137 Nam đến năm 2030 13 Phân bổ quyền ra quyết định trong quản lý hợp Hình 4.2 140 tác quốc tế về KH&CN 14 Tác động của văn bản quản lý vĩ mô đối với Hình 4.3 148 hợp tác quốc tế về KH&CN viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.
Về mặt thực tiễn Một quốc gia hợp tác với các nước khác cơ bản xuất phát từ nhu cầu phát triển nội tại của chính đất nước mình. Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã khẳng định Việt Nam hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại trên cơ sở lợi ích quốc gia, dân tộc; nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại là phục vụ các mục tiêu quốc gia về phát triển, an ninh và nâng cao vị thế đất nước. Nói một cách khác, “đối ngoại là cánh tay nối dài của đối nội”, là một kênh để hợp lực với nội lực thực hiện thành công chủ trương, chính sách quốc gia. Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (KH&CN) cũng có vai trò như vậy.
Trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước, KH&CN giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Theo đó, hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN ngày càng được chú trọng với mục đích góp phần nâng cao trình độ nghiên cứu trong nước theo chuẩn quốc tế, rút ngắn khoảng cách công nghệ với thế giới, cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tăng cường tiềm lực KH&CN cho Việt Nam. Thêm vào đó, hợp tác quốc tế về KH&CN còn là một thành tố trong các hoạt động ngoại giao của đất nước khi các hiệp định hợp tác toàn diện, hiệp định đối tác chiến lược của Việt Nam với một số nước đã lấy KH&CN làm trụ cột. Việt Nam cũng tích cực trong các hiệp định quốc tế về sử dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; hợp tác bảo tồn đa dạng sinh học;.
Trước những năm 1990, trong giai đoạn kinh tế còn gặp khó khăn, hợp tác quốc tế về KH&CN đã giúp Việt Nam tranh thủ được sự hỗ trợ của các 1 nước về trang thiết bị, đào tạo cán bộ kỹ thuật, chuyên gia, xây dựng cơ sở vật chất cho nghiên cứu, tạo tiền đề quan trọng cho phát triển KH&CN về sau. Giai đoạn Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu sụp đổ, Việt Nam hụt hẫng vì mất đi nguồn viện trợ lớn. Hợp tác quốc tế về KH&CN đã góp phần khắc phục được tình trạng trên thông qua việc đa đạng hóa, đang phương hóa quan hệ, mở rộng lĩnh vực hợp tác từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, từ hội thảo, đào tạo đến trình diễn công nghệ. Thông qua đó, Việt Nam đã tăng cường thêm cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức KH&CN, nâng cao trình độ cán bộ, thúc đẩy KH&CN trong nước, từng bước hội nhập quốc tế [3].
Từ năm 2000 đến nay, hợp tác quốc tế về KH&CN đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Việt Nam đã có quan hệ về hợp tác KH&CN với gần 70 nước, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ. Hơn 80 hiệp định hợp tác KH&CN cấp Chính phủ và cấp Bộ đã được ký kết. Việt Nam đang là thành viên của gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực về KH&CN.
Tuy nhiên, kết quả của hoạt động hợp tác quốc tế về KH&CN thu được vẫn còn phân tán về nội dung, nguồn lực chất xám, nguồn lực tài chính và vì vậy chưa giải quyết những vấn đề lớn về KH&CN đang đặt ra trong nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lĩ
Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện hành chính quốc gia. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong lĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.