Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn tỉnh hải dương

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường, phân tích thực tiễn quản lý và đề xuất giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Luật Hiến pháp và Luật Hành chính

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

183

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan lý luận quản lý nhà nước về môi trường

Luận án tập trung vào hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước môi trường. Nghiên cứu xác định bản chất, đặc điểm, vai trò của hoạt động này trong bối cảnh hiện đại. Phân tích sâu sắc các nguyên tắc, nội dung cốt lõi và phương pháp quản lý. Đề tài cũng làm rõ cơ sở pháp lý, khung pháp luật hiện hành điều chỉnh lĩnh vực môi trường. Đồng thời, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường. Mục tiêu là xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc phân tích thực tiễn. Nghiên cứu góp phần hoàn thiện thể chế quản lý môi trường tại Việt Nam. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách pháp luật môi trường trong phát triển bền vững. Các công cụ quản lý môi trường được xem xét kỹ lưỡng. Qua đó, luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về lý thuyết quản lý môi trường. Từ đó, đưa ra các nhận định khách quan về thực trạng và đề xuất giải pháp.

1.1. Khái niệm vai trò quản lý nhà nước môi trường

Phần này định nghĩa rõ ràng về quản lý nhà nước môi trường. Nó phân tích các đặc điểm cơ bản, tính chất đặc thù của hoạt động này. Đề tài làm nổi bật vai trò trung tâm của quản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường. Hoạt động quản lý đảm bảo sự phát triển bền vững. Trách nhiệm của nhà nước được nhấn mạnh trong việc thiết lập và duy trì trật tự môi trường. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết của một khung pháp lý vững chắc. Vai trò của nhà nước không chỉ dừng lại ở việc ban hành chính sách pháp luật môi trường. Nó còn bao gồm việc giám sát, thực thi và xử lý các vi phạm. Quản lý nhà nước môi trường là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu môi trường quốc gia. Nó đảm bảo chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Sự tham gia của các cấp chính quyền là không thể thiếu.

1.2. Nguyên tắc nội dung công cụ quản lý môi trường

Luận án trình bày các nguyên tắc cơ bản chi phối quản lý nhà nước về môi trường. Các nguyên tắc này bao gồm tính thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch. Phân tích các nội dung quản lý nhà nước về môi trường cụ thể. Bao gồm việc ban hành quy định pháp luật, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. Đề tài cũng khảo sát các công cụ quản lý môi trường đa dạng. Các công cụ này bao gồm công cụ hành chính, kinh tế, giáo dục và công nghệ. Hiệu quả quản lý môi trường phụ thuộc vào việc áp dụng đồng bộ các công cụ. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của thể chế quản lý môi trường linh hoạt. Nó cần thích ứng với những thay đổi của thực trạng môi trường Việt Nam. Việc lựa chọn và áp dụng công cụ phù hợp giúp đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường hiệu quả.

1.3. Thể chế yếu tố ảnh hưởng quản lý môi trường

Phần này tập trung vào cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về môi trường. Nghiên cứu đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Sự đầy đủ, tính hiệu lực của chính sách pháp luật môi trường được xem xét. Luận án cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường. Các yếu tố này bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trình độ khoa học công nghệ. Khả năng thực thi của bộ máy quản lý cũng là một yếu tố quan trọng. Các hạn chế về nguồn lực, nhận thức và phối hợp liên ngành được làm rõ. Thể chế quản lý môi trường cần được hoàn thiện liên tục. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững. Việc nhận diện đúng các yếu tố ảnh hưởng giúp đề xuất giải pháp quản lý môi trường phù hợp.

II.Thực trạng quản lý nhà nước môi trường Hải Dương

Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lý nhà nước môi trường tại tỉnh Hải Dương. Phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh. Các yếu tố này tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường địa phương. Đề tài đánh giá tổng quan về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh. Các kết quả đạt được trong việc thực hiện nội dung quản lý được ghi nhận. Luận án cũng chỉ ra những hạn chế, bất cập còn tồn tại. Nguyên nhân của các hạn chế này được phân tích sâu sắc. Thực trạng môi trường Việt Nam nói chung có nhiều điểm tương đồng. Tuy nhiên, Hải Dương có những đặc thù riêng cần được xem xét. Việc phân tích thực tiễn giúp đánh giá chính xác hiệu quả quản lý môi trường. Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phù hợp với điều kiện địa phương. Tình hình ô nhiễm môi trường và các vấn đề phát sinh được làm rõ.

2.1. Các yếu tố tác động đến quản lý môi trường

Phần này phân tích chi tiết các yếu tố tự nhiên của Hải Dương. Ví dụ: vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu, tài nguyên nước, đất. Nó cũng khảo sát các yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng. Bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành nghề, dân số, đô thị hóa. Các yếu tố này tạo áp lực lớn lên môi trường. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến thực trạng môi trường Việt Nam tại địa phương. Đặc biệt, sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp. Các hoạt động này góp phần gây ô nhiễm môi trường. Việc hiểu rõ các yếu tố tác động là cơ sở để xây dựng chính sách pháp luật môi trường hiệu quả. Nó giúp định hình các công cụ quản lý môi trường phù hợp với đặc thù của Hải Dương. Sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố được làm rõ.

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường địa phương

Luận án mô tả chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương. Nó bao gồm vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên trách. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương được đánh giá. Phân tích nguồn nhân lực, trình độ cán bộ trong lĩnh vực môi trường. Hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý môi trường được xem xét. Nghiên cứu cũng chỉ ra những vấn đề về thể chế quản lý môi trường. Những vấn đề này liên quan đến sự chồng chéo chức năng hoặc thiếu năng lực. Việc đánh giá khách quan giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đề xuất cải cách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường ở cấp tỉnh. Vai trò của UBND tỉnh và các cấp được làm rõ.

2.3. Thành tựu quản lý bảo vệ môi trường đã đạt được

Phần này tổng hợp các kết quả tích cực trong hoạt động quản lý nhà nước môi trường tại Hải Dương. Các thành tựu bao gồm việc ban hành, thực thi các chính sách pháp luật môi trường. Hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải được cải thiện. Tỉnh đã đạt được những tiến bộ trong công tác bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái. Các dự án, chương trình môi trường được triển khai thành công. Những nỗ lực này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng. Chúng cũng cải thiện chất lượng môi trường sống. Các số liệu cụ thể, ví dụ về kết quả quan trắc môi trường được sử dụng. Chúng minh chứng cho hiệu quả quản lý môi trường. Sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp cũng là một thành tựu quan trọng.

III.Phân tích hiệu quả hạn chế quản lý môi trường

Luận án đi sâu phân tích hiệu quả thực thi quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương. Đánh giá khách quan các kết quả đạt được, đối chiếu với mục tiêu đặt ra. Đồng thời, nghiên cứu chỉ rõ những hạn chế, bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện. Các nguyên nhân gây ra những hạn chế này được mổ xẻ kỹ lưỡng. Bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Việc phân tích này dựa trên dữ liệu thực tế, số liệu thống kê. Thực trạng môi trường Việt Nam nói chung và Hải Dương nói riêng còn nhiều thách thức. Vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn là một gánh nặng. Đề tài cung cấp cái nhìn toàn diện về mặt mạnh, mặt yếu. Từ đó, tạo cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả. Nó góp phần nâng cao thể chế quản lý môi trường.

3.1. Đánh giá hiệu quả quản lý môi trường hiện hành

Phần này đánh giá tổng thể hiệu quả quản lý môi trường của tỉnh Hải Dương. Các tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ thực thi chính sách pháp luật môi trường. Khả năng kiểm soát ô nhiễm môi trường, giảm thiểu chất thải được xem xét. Hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm môi trường cũng được đánh giá. Số liệu về mức độ ô nhiễm, chất lượng nước, không khí được phân tích. So sánh các chỉ số môi trường qua các năm để thấy rõ xu hướng. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ hài lòng của người dân. Sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường được khảo sát. Việc đánh giá hiệu quả giúp nhận diện những điểm sáng. Nó cũng làm rõ các khu vực cần cải thiện trong quản lý nhà nước môi trường.

3.2. Hạn chế bất cập trong thực thi quản lý môi trường

Luận án chỉ ra các hạn chế, bất cập trong thực thi quản lý nhà nước về môi trường. Các vấn đề này bao gồm sự chưa đồng bộ của chính sách pháp luật môi trường. Thiếu hụt nguồn lực tài chính, nhân lực chuyên môn. Công cụ quản lý môi trường chưa phát huy tối đa hiệu quả. Việc phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành còn lỏng lẻo. Ý thức tuân thủ pháp luật môi trường của một số tổ chức, cá nhân chưa cao. Tình trạng ô nhiễm môi trường cục bộ vẫn diễn ra. Các quy định về thể chế quản lý môi trường đôi khi chưa phù hợp với thực tiễn. Năng lực xử lý các vấn đề môi trường phức tạp còn hạn chế. Những bất cập này ảnh hưởng đến tiến trình phát triển bền vững.

3.3. Nguyên nhân gây ra hạn chế quản lý môi trường

Phần này phân tích sâu sắc các nguyên nhân dẫn đến hạn chế. Nguyên nhân chủ quan bao gồm năng lực quản lý của cán bộ, bộ máy hành chính. Sự thiếu quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành được xem xét. Nguyên nhân khách quan bao gồm tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Áp lực từ các hoạt động sản xuất, sinh hoạt. Thực trạng môi trường Việt Nam chung còn nhiều yếu kém. Các quy định pháp luật còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Nguồn kinh phí đầu tư cho bảo vệ môi trường còn hạn chế. Nhận thức của một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa cao. Sự thiếu minh bạch trong một số hoạt động quản lý. Việc làm rõ nguyên nhân là cơ sở để đề xuất giải pháp quản lý môi trường hiệu quả.

IV.Định hướng và giải pháp quản lý môi trường bền vững

Luận án đề xuất các định hướng chiến lược và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại Hải Dương. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách pháp luật môi trường. Tăng cường năng lực thể chế quản lý môi trường. Phát triển và áp dụng hiệu quả các công cụ quản lý môi trường mới. Đề tài cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức. Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp vào bảo vệ môi trường. Các định hướng này phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia. Các giải pháp quản lý môi trường được thiết kế để giải quyết những hạn chế đã phân tích. Chúng góp phần cải thiện thực trạng môi trường Việt Nam. Đồng thời, giúp ứng phó với thách thức từ ô nhiễm môi trường. Việc triển khai các giải pháp này sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho Hải Dương và cả nước.

4.1. Định hướng chiến lược quản lý môi trường quốc gia

Phần này trình bày các định hướng chiến lược tổng thể cho quản lý nhà nước môi trường. Định hướng này dựa trên quan điểm phát triển bền vững. Mục tiêu là hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Các định hướng bao gồm việc xây dựng một nền kinh tế xanh. Nó cần phát triển công nghệ thân thiện với môi trường. Tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực môi trường. Các định hướng này là kim chỉ nam cho việc xây dựng chính sách pháp luật môi trường. Chúng định hình các công cụ quản lý môi trường trong dài hạn. Việc tuân thủ các định hướng giúp đảm bảo sự phát triển ổn định. Nó cũng nâng cao chất lượng cuộc sống cho thế hệ hiện tại và tương lai.

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường

Luận án đề xuất nhiều giải pháp quản lý môi trường cụ thể. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật môi trường. Cần rà soát, bổ sung các quy định còn thiếu, chưa phù hợp. Tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quan trắc, giám sát. Phát triển các công cụ quản lý môi trường kinh tế hiệu quả hơn. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong giám sát và phản biện xã hội. Các giải pháp này nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra. Mục tiêu là cải thiện thực trạng môi trường Việt Nam. Chúng góp phần đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường quốc gia.

4.3. Kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý môi trường

Phần này đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện thể chế quản lý môi trường. Kiến nghị tập trung vào việc phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp. Nó cần tăng cường tính đồng bộ, nhất quán của hệ thống pháp luật. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương. Cần có chính sách thu hút nguồn lực tài chính cho bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cũng kiến nghị tăng cường sự tham gia của các tổ chức xã hội. Sự minh bạch trong quản lý thông tin môi trường cần được cải thiện. Các kiến nghị này nhằm tạo ra một khung thể chế vững chắc. Nó thúc đẩy hiệu quả quản lý nhà nước môi trường. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của Hải Dương và cả nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn tỉnh hải dương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (183 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

h VIàN HÀN LÂM KHOA HàC Xà HàI VIàT NAM HèC VIâN KHOA HèC Xà HÞI LÊ MINH THÀO QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ MÔI TR¯âNG TĆ THĂC TIàN TäNH HÀI D¯¡NG LU¾N ÁN TI¾N S) LU¾T HèC HÀ NàI - 2024 VIàN HÀN LÂM KHOA HàC Xà HàI VIàT NAM HèC VIâN KHOA HèC Xà HÞI LÊ MINH THÀO QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ MÔI TR¯âNG TĆ THĂC TIàN TäNH HÀI D¯¡NG Chuyên ngành : Lu¿t Hi¿n pháp và Lu¿t Hành chính Mã sß : 9380102 LU¾N ÁN TI¾N S) LU¾T HèC NG¯âI H¯àNG DẪN KHOA HèC: 1. Đinh Ngéc V°ÿng 2. Ph¿m Hāu Nghç HÀ NàI - 2024 HÀ NàI LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cău khoa hác cāa riêng tôi. Các số liáu trong luận án đảm bảo tính chính xác và được trích dẫn nguồn trung thực.

Các kết luận khoa hác cāa Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa hác nào khác. TÁC GIÀ LU¾N ÁN Lê Minh ThÁo CÁC CHĀ VI¾T TÀT TRONG LU¾N ÁN 1. As Asen: đác tố Asen 2. BOD Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy tối thiểu 3.

BVMT Bảo vá môi trưßng 4. CCN Cÿm công nghiáp 5. Cd Cadimi: kim loại Cadimi 6. CITES Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora: Công ước về Buôn bán quốc tế các loài đáng vật, thực vật hoang dã có nguy cơ diát chāng 7.

Cl Clo: nguyên tố hoá hác Clo 8. COD Chemical oxygen demand: nhu cầu ôxy hóa hác 9. CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership: Hiáp đßnh đối tác Toàn dián và tiến bá xuyên Thái Bình Dương 10. CTR Chất thải rắn 11.

Cu Copper: nguyên tố hoá hác đồng. DDT Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane: chất hữu cơ cao phân tử tổng hợp, có chăa clo 13. DO Dissolved Oxygen: lượng dưỡng khí oxy hòa tan trong nước 14. ĐTM Đánh giá tác đáng môi trưßng 15.

EC European Commission: Uỷ ban châu Âu 16. EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement: Hiáp đßnh thương mại tự do Viát Nam - Liên minh Châu Âu 17. Fe Ferrum: nguyên tố hoá hác sắt 18. GlobalGAP Global Good Agricultural Practice: Thực hành nông nghiáp tốt toàn cầu 19.

GRDP Gross regional domestic product: Tổng sản phẩm trên đßa bàn tỉnh 20. HĐND Hái đồng nhân dân 21. KCN Khu công nghiáp 22. Mn Mangan: nguyên tố hoá hác Mangan 23.

NH4+-N Hàm lượng amoni tổng số 24. NO2--N Nitơ dioxide: chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiáp cāa axit nitric 25. ODA Official Development Assistance: Hß trợ phát triển chính thăc 26. PAPI The Viet Nam Provincial Governance and Public Administration Performance Index: Bá chỉ số hiáu quả quản trß và hành chính công cấp tỉnh 27.

Pb Plumbum: nguyên tố hoá hác chì 28. PEPI Provincial Environmental Protection Index: Bá Chỉ số đánh giá kết quả bảo vá môi trưßng cấp tỉnh 29. PM10 Particulate Matter: Các hạt bÿi có kích thước đưßng kính từ 2. PO43--P Ortho-Phosphat: mát loại Photpho vô cơ 31.

PTBV Phát triển bền vững 32. QCCP Quy chuẩn cho phép 33. QCVN Quy chuẩn Viát Nam 34. QLNN Quản lý nhà nước 35.

QPPL Quy phạm pháp luật 36. TN&MT Tài nguyên và Môi trưßng 37. TNHH Trách nhiám hữu hạn 38. TSP Natri phosphat: hoá chất Natri phosphat 39.

TSS Total suspended solids: tổng chất rắn lơ lửng 40. UBND Uỷ ban nhân dân 41.UNDP United Nations Development Programme: Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc 42. UNEP United Nations Environment Programme: Chương trình môi trưßng Liên hiáp Quốc 43. VietGAHP Vietnamese Good Agricultural animal husbandry: Thực hành chăn nuôi tốt á Viát Nam 44.

VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices: Thực hành sản xuất nông nghiáp tốt á Viát Nam 45. Zn Zinc: Nguyên tố kẽm DANH MĀC CÁC BÀNG Trang Bảng 3.1: Tình hình sử dÿng phân bón, thuốc bảo vá thực vật giai đoạn 99 2020-2022 Bảng 3. Bảng tổng hợp kết quả quan trắc môi trưßng nước tỉnh Hải 101 Dương năm 2022 Bảng 3. Bảng tổng hợp ngân sách nhà nước chi cho sự nghiáp Bảo 107 vá môi trưßng trên đßa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018 - 2022 Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm pháp luật về Bảo vá môi 112 trưßng cāa lực lượng Công an tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018 -2022 Bảng 3.5: Bảng tổng hợp số liáu thực trạng hạ tầng các cÿm công 119 nghiáp đang hoạt đáng trên đßa bàn tỉnh Hải Dương MĀC LĀC Mä ĐÄU.

TàNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CĄU VÀ C¡ Sä LÝ THUY¾T NGHIÊN CĄU CĂA ĐÀ TÀI LU¾N ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cău và nhận xét về tình hình nghiên cău. Cơ sá lý thuyết nghiên cău cāa đề tài luận án. NHĀNG VÂN ĐÀ LÝ LU¾N QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ MÔI TR¯âNG.

Khái niám, đặc điểm, vai trò quản lý nhà nước về môi trưßng. Nguyên tắc, nái dung, phương pháp quản lý nhà nước về môi trưßng. Cơ sá pháp lý cāa quản lý nhà nước về môi trưßng. Những yếu tố ảnh hưáng tới quản lý nhà nước về môi trưßng.

THĂC TR¾NG QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ MÔI TR¯âNG T¾I TäNH HÀI D¯¡NG. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hái tác đáng tới quản lý nhà nước về môi trưßng tại tỉnh Hải Dương. Khái quát chung về tổ chăc bá máy và đặc điểm tình hình quản lý nhà nước về môi trưßng tại tỉnh Hải Dương. Những kết quả đã đạt được trong thực hián nái dung quản lý nhà nước về môi trưßng tại tỉnh Hải Dương và nguyên nhân.

Những hạn chế, bất cập trong thực hián nái dung quản lý nhà nước về môi trưßng tại tỉnh Hải Dương và nguyên nhân. ĐæNH H¯àNG VÀ GIÀI PHÁP NÂNG CAO HIâU QUÀ QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ MÔI TR¯âNG TĆ THĂC TIàN TäNH HÀI D¯¡NG. Đßnh hướng bảo đảm và nâng cao hiáu quả quản lý nhà nước về môi trưßng tại tỉnh Hải Dương. Các giải pháp bảo đảm và nâng cao hiáu quả quản lý nhà nước về bảo vá môi trưßng từ thực tißn tỉnh Hải Dương .158 DANH MĀC CÔNG TRÌNH CÔNG BÞ CĂA TÁC GIÀ .162 TÀI LIâU THAM KHÀO.

Tính cÃp thi¿t căa đÁ tài Môi trưßng có vai trò đặc biát quan tráng đối với sự tồn tại cāa con ngưßi. Môi trưßng tạo ra không gian sinh sống, cung cấp nguồn tài nguyên, là nơi chăa đựng và hoá giải các chất thải do con ngưßi tạo ra, làm giảm nhẹ các tác đáng có hại cāa thiên nhiên đối với con ngưßi, lưu trữ và cung cấp cho con ngưßi sự đa dạng các nguồn gien, các loài đáng thực vật, các há sinh thái tự nhiên, tạo nên cảnh quan có giá trß thẩm mỹ góp phần vào sự phát triển tâm linh và trạng thái tinh thần cāa con ngưßi& Do đó, quản lý môi trưßng để bảo vá, duy trì sự cân bằng cāa môi trưßng, giữ gìn môi trưßng trong lành có ý nghĩa sống còn đối với nhân loại, đặc biát trong bối cảnh ngày nay, khi môi trưßng trái đất đang gánh chßu những thách thăc nghiêm tráng như: biến đổi khí hậu, nhiát đá trái đất tăng, tầng ozon bß phá huỷ, băng tan, nước biển dâng, sa mạc hóa. đe dáa tính bền vững trong phát triển cāa nhân loại. Để phát triển bền vững cần có chiến lược bảo vá môi trưßng, trong đó quản lý nhà nước về môi trưßng thực hián vai trò kiến tạo thể chế phát triển bền vững thông qua viác thiết lập và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vá môi trưßng, thúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng xanh hơn và bảo đảm công bằng xã hái trong thÿ hưáng quyền được sống trong môi trưßng trong lành.

Tuy nhiên, do tính phăc tạp, khó giải quyết cāa vấn đề nên bảo vá môi trưßng luôn là vấn đề nóng được đặt ra trên quy mô toàn cầu, quốc gia, đßa phương; là chā đề quan tráng được đề cập trong các nghiên cău khoa hác. à Viát Nam, quản lý nhà nước về môi trưßng mặc dù được Đảng quan tâm lãnh đạo, nhà nước tăng cưßng quản lý được đặt ra á tầm chiến lược quốc gia, thể hián trong nhiều nghß quyết cāa Đảng như: Nghß quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 cāa Bá Chính trß về bảo vá môi trưßng trong thßi kỳ đẩy mạnh công nghiáp hoá, hián đại hoá đất nước [26], Nghß quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 cāa Ban Chấp hành trung ương khóa XI về chā đáng ăng phó với biến đổi khí hậu, 1 tăng cưßng quản lý tài nguyên và bảo vá môi trưßng [27]. Há thống các văn bản pháp luật về bảo vá môi trưßng cũng không ngừng được hoàn thián, quy đßnh các phương thăc, cơ chế bảo vá môi trưßng theo hướng phù hợp hơn với thực tißn trong nước và chuyển hóa các cam kết quốc tế cāa Viát Nam về bảo vá môi trưßng và biến đổi khí hậu như: các Luật Bảo vá môi trưßng năm 1993, năm 2005, năm 2014, năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), Luật Tài nguyên nước năm 1998, Luật Đa dạng sinh hác năm 2008, Luật Khoáng sản năm 2010, Luật Lâm nghiáp năm 2017& Chính vì lẽ đó, trong những năm gần đây quản lý nhà nước về môi trưßng có những chuyển biến rõ nét: từng bước khắc phÿc những hạn chế; kiểm soát chặt chẽ hơn các hoạt đáng khai thác tài nguyên; hoạt đáng xử lý nước thải, chất thải rắn được tăng cưßng thực hián và giám sát; phát hián và xử lý kßp thßi nhiều vÿ viác, cơ sá gây ô nhißm môi trưßng nghiêm tráng; công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh hác, bảo vá và phát triển rừng được quan tâm hơn [28, tr.50] đã góp phần hạn chế măc đá gia tăng ô nhißm các thành phần môi trưßng, nhiều há sinh thái rừng trước đây bß suy thoái đã được ngăn chặn và phÿc hồi& Tuy nhiên, do há quả cāa mô hình tăng trưáng kinh tế dựa nhiều vào tài nguyên thiên nhiên [65] cùng với tác đáng cāa quá trình biến đổi khí hậu dißn biến phăc tạp đã tiếp tÿc làm ra tăng các tác nhân gây tổn hại môi trưßng. Quản lý nhà nước về môi trưßng tiếp tÿc đối dián với nhiều thách thăc và bác lá nhiều hạn chế, yếu kém như: Quá trình khai thác tài nguyên thiếu bền vững, hiáu quả quản lý, sử dÿng chưa cao.

Công tác quản lý và xử lý chất thải rắn đô thß còn hạn chế. Môi trưßng nước á mát số đô thß bß ô nhißm. Chất lượng không khí á các đô thß lớn, á khu công nghiáp bß suy giảm. Rác thải á khu vực nông thôn, ô nhißm môi trưßng á các làng nghề, các nhà máy sản xuất công nghiáp gia tăng [28, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường, phân tích thực tiễn quản lý và đề xuất giải pháp cải thiện.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về môi trường từ thực tiễn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter