Luận án tiến sĩ: Hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay - Nguyễn Thị Hoàn

Luận án tiến sĩ phân tích hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Luật Hiến pháp - Luật Hành chính

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nâng tầm vai trò chức năng đại biểu Quốc hội Việt Nam

Luận án chuyên sâu về hoạt động của đại biểu Quốc hội Việt Nam. Phân tích nền tảng lý luận, thực tiễn. Đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả. Đại biểu Quốc hội là mắt xích quan trọng. Họ đại diện ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Hoạt động của đại biểu Quốc hội góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Quốc hội. Nghiên cứu này đặt trọng tâm vào việc phát huy vai trò đại biểu. Mục tiêu là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh. Nó đảm bảo mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Việc đổi mới hoạt động Quốc hội là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực đại biểu là yếu tố then chốt.

1.1. Vị trí pháp lý vai trò ĐBQH trong Quốc hội

Đại biểu Quốc hội có vị trí pháp lý đặc biệt. Họ là người đại diện cho nhân dân. Hiến pháp Việt Nam quy định rõ vị trí này. Đại biểu Quốc hội là thành viên của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Họ thực hiện các quyền hiến định. Vai trò đại biểu Quốc hội rất quan trọng. Họ đưa tiếng nói của cử tri đến diễn đàn Quốc hội. Đại biểu góp phần xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Hoạt động của đại biểu Quốc hội ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách quốc gia. Đại biểu là cầu nối giữa Nhà nước và Nhân dân. Trách nhiệm của đại biểu rất lớn.

1.2. Khái niệm đặc điểm hoạt động ĐBQH Việt Nam

Hoạt động của đại biểu Quốc hội bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là các hành vi pháp lý, chính trị. Mục đích là thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Đặc điểm hoạt động ĐBQH mang tính đại diện. Hoạt động này mang tính quyền lực nhà nước. Nó thể hiện tính chuyên nghiệp, tính hiệu quả. Nội dung hoạt động rất phong phú. Nó bao gồm lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề quan trọng. Yêu cầu đặt ra là đại biểu phải có năng lực. Họ cần có đạo đức, tinh thần trách nhiệm cao. Chức năng đại biểu Quốc hội đa dạng, phức tạp.

II. Khám phá hoạt động lập pháp giám sát của ĐBQH

Đại biểu Quốc hội thực hiện nhiều chức năng quan trọng. Họ là chủ thể chính trong các hoạt động của Quốc hội. Bao gồm lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề quốc gia. Hiệu quả hoạt động của đại biểu Quốc hội quyết định chất lượng của cả hệ thống. Nghiên cứu này đi sâu vào từng hoạt động cụ thể. Phân tích cách thức đại biểu tham gia. Đánh giá tác động của các hoạt động này đến đời sống xã hội. Hoạt động đại biểu dân cử cần được tối ưu hóa. Các quy định pháp luật cũng cần hỗ trợ các hoạt động này.

2.1. Hoạt động lập pháp và quyết định vấn đề Quốc hội

Hoạt động lập pháp Quốc hội là cốt lõi. Đại biểu tham gia vào quá trình xây dựng luật. Họ đóng góp ý kiến vào dự án luật, pháp lệnh. Đại biểu thẩm tra, thảo luận các văn bản pháp luật. Vai trò này cần sự hiểu biết sâu rộng. Đại biểu cũng tham gia quyết định các vấn đề quan trọng. Đó là các vấn đề về ngân sách, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Đại biểu biểu quyết các vấn đề tại kỳ họp Quốc hội. Hoạt động này đòi hỏi sự công tâm, khách quan. Chất lượng lập pháp ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển đất nước.

2.2. Giám sát tối cao của đại biểu Quốc hội

Hoạt động giám sát Quốc hội là chức năng thiết yếu. Đại biểu thực hiện quyền giám sát tối cao. Họ giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. Đại biểu giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước. Bao gồm Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân. Hình thức giám sát rất đa dạng. Nó bao gồm chất vấn, giám sát chuyên đề. Đại biểu còn thông qua báo cáo của các cơ quan. Hoạt động này nhằm bảo đảm pháp luật được thực thi. Nó góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình. Hiệu quả giám sát cần được cải thiện liên tục.

2.3. Tiếp xúc cử tri chất vấn của đại biểu Quốc hội

Tiếp xúc cử tri của đại biểu là hoạt động thường xuyên. Đại biểu gặp gỡ, lắng nghe ý kiến cử tri. Họ thu thập kiến nghị, phản ánh. Thông tin từ cử tri rất giá trị. Nó giúp đại biểu hoàn thành nhiệm vụ. Đại biểu sử dụng quyền chất vấn. Chất vấn và trả lời chất vấn Quốc hội là hình thức giám sát hiệu quả. Đại biểu đặt câu hỏi cho thành viên Chính phủ. Họ yêu cầu làm rõ các vấn đề công chúng quan tâm. Hoạt động này thể hiện trách nhiệm của đại biểu. Nó tăng cường tính công khai, minh bạch. Đây là kênh quan trọng để lắng nghe dân.

III. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động đại biểu dân cử

Thực trạng hoạt động của đại biểu Quốc hội cần được đánh giá khách quan. Luận án đi sâu vào các khía cạnh này. Nó phân tích những thành tựu đạt được. Đồng thời chỉ ra những hạn chế, thách thức. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về hoạt động đại biểu dân cử. Từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp. Phân tích này dựa trên các quy định pháp luật. Nó cũng dựa trên dữ liệu thực tiễn hoạt động. Việc đánh giá hiệu quả là cần thiết. Điều này giúp định hướng đổi mới hoạt động Quốc hội trong tương lai. Sự nhìn nhận đa chiều là trọng tâm.

3.1. Thực trạng quy định pháp luật về ĐBQH

Quy định pháp luật về hoạt động của đại biểu Quốc hội đã có nhiều cải thiện. Luật Tổ chức Quốc hội Việt Nam là văn bản nền tảng. Các văn bản dưới luật cũng hướng dẫn chi tiết. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần hoàn thiện. Một số quy định chưa thực sự rõ ràng. Hoặc chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn. Điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời. Mục đích là tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó giúp đại biểu phát huy tối đa vai trò. Cơ sở pháp lý phải đồng bộ.

3.2. Đánh giá hiệu quả thực tế hoạt động đại biểu

Hiệu quả hoạt động đại biểu dân cử có nhiều chuyển biến tích cực. Đại biểu ngày càng chủ động tham gia. Họ đóng góp nhiều ý kiến chất lượng. Hoạt động lập pháp có chiều sâu hơn. Giám sát được tăng cường, có trọng tâm. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế. Một số đại biểu chưa thực sự chuyên trách. Việc tiếp xúc cử tri còn hình thức ở một số nơi. Chất lượng chất vấn đôi khi chưa cao. Cần có cơ chế đánh giá hiệu quả rõ ràng hơn. Từ đó, nâng cao năng lực cho đại biểu. Tăng cường tính chuyên nghiệp là cần thiết.

3.3. Cơ chế phối hợp và điều kiện hoạt động ĐBQH

Cơ chế phối hợp của đại biểu Quốc hội rất quan trọng. Đại biểu cần phối hợp với các cơ quan khác. Bao gồm Thường trực Quốc hội, các ủy ban, Đoàn đại biểu Quốc hội. Phối hợp với chính quyền địa phương và Mặt trận Tổ quốc. Sự phối hợp chặt chẽ giúp tăng cường sức mạnh tổng hợp. Các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu đã được cải thiện. Đó là về tài chính, cơ sở vật chất, cán bộ giúp việc. Tuy nhiên, vẫn cần đầu tư hơn nữa. Đặc biệt cho đại biểu chuyên trách. Điều này giúp họ tập trung hoàn toàn cho công việc. Nâng cao hiệu quả tổng thể.

IV. Đề xuất giải pháp đổi mới hoạt động Quốc hội Việt Nam

Luận án trình bày các quan điểm, giải pháp chiến lược. Mục tiêu là bảo đảm, nâng cao hiệu quả hoạt động của đại biểu Quốc hội. Các giải pháp này dựa trên phân tích lý luận và thực tiễn. Nó hướng tới việc xây dựng Quốc hội mạnh mẽ hơn. Một Quốc hội thực sự là cơ quan đại diện cao nhất. Việc đổi mới hoạt động Quốc hội là nhiệm vụ cấp bách. Nó góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Các đề xuất mang tính toàn diện. Chúng tác động từ khâu tuyển chọn đến quá trình hoạt động. Mục tiêu cuối cùng là phục vụ nhân dân tốt hơn.

4.1. Quan điểm đổi mới nâng cao chất lượng ĐBQH

Quan điểm đổi mới hoạt động Quốc hội cần xuyên suốt. Đại biểu phải đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu. Hoạt động cần tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. Phải tăng cường tính chuyên nghiệp, tính dân chủ. Cần phát huy tinh thần trách nhiệm của mỗi đại biểu. Đẩy mạnh công khai, minh bạch trong mọi hoạt động. Nâng cao chất lượng đại biểu ngay từ khâu bầu cử. Chú trọng tiêu chuẩn, cơ cấu đại biểu. Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đại biểu. Điều này giúp họ cập nhật kiến thức, kỹ năng. Nó đảm bảo đại biểu có đủ năng lực, phẩm chất.

4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách ĐBQH

Hoàn thiện Luật Tổ chức Quốc hội Việt Nam là giải pháp then chốt. Cần rà soát, bổ sung các quy định liên quan. Nhằm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Tạo điều kiện tối đa cho đại biểu hoạt động. Tăng cường quyền chủ động của đại biểu. Nâng cao hiệu quả hoạt động lập pháp Quốc hội. Cải thiện cơ chế giám sát. Đặc biệt là hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn Quốc hội. Mở rộng hình thức tiếp xúc cử tri của đại biểu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Củng cố các điều kiện vật chất, tinh thần. Điều này giúp đại biểu hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cơ chế phối hợp của đại biểu cũng cần được củng cố.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoạt động của đại biểu quốc hội ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HOÀN HO¹T §éNG CñA §¹I BIÓU QUèC HéI ë VIÖT NAM HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ HOÀN HO¹T §éNG CñA §¹I BIÓU QUèC HéI ë VIÖT NAM HIÖN NAY Ngành: Luật Hiến pháp - Luật Hành chính Mã số: 9.38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG HÀ HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực và từ những nguồn hợp pháp. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hoàn MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Nhận xét về tình hình nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu .21 Kết luận Chương 1.

24 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VIỆT NAM. Vị trí pháp lý, vai trò của đại biểu Quốc hội trong Quốc hội Việt Nam. Khái niệm, đặc điểm, nội dung và yêu cầu hoạt động của ĐBQH Việt Nam. Các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội Việt Nam.

Hoạt động của đại biểu Quốc hội một số nước thế giới và những bài học kinh nghiệm .54 Kết luận Chương 2. 68 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Khái quát thực trạng cơ cấu, chất lượng đại biểu Quốc hội và quy định pháp luật về hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay.

Thực trạng các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay. Về phương thức hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay .106 Kết luận Chương 3 .111 CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp bảo đảm hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay .120 Kết luận Chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .163 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHLB: Cộng hòa Liên bang CHND: Cộng hòa nhân dân CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CP: Chính phủ ĐBQH: Đại biểu Quốc hội HĐDT: Hội đồng dân tộc HĐND: Hội đồng nhân dân MTTQ: Mặt trận tổ quốc NCS: Nghiên cứu sinh QH: Quốc hội QPPL: Quy phạm pháp luật TAND: Tòa án nhân dân TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao TCQH: Tổ chức Quốc hội UBTVQH: Ủy ban thường vụ Quốc hội VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân VNCLP: Viện Nghiên cứu lập pháp VPQH: Văn phòng Quốc hội XHCN: Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên bảng, biểu đồ Trang Bảng 2.1 Cơ cấu ĐBQH hoạt động chuyên trách từ nhiệm kỳ Quốc hội khóa X đến nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV 37 Bảng 3.1 Số lượng các ý kiến phát biểu của ĐBQH tại các phiên họp toàn thể về lập pháp của Quốc hội trong năm 2012 91 Bảng 3.2 Số lượng các ý kiến phát biểu của ĐBQH tại các phiên họp toàn thể về lập pháp của Quốc hội năm 2013 92 Bảng 3.3 Số lượng các phiên họp toàn thể dành cho hoạt động giám sát tại kỳ họp Quốc hội 94 Bảng 3.4 Số lượng các phiên họp toàn thể dành cho hoạt động giám sát tại kỳ họp Quốc hội 94 Bảng 3.5 Số lượng các phiên họp toàn thể dành cho hoạt động giám sát tại kỳ họp Quốc hội 95 Bảng 3.6 Số lượng các phiên họp toàn thể dành cho hoạt động giám sát tại kỳ họp Quốc hội 95 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phần trăm (%) các phiên họp toàn thể dành cho hoạt động giám sát trên tổng số các phiên họp từ kỳ 1 đến kỳ 6 Quốc hội khóa XIII 95 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ phần trăm (%) các phiên họp toàn thể dành cho hoạt động giám sát trên tổng số các phiên họp từ kỳ 3 đến kỳ 6 Quốc hội khóa XIV 95 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Ở Nhà nước CHXHCN Việt Nam nhân dân là người làm chủ, là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân. Ở Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, các cơ quan được thiết lập để hiện thực hóa quyền lực của nhân dân trên ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp. Theo đó, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 ghi nhận: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Để QH thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì yêu cầu tất yếu đặt ra là các cơ quan của QH và nhất là ĐBQH phải hoạt động tốt, phát huy được đầy đủ vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình. Việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và bảo đảm cho hoạt động của ĐBQH nói riêng luôn được Đảng ta coi trọng. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX yêu cầu “nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội, hoàn thiện những quy định về bầu cử, ứng cử, về tiêu chuẩn và cơ cấu các đại biểu Quốc hội trên cơ sở thật sự phát huy dân chủ. Tăng tỷ lệ đại biểu Quốc hội chuyên trách” đồng thời phải “hoàn thiện quy chế về vai trò, trách nhiệm của đại biểu Quốc hội chuyên trách”.

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu: “tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội… hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội; tăng hợp lý số lượng đại biểu chuyên trách, phát huy tốt hơn vai trò của đại biểu và đại biểu Quốc hội”. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu: “đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, bảo đảm cho Quốc hội thực sự là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nhân dân. Nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội, tăng hợp lý số lượng đại biểu Quốc hội chuyên trách; có cơ chế để đại biểu Quốc hội gắn bó chặt chẽ và có trách nhiệm với cử tri” là một nhiệm vụ hàng đầu của việc phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng tiếp tục chỉ rõ: “tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, bảo đảm Quốc hội thực sự là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất”; “Hoàn thiện thể chế để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan dân cử, nhất là hoạt động lập pháp của 1 Quốc hội, đại biểu Quốc hội…”.

Những quan điểm nêu trên là những tư tưởng chỉ đạo quan trọng có tính chất định hướng trong quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng, năng lực hoạt động của ĐBQH và QH nói chung. Vị trí, chức năng của QH chỉ được thể hiện rõ khi QH thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định. Điều này đòi hỏi ĐBQH phải thực sự đóng vai trò là nhân tố quyết định trong hoạt động của QH. Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định ĐBQH là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước.

ĐBQH liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với QH, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của QH; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. ĐBQH phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. Quá trình đổi mới đất nước đến nay, hoạt động của QH ngày càng thể hiện tập trung trí tuệ, dân chủ; tiêu chuẩn, trình độ, năng lực của đại biểu đều nâng lên rõ rệt, kết quả đạt được trong hoạt động của ĐBQH qua các khóa QH ngày càng tích cực, đóng góp quan trọng vào thành tựu đạt được trong toàn bộ hoạt động của QH nói chung. Về pháp lý, tại Điều 3 Luật TCQH năm 2014 khẳng định: “Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp của Quốc hội, hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội…”.

ĐBQH phải là một trong những thành tố then chốt, phát huy năng lực đại diện cho cử tri và nhân dân cả nước, tạo nên nền tảng quyền lực vững chắc của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Trong khi đó, thực tiễn hoạt động hiện nay của ĐBQH cho thấy, bên cạnh những kết quả cơ bản đã đạt được, vẫn còn những tồn tại, bất cập trong hoạt động của ĐBQH ở các lĩnh vực lập pháp, giám sát và các lĩnh vực hoạt động khác. Xung quanh các vấn đề về hoạt động của ĐBQH còn có những vấn đề đặt ra như: cơ cấu thành phần ĐBQH tác động đến hoạt động của ĐBQH như thế nào, mối quan hệ giữa ĐBQH với cử tri, tính đại diện của ĐBQH và bài toán giải quyết hài hòa giữa lợi ích địa phương và lợi ích quốc gia trong vai trò đại diện của ĐBQH, phát huy quyền lực nhân dân trong hoạt động của QH… Trong tiến trình đổi mới, hoạt động của ĐBQH so với yêu cầu thực tiễn vẫn còn có khoảng cách nhất định. 2 Từ những lý do trên, NCS chọn chủ đề “Hoạt động của đại biểu Quốc hội ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài Luận án Tiến sĩ luật học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay. Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp - Luật Hành chính. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án về hoạt động đại biểu Quốc hội Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter