Luận án tiến sĩ: Giảm nghèo tại miền núi Tây Bắc Nghệ An - Trương Thị Như Nguyệt

Luận án tiến sĩ địa lí phân tích sâu về nghèo và giảm nghèo bền vững ở miền núi Tây Bắc Nghệ An. Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và đề xuất chính sách.

Chuyên ngành

Địa lí học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Hiểu về nghèo và giảm nghèo bền vững ở Tây Bắc Nghệ An

Nghiên cứu tập trung vào tình hình nghèo đói tại khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Đây là vùng đặc biệt khó khăn, chịu ảnh hưởng bởi địa hình phức tạp và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Mục tiêu là phân tích các khía cạnh của nghèo, từ đó đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững. Việc hiểu rõ bối cảnh địa phương là nền tảng quan trọng cho mọi chiến lược phát triển.

1.1. Tổng quan nghiên cứu nghèo và giảm nghèo

Các công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo trên thế giới và tại Việt Nam đã cung cấp nhiều góc nhìn đa chiều. Tuy nhiên, một nghiên cứu chuyên sâu, tập trung vào đặc thù của vùng Tây Bắc Nghệ An vẫn còn hạn chế. Luận án tổng hợp các lý thuyết, phương pháp tiếp cận nhằm xây dựng cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều

Định nghĩa nghèo không chỉ dựa vào thu nhập. Các tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều được áp dụng, bao gồm cả mức độ tiếp cận y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh. Phương pháp này giúp xác định chính xác hơn các hộ nghèo miền núi, nắm bắt các thiếu hụt ngoài thu nhập.

1.3. Bối cảnh nghèo ở miền núi Tây Bắc Nghệ An

Khu vực này đối mặt với nhiều thách thức lớn. Điều kiện tự nhiên khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Bối cảnh này tạo ra những đặc thù riêng trong công tác giảm nghèo, đòi hỏi các giải pháp linh hoạt, phù hợp.

II.Yếu tố ảnh hưởng đến xóa đói giảm nghèo vùng Tây Bắc Nghệ An

Nhiều nhân tố tác động sâu sắc đến tình trạng nghèo tại Tây Bắc Nghệ An. Sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội tạo nên bức tranh đầy thách thức. Việc xác định rõ các nhân tố này là bước đi cần thiết để xây dựng chính sách giảm nghèo hiệu quả, hướng tới xóa đói giảm nghèo bền vững.

2.1. Tác động từ tài nguyên tự nhiên và địa hình

Tài nguyên đất, nước, khoáng sản và sinh vật có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, địa hình đồi núi dốc, thời tiết khắc nghiệt thường xuyên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Hạn hán, lũ lụt diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống hộ nghèo miền núi, làm tăng nguy cơ tái nghèo.

2.2. Nhân tố dân cư kinh tế và cơ sở hạ tầng

Mức độ phát triển kinh tế tại vùng khó khăn này còn thấp. Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, trường học, trạm y tế còn yếu kém. Trình độ dân trí chưa đồng đều, tập quán sản xuất lạc hậu phổ biến. Các yếu tố này cản trở hỗ trợ phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân, giữ thu nhập bình quân ở mức thấp.

2.3. Vai trò của chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế

Các chính sách giảm nghèo của Nhà nước có tác động lớn đến khu vực. Tuy nhiên, việc triển khai cần phù hợp với đặc thù từng địa phương. Hiệu quả của chính sách phụ thuộc vào cách thức tiếp cận, khả năng huy động nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng dân tộc thiểu số.

III.Thực trạng hộ nghèo miền núi Tây Bắc Nghệ An hiện nay

Tình hình nghèo đói tại Tây Bắc Nghệ An vẫn còn nghiêm trọng. Tỷ lệ hộ nghèo miền núi cao hơn nhiều so với bình quân chung của cả nước. Mặc dù có nhiều nỗ lực xóa đói giảm nghèo, thách thức vẫn hiện hữu. Dữ liệu cụ thể về thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ cho thấy bức tranh rõ nét về các thiếu hụt của đời sống người dân.

3.1. Tỷ lệ và số lượng hộ nghèo cận nghèo

Số liệu thống kê cho thấy số lượng hộ nghèo và cận nghèo vẫn còn lớn trong khu vực. Tỷ lệ này biến động theo từng giai đoạn, nhưng vẫn tập trung ở các xã đặc biệt khó khăn. Mục tiêu giảm nghèo bền vững đòi hỏi nỗ lực lớn hơn, đặc biệt trong việc ổn định sinh kế lâu dài.

3.2. Thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và thu nhập

Hộ nghèo miền núi thường thiếu tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, nước sạch và vệ sinh cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người thấp và không ổn định, khiến đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Điều này làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đa chiều, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

3.3. Tình hình tái nghèo và nguyên nhân chính

Một số hộ đã thoát nghèo có nguy cơ tái nghèo trở lại do nhiều nguyên nhân. Thiếu vốn sản xuất, thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường là những yếu tố chính. Sự bền vững của kết quả xóa đói giảm nghèo là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu, đòi hỏi các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

IV.Giải pháp chính sách giảm nghèo cho dân tộc thiểu số Tây Bắc Nghệ An

Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ và phù hợp. Các chính sách giảm nghèo phải tính đến đặc thù của vùng khó khăn và cộng đồng dân tộc thiểu số. Việc huy động nguồn lực, tăng cường sự tham gia của người dân là rất quan trọng để nâng cao đời sống người dân và thu nhập bình quân.

4.1. Phát triển kinh tế và sinh kế bền vững cho người dân

Tập trung vào hỗ trợ phát triển kinh tế thông qua đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi có giá trị. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, liên kết thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tạo việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập bình quân cho các hộ nghèo miền núi, giúp họ ổn định cuộc sống.

4.2. Nâng cao tiếp cận dịch vụ xã hội chống chịu rủi ro

Cải thiện chất lượng y tế, giáo dục, cấp nước sạch và vệ sinh môi trường. Xây dựng nhà ở kiên cố, hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp. Tăng cường khả năng chống chịu của hộ nghèo và cận nghèo trước thiên tai, dịch bệnh, rủi ro thị trường, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.

4.3. Giảm nghèo đặc thù cho các dân tộc thiểu số

Triển khai các chương trình xóa đói giảm nghèo dành riêng cho dân tộc thiểu số. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp. Tăng cường tiếng nói và sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện chính sách giảm nghèo. Điều này đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các chương trình.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ địa lí nghèo và giảm nghèo ở khu vực miền núi tây bắc tỉnh nghệ an

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

án tiến sĩ 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ NHƯ NGUYỆT NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ Hà Nội – 2024 án tiến sĩ 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ NHƯ NGUYỆT NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Địa lí học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Trang Thanh Hà Nội – 2024 án tiến sĩ 2024 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè, người thân và các cơ quan, đoàn thể,. Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS. Lê Văn Thông, PGS.

Nguyễn Thị Trang Thanh là những người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án với những góp ý chỉ bảo và định hướng cụ thể. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Địa lí kinh tế – xã hội và Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Bộ môn Khoa học cơ bản và Ban Giám hiệu Trường Đại học Công đoàn đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ban ngành chức năng của tỉnh Nghệ An như: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh Nghệ An, UBND các huyện thị khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An, chính quyền các xã, thị trấn thuộc hai huyện Quế Phong và Nghĩa Đàn,.

đã giúp đỡ tận tình và có hiệu quả trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát thực địa. Cuối cùng, tôi xin được tỏ lòng biết ơn đối với những tình cảm và những sự động viên tốt nhất về vật chất và tinh thần mà gia đình, người thân và bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu của mình. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 2 năm 2024 Tác giả Trương Thị Như Nguyệt án tiến sĩ 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.

Tôi xin cam đoan các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào khác. Tôi xin nhận toàn bộ trách nhiệm nếu có sự sao chép, thiếu trung thực trong công trình này. Tác giả Trương Thị Như Nguyệt án tiến sĩ 2024 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Cấu trúc của luận án .10 PHẦN NỘI DUNG. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu nghèo và giảm nghèo trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam. Tổng quan các nghiên cứu về tỉnh Nghệ An. Cơ sở lí luận về nghèo và giảm nghèo. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo và giảm nghèo.

Các tiêu chí đánh giá nghèo và giảm nghèo áp dụng cho khu vực nghiên cứu .35 Tiểu kết chương 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Các nhân tố tự nhiên.

Tài nguyên nước. Tài nguyên đất. Tài nguyên sinh vật. Tài nguyên khoáng sản.

Các nhân tố kinh tế – xã hội. Dân cư và lao động. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội. CSHT và cơ sở vật chất kĩ thuật.

Các chính sách giảm nghèo. Bối cảnh nghèo và giảm nghèo tỉnh Nghệ An .66 Tiểu kết chương 2. HIỆN TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN. Hiện trạng nghèo.

Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo. Thu nhập và chi tiêu của hộ nghèo và cận nghèo. Sự thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Chỉ số nghèo đa chiều MPI.

Nguyên nhân nghèo. Hiện trạng giảm nghèo. Số hộ thoát nghèo và tỉ lệ hộ thoát nghèo. Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo.

Huy động và sử dụng nguồn vốn giảm nghèo. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo .116 Tiểu kết chương 3. CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO Ở KHU VỰC MIỀN NÚI TÂY BẮC TỈNH NGHỆ AN. Cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An.

Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025. Những thuận lợi và khó khăn trong giảm nghèo ở Khu vực miền núi Tây Bắc Nghệ An. Nguyện vọng của hộ nghèo.

Định hướng giảm nghèo cho khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Các giải pháp giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An. Phát triển sinh kế cho hộ nghèo và cận nghèo.

Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ nghèo và hộ cận nghèo. Nâng cao khả năng chống chịu tổn thương cho hộ nghèo và cận nghèo. Tập trung giảm nghèo trong cộng đồng các dân tộc thiểu số. Một số khuyến nghị góp phần giảm nghèo ở khu vực miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An.

Thay đổi cách tiếp cận trong giảm nghèo. Huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội và giảm nghèo. Những kiến nghị với các chủ thể của giảm nghèo .146 Tiểu kết chương 4.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHỤ LỤC án tiến sĩ 2024 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu đồ GTSX các huyện thị trong KVMNTBNA năm 2016 và 2021.

Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Cơ cấu giá trị sản xuất KVMNTBNA và tỉnh Nghệ An năm 2021. TNBQĐN các huyện thị KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2021.

Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo theo vùng lãnh thổ của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2021. Số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo ở KVMNTBNA và tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2021. Số hộ, tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Cơ cấu hộ nghèo ở KVMNTBNA phân theo địa phương.

Tỉ lệ hộ nghèo các huyện thị ở KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Cơ cấu TN bình quân tháng của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Cơ cấu nguồn TN chính của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Cơ cấu việc làm của lao động tại khu vực khảo sát.

Cơ cấu mục chi tiêu lớn của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Cơ cấu nhà ở của hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Mức độ thiếu hụt về tiếp cận nước sạch của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021. Mức độ thiếu hụt nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ nghèo ở KVMNTBNA.

Trình độ của người lao động ở khu vực khảo sát .104 án tiến sĩ 2024 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Số hộ khảo sát theo địa phương và theo tình trạng kinh tế gia đình. Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. Số liệu khí tượng tại trạm Tây Hiếu (Nghĩa Đàn).

Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của KVMNTBNA năm 2021. Diện tích, dân số, mật độ dân số các địa phương KVMNTBNA năm 2021. Tỉ lệ lao động qua đào tạo của các huyện thị ở KVMNTBNA. Tình hình chuyển cư của các huyện thị ở KVMNTBNA năm 2019.

Số trường phổ thông năm học 2021 – 2022 ở KVMNTBNA. Số nhân lực ngành y, dược ở KVMNTBNA năm 2021. Mức độ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo tỉnh Nghệ An năm 2016, 2021. Một số tiêu chí về nghèo DTTS ở KVMNTBNA năm 2016, 2021.

TN và chi tiêu của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát. Mức độ thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021 (%). Mức độ thiếu hụt các chỉ số về y tế của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021 (%). Cách thức chữa bệnh của các hộ gia đình khi có người ốm đau ở khu vực khảo sát.

Mức độ thiếu hụt các chỉ số về giáo dục của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021. Mức độ thiếu hụt các chỉ số về nhà ở của các hộ nghèo ở KVMNTBNA năm 2016, 2021. Mức độ thiếu hụt các chỉ số thông tin của các hộ nghèo ở KVMNTBNA. Khả năng tiếp cận các nguồn thông tin của các hộ nghèo và cận nghèo ở khu vực khảo sát.

Thứ tự các địa phương ở KVMNTBNA về tỉ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo năm 2021. Chỉ số MPI các địa phương ở KVMNTBNA và tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020. Cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo ở KVMNTBNA năm 2021. Số hộ thoát nghèo và tỉ lệ hộ thoát nghèo ở KVMNTBNA giai đoạn 2017 - 2021.

Số hộ thoát nghèo theo địa phương ở KVMNTBNA giai đoạn 2017 – 2021. Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo ở KVMNTBNA giai đoạn 2016 – 2021. Số hộ tái nghèo và tỉ lệ hộ tái nghèo theo địa phương ở KVMNTBNA. Những yếu tố thuận lợi trong phát triển kinh tế của các hộ gia đình ở khu vực khảo sát.

Những yếu tố khó khăn trong phát triển kinh tế hộ tại khu vực khảo sát .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ địa lí phân tích sâu về nghèo và giảm nghèo bền vững ở miền núi Tây Bắc Nghệ An. Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và đề xuất chính sách.

Luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giảm nghèo ở miền núi Tây Bắc tỉnh Nghệ An" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter