Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam

Tìm hiểu cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và minh bạch.

Tác giả

Luan An

Số trang

233

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm Vai trò Tài sản công Khu vực HCSN

Tài sản công (TSC) đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN) Việt Nam. Việc quản lý TSC hiệu quả là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề cơ bản liên quan đến cơ chế quản lý tài sản công. Phân tích rõ ràng khái niệm, vai trò, đặc điểm của TSC. Đồng thời, làm rõ sự khác biệt giữa các loại hình đơn vị quản lý tài sản. Mục tiêu là tạo ra khuôn khổ vững chắc cho việc đánh giá và hoàn thiện quy trình quản lý. Hiểu rõ bản chất TSC là bước đầu tiên để xây dựng hệ thống quản lý minh bạch, hiệu quả. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

1.1. Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Các đơn vị này ban hành chính sách, thực thi pháp luật. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công. Các dịch vụ này phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận. Sự khác biệt nằm ở chức năng và nguồn kinh phí hoạt động. Cơ quan hành chính hoạt động bằng ngân sách nhà nước. Đơn vị sự nghiệp có thể tự chủ một phần hoặc toàn bộ. Cả hai đều sử dụng tài sản công để thực hiện nhiệm vụ.

1.2. Định nghĩa và phân loại tài sản công trong HCSN.

Tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp là tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Tài sản này phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Định nghĩa bao gồm đất đai, nhà cửa, phương tiện, trang thiết bị. Phân loại tài sản công dựa trên mục đích sử dụng, nguồn hình thành hoặc giá trị. Tài sản có thể là tài sản cố định hoặc tài sản lưu động. Việc phân loại giúp quản lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp hiệu quả hơn. Các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan hành chính nhà nước đều có trách nhiệm kê khai tài sản công.

1.3. Vai trò và đặc điểm của tài sản công.

Tài sản công đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước. Chúng hỗ trợ cung cấp dịch vụ công cho người dân. Đặc điểm của tài sản công là tính sở hữu toàn dân. Tài sản có giá trị lớn, đa dạng về chủng loại. Tài sản công phục vụ mục đích công, không thể chuyển nhượng tự do. Việc sử dụng tài sản công phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Việc khai thác tài sản công phải tối ưu hóa lợi ích công.

II. Cơ chế Pháp lý Quản lý Tài sản công Nhà nước Việt Nam

Cơ chế quản lý tài sản công là tập hợp các quy định, chính sách và công cụ. Chúng định hướng, kiểm soát việc sử dụng tài sản công. Quản lý tài sản công nhà nước đòi hỏi một khung pháp lý vững chắc. Mục tiêu là đảm bảo tài sản được sử dụng hiệu quả, minh bạch. Hệ thống cơ chế này phải phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội. Nó cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về quản trị công. Cơ chế quản lý tài sản công đóng vai trò quyết định đến việc khai thác tối đa giá trị tài sản. Đồng thời, nó ngăn ngừa lãng phí, thất thoát. Hiệu lực và hiệu quả của cơ chế này là yếu tố then chốt cho sự phát triển.

2.1. Quan điểm và nguyên tắc quản lý tài sản công.

Việc quản lý tài sản công dựa trên các quan điểm và nguyên tắc rõ ràng. Tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nguyên tắc đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm. Tài sản phải được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Việc quản lý tài sản nhà nước phải gắn liền với trách nhiệm cá nhân, đơn vị. Đây là những nền tảng quan trọng cho việc xây dựng các quy định quản lý tài sản nhà nước.

2.2. Khung pháp luật tài sản công hiện hành.

Hệ thống pháp luật tài sản công ngày càng được hoàn thiện. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công là văn bản pháp lý cao nhất. Các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết việc thực hiện. Những quy định này bao gồm việc kê khai tài sản công, đánh giá tài sản công. Chúng cũng bao gồm các hướng dẫn về sử dụng tài sản công và khai thác tài sản công. Khung pháp luật tạo cơ sở cho việc quản lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính nhà nước.

2.3. Hiệu quả hiệu lực cơ chế quản lý tài sản công.

Hiệu quả quản lý tài sản công thể hiện ở việc tối ưu hóa lợi ích từ tài sản. Nó còn thể hiện ở mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế. Hiệu lực là khả năng thực thi và tuân thủ các quy định. Việc đánh giá tài sản công cần dựa trên các chỉ tiêu cụ thể. Các yếu tố như chi phí vận hành, doanh thu từ khai thác ảnh hưởng đến hiệu quả. Năng lực cán bộ, sự minh bạch quy trình ảnh hưởng đến hiệu lực. Cần nâng cao cả hai mặt để quản lý tài sản nhà nước tốt hơn.

III. Thực trạng Quản lý Tài sản công tại Đơn vị HCSN

Thực trạng quản lý tài sản công tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Giai đoạn từ năm 1995 đến 2008 cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp đòi hỏi sự đánh giá khách quan. Nhận diện rõ thành tựu và hạn chế là cần thiết. Điều này giúp đưa ra các giải pháp phù hợp. Thực trạng phản ánh hiệu quả của hệ thống pháp luật và năng lực thực thi. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản công của quốc gia. Các tồn tại cần được phân tích kỹ lưỡng để tìm ra nguyên nhân gốc rễ. Từ đó, xây dựng lộ trình khắc phục hiệu quả.

3.1. Các công cụ quản lý tài sản công được sử dụng.

Việt Nam sử dụng nhiều công cụ để quản lý tài sản công. Các công cụ bao gồm văn bản pháp luật, hệ thống sổ sách kế toán. Hồ sơ tài sản và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công cũng được áp dụng. Việc kê khai tài sản công định kỳ là bắt buộc. Kiểm kê, kiểm toán tài sản công được thực hiện thường xuyên. Những công cụ này giúp kiểm soát, theo dõi biến động tài sản. Tuy nhiên, việc áp dụng chưa đồng bộ, còn thủ công ở một số nơi.

3.2. Thành tựu và hạn chế trong quản lý tài sản công.

Việc quản lý tài sản công đã đạt nhiều thành tựu. Nổi bật là việc ban hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Hệ thống văn bản pháp lý ngày càng hoàn thiện. Nhận thức về tầm quan trọng của tài sản công được nâng cao. Tuy nhiên, tồn tại nhiều hạn chế. Việc sử dụng tài sản công chưa thực sự hiệu quả. Tình trạng lãng phí, thất thoát tài sản vẫn diễn ra. Công tác đánh giá tài sản công, khai thác tài sản công còn gặp khó khăn. Cơ chế định giá tài sản chưa phù hợp với thị trường.

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản công.

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài sản công. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thiếu hướng dẫn chi tiết. Năng lực cán bộ quản lý tài sản công còn hạn chế. Thiếu công cụ hỗ trợ hiện đại cho việc kê khai tài sản công. Quy trình giám sát, kiểm tra chưa chặt chẽ. Yếu tố khách quan như cơ chế thị trường, biến động kinh tế cũng tác động. Nhận thức của các đơn vị về việc sử dụng tài sản công cũng ảnh hưởng lớn. Tham nhũng, tiêu cực là rào cản lớn trong quản lý tài sản nhà nước.

IV. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Sử dụng Tài sản công

Để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Các giải pháp này phải tập trung vào hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực và ứng dụng công nghệ. Mục tiêu là khắc phục những tồn tại, phát huy thành tựu. Việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp cần tầm nhìn dài hạn. Nó đòi hỏi sự quyết tâm cao của các cấp lãnh đạo. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Đồng thời, chúng cần tiếp thu kinh nghiệm quốc tế. Điều này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc quản lý tài sản công hiệu quả, minh bạch và bền vững.

4.1. Hoàn thiện pháp luật tài sản công và chính sách.

Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật tài sản công. Đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, kịp thời. Hoàn thiện chính sách về kê khai tài sản công, đánh giá tài sản công. Phát triển cơ chế giao, cho thuê, nhượng bán tài sản công theo giá thị trường. Quy định rõ ràng về trách nhiệm sử dụng tài sản công và khai thác tài sản công. Các đơn vị sự nghiệp công lập cần có hướng dẫn riêng biệt, phù hợp.

4.2. Ứng dụng công nghệ và hợp tác quốc tế quản lý.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản công. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công tập trung, hiện đại. Áp dụng công nghệ số hóa trong kê khai, theo dõi, kiểm kê tài sản. Nhanh chóng đưa vào sử dụng các thành tựu khoa học công nghệ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước phát triển về cơ chế quản lý tài sản công. Điều này giúp nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý tài sản nhà nước.

4.3. Kiện toàn bộ máy nâng cao năng lực cán bộ quản lý.

Kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý tài sản công ở các cấp. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức quản lý tài sản công. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về pháp luật tài sản công. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm. Áp dụng cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng. Điều này đảm bảo việc sử dụng tài sản công và khai thác tài sản công được thực hiện bởi đội ngũ có năng lực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (233 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang Trang bìa phụ Lời cam ñoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các biểu, sơ ñồ, biểu ñồ Phần mở ñầu 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 9 1. Những vấn ñề cơ bản về cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan hành chính. ðơn vị sự nghiệp công lập.

Phân biệt cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp công lập. Tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Khái niệm tài sản công và tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp. Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.

Vai trò của tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. ðặc ñiểm của tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Cơ chế quản lý nhà nước ñối với tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Quản lý nhà nước ñối với tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.

Cơ chế quản lý nhà nước ñối với tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Vai trò của cơ chế quản lý nhà nước ñối với tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Hiệu quả và hiệu lực của cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả và hiệu lực của cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Chỉ tiêu ñánh giá hiệu lực, hiệu quả cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.

Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu lực, hiệu quả của cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở một số nước trên thế giới và khả năng vận dụng ở Việt Nam. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Trung Quốc. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Cộng hoà Pháp.

Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Canaña. Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Australia. Một số nhận xét và khả năng vận dụng cho Việt Nam. 51 Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở 62 NƯỚC TA TỪ NĂM 1995 ðẾN NĂM 2008 2.

Thực trạng cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.Quan ñiểm, chủ trương quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Hệ thống các mục tiêu quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Các nguyên tắc quản lý nhà nước ñối với tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Các công cụ quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp.

Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả, hiệu lực của cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Nhóm các nhân tố từ hệ thống cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Nhóm các nhân tố từ ñối tượng quản lý. ðánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam.

Những thành tựu. Một số tồn tại. Nguyên nhân của những tồn tại. 124 Chương 3: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CƠ 130 CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI (2009-2020) 3.

Quan ñiểm, yêu cầu hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp trong thời gian tới 135 (2009-2020).Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các căn cứ pháp lý và chính 135 sách về quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Thực hiện thí ñiểm lập ngân sách theo kết quả ñầu ra ( trong ñó có kinh phí ñầu tư, mua sắm tài sản) và tính toán hiệu quả khi 160 quyết ñịnh ñầu tư, mua sắm, giao tài sản công cho các ñơn vị sự nghiệp.

Tích cực phòng ngừa và kiên quyết ñấu tranh chống tệ nạn tham nhũng, tham ô, lãng phí trong việc quản lý tài sản công trong 167 khu vực hành chính sự nghiệp. Nhà nước cần nhanh chóng ñưa vào sử dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong quản lý tài sản công; thiết lập và ñẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế trong công tác quản lý quản lý tài sản 175 công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý tài sản công và ñổi mới, nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức quản lý tài sản 182 công. KẾT LUẬN 198 Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học 200 Danh mục tài liệu tham khảo 201 Phiếu xin ý kiến 208 Kết quả ñiều tra 212 Phụ lục 217 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung BTC Bộ Tài chính CP Chính phủ CQHC Cơ quan hành chính ðVSN ðơn vị sự nghiệp HCSN Hành chính sự nghiệp NSNN Ngân sách nhà nước PTðL Phương tiện ñi lại QLCS Quản lý công sản TSC Tài sản công TSLV Trụ sở làm việc TTCP Thủ tướng Chính phủ UBND Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ STT Tên biểu, sơ ñồ, biểu ñồ Trang 1 Sơ ñồ 1.1: Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính 14 sự nghiệp theo công dụng của tài sản.2: Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính 16 sự nghiệp theo cấp quản lý.3: Phân loại tài sản công trong khu vực hành chính 17 sự nghiệp theo ñối tượng sử dụng tài sản.4: Nội dung cơ chế quản lý TSC trong khu vực 27 HCSN.5: Quan hệ chủ thể quản lý- ñối tượng quản lý- mục 31 tiêu quản lý.1: Mô hình tổ chức bộ máy cơ quan quản lý TSC 71 trong khu vực HCSN ở Việt Nam.2: Mô hình tổ chức bộ máy Cục Quản lý công sản.1: Kết quả ñầu tư xây dựng trụ sở làm việc từ năm 90 1996-2007.1: Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu lực, hiệu quả 98 cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.2: Nguyên nhân dẫn ñến những hạn chế và tồn tại 129 của cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.1: Nhận xét, sắp xếp tầm quan trọng của các giải 196 pháp hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN.

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan bản Luận án với ðề tài: “ Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Mạnh Hùng 1 PHẦN MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án Tài sản công (TSC) theo Hiến pháp năm 1992 xác ñịnh bao gồm: ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời, phần vốn do Nhà nước ñầu tư vào xí nghiệp, công trình thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước ñều thuộc sở hữu toàn dân [51].

TSC có vai trò rất quan trọng, nó là nguồn tài sản lớn ñảm bảo môi trường cho cuộc sống của con người; là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và quản lý xã hội; là nguồn lực tài chính tiềm năng cho ñầu tư phát triển, phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước. Bác Hồ ñã từng nói: “TSC là nền tảng, là vốn liếng ñể khôi phục và xây dựng kinh tế chung, ñể làm cho dân giàu nước mạnh, ñể nâng cao ñời sống nhân dân” [39, tr. Nhà nước là chủ sở hữu của mọi TSC, song Nhà nước không phải là người trực tiếp sử dụng toàn bộ TSC mà TSC ñược Nhà nước giao cho các cơ quan, ñơn vị thuộc bộ máy nhà nước v. trực tiếp quản lý, sử dụng.

ðể thực hiện vai trò chủ sở hữu TSC của mình, Nhà nước phải thực hiện chức năng quản lý nhà nước ñối với TSC nhằm sử dụng, bảo tồn, phát triển nguồn TSC tiết kiệm, hiệu quả phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, không ngừng nâng cao ñời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. TSC trong khu vực HCSN là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ TSC của ñất nước, ñược Nhà nước giao cho các CQHC, ðVSN và tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau ñây gọi chung là tổ chức) trực tiếp quản lý, sử dụng. ðể quản lý 2 TSC trong khu vực HCSN, Nhà nước ñã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm quản lý, khai thác TSC trong khu vực HCSN có hiệu quả, tiết kiệm như: Luật ðất ñai, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, Luật quản lý tài sản nhà nước, Nghị ñịnh số 14/1998/Nð-CP ngày 6/3/1998 của CP về quản lý tài sản nhà nước v. Trong bối cảnh ñó, TSC trong khu vực HCSN ñã ñược khai thác, sử dụng góp phần ñáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.

Song hệ thống cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN còn nhiều bất cập, hạn chế chưa thực sự thích ứng với thực tế. ðó là những nguyên nhân cơ bản dẫn ñến tình trạng sử dụng TSC trong khu vực HCSN không ñúng mục ñích, gây lãng phí, thất thoát diễn ra phổ biến như: ñầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, ñịnh mức, sử dụng tài sản vào mục ñích cá nhân. ðây là vấn ñề nóng ñược mọi người và các phương tiện thông tin ñại chúng quan tâm, nhất là trên diễn ñàn Quốc hội. Nhà nước với vai trò thiết lập khuôn khổ pháp luật thông qua hệ thống các chính sách và hệ thống chuẩn mực luật pháp sẽ có tác ñộng quyết ñịnh ñến việc quản lý TSC trong khu vực HCSN hiệu quả, tiết kiệm.

Do vậy, việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý TSC trong khu vực HCSN là một yêu cầu cấp bách tạo nền móng vững chắc giải quyết những vấn ñề bức xúc cơ bản hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ chế quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp VN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu cơ chế quản lý tài sản công tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ở Việt Nam. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và minh bạch.

Luận án "Cơ chế quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp VN" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ chế quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp VN" thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Cơ chế quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp VN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ chế quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp VN" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ chế quản lý tài sản công khu vực hành chính sự nghiệp VN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter