Luận án tiến sĩ về chính sách tinh giản biên chế - Trần Nguyên Hồng

Luận án tiến sĩ chính sách công: Thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn TP.HCM. Phân tích sâu sắc, đề xuất cải thiện.

Chuyên ngành

Chính sách công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.HCM Tổng quan

Cải cách hành chính nhà nước là vấn đề thiết yếu. Nó nâng cao hiệu quả hoạt động. Việt Nam đang tiến hành mạnh mẽ cải cách hành chính. Mục tiêu là xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân. Đổi mới, sắp xếp, thu gọn bộ máy là nhiệm vụ quan trọng. Tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Đảng và Nhà nước kiên trì thực hiện chính sách này. Nhiều văn bản pháp luật đã ban hành. Các quyết định từ năm 1987 đến các nghị định gần đây đều nhấn mạnh. Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị là một ví dụ. Đại hội Đại biểu toàn quốc XIII tiếp tục khẳng định. Xây dựng Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả là trọng tâm. Việc này gắn với tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng CBCCVC. Luận án này tập trung vào thực tiễn TP. Hồ Chí Minh. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình thực hiện chính sách công quan trọng này.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Cải cách hành chính quốc gia luôn được coi trọng. Nó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà nước. Việt Nam hướng tới nền hành chính chuyên nghiệp. Mục đích là phục vụ người dân, tránh quan liêu. Đổi mới, sắp xếp bộ máy là cốt lõi. Thu gọn và tinh giản biên chế gắn liền. Việc này đi đôi với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng CBCCVC. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng. Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chủ trương. Nhiều đường lối, chính sách, pháp luật được triển khai. Chính sách tinh giản biên chế được thực hiện kiên trì. Quyết định số 227/QĐ - HĐBT năm 1987 đã mở đầu. Các nghị định tiếp theo như 132/2007/NĐ-CP, 108/2014/NĐ-CP tạo cơ sở pháp lý. Nghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị là kim chỉ nam. Đại hội XIII tiếp tục khẳng định mục tiêu. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả là định hướng. Việc này gắn với tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng CBCCVC.

1.2. Đối tượng phạm vi phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách tinh giản biên chế. Đối tượng nghiên cứu là quá trình thực hiện chính sách này. Phạm vi nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2023. Phương pháp nghiên cứu đa dạng. Áp dụng phương pháp luận Mác-Lênin. Các quan điểm của Đảng về chính sách công là cơ sở lý thuyết. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được kết hợp. Thu thập dữ liệu thông qua khảo sát, phỏng vấn chuyên gia. Phân tích tài liệu giúp đánh giá sâu sắc. Tổng hợp, so sánh để đưa ra kết luận. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan, khoa học.

II.Cơ sở lý luận chính sách tinh giản biên chế hiệu quả

Chương này làm rõ các khái niệm cơ bản. Nó cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc nghiên cứu. Quan điểm của Đảng về tinh giản biên chế được phân tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện cũng được đề cập. Sự hiểu biết về lý luận rất quan trọng. Nó giúp đánh giá đúng thực trạng. Đồng thời, nó là cơ sở cho các giải pháp. Cơ sở thực tiễn tại Việt Nam qua các thời kỳ cũng được xem xét. Điều này tạo cái nhìn toàn diện về chính sách công này.

2.1. Các khái niệm cốt lõi về tinh giản biên chế công

Chương này định nghĩa các thuật ngữ chính. Tinh giản biên chế là quá trình giảm số lượng người làm việc. Mục đích là nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Nó tập trung vào việc loại bỏ những người không đáp ứng yêu cầu. Sự khác biệt giữa biên chế và hợp đồng lao động được phân tích. Khái niệm vị trí việc làm là nền tảng. Quy định về vị trí việc làm làm cơ sở cho tinh giản. Các quy phạm pháp luật liên quan cũng được xem xét. Điều này giúp hiểu rõ bản chất của chính sách.

2.2. Quan điểm của Đảng về tinh giản biên chế cán bộ

Quan điểm của Đảng rất rõ ràng và xuyên suốt. Tinh giản biên chế là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài. Nó góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Mục tiêu là một Nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị là văn bản quan trọng. Nghị quyết này định hướng về tinh giản biên chế. Nó cũng đề cập đến cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC. Các nghị định của Chính phủ cụ thể hóa các quan điểm này. Chúng tạo hành lang pháp lý cho việc triển khai thực hiện.

2.3. Yếu tố tác động đến chính sách tinh giản biên chế

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách. Yếu tố kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng. Nguồn lực tài chính ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ. Hệ thống pháp luật và quy định nhà nước là khung pháp lý. Năng lực và ý thức của đội ngũ CBCCVC quyết định hiệu quả. Thái độ của lãnh đạo các cấp cũng tác động lớn. Sự đồng thuận từ công chúng và xã hội rất cần thiết. Cơ chế chính sách cho người bị tinh giản cũng là một yếu tố then chốt. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Hồ Chí Minh

Chương này phân tích thực trạng tinh giản biên chế. Tập trung vào Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng quan về Thành phố và các yếu tố ảnh hưởng được trình bày. Quy trình tổ chức thực hiện chính sách cũng được mô tả chi tiết. Điều này giúp hình dung rõ bức tranh hiện tại. Nó làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp. Các đặc điểm riêng của TP. Hồ Chí Minh được nhấn mạnh.

3.1. Tổng quan Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố ảnh hưởng

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế trọng điểm. Thành phố có quy mô lớn về dân số và hành chính. Nhiều đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh. Số lượng CBCCVC đông đảo. Cơ cấu tổ chức chính quyền đô thị đã có sự thay đổi. Sự thay đổi này tác động đến chính sách tinh giản. Đặc điểm kinh tế, xã hội Thành phố có ảnh hưởng lớn. Nguồn nhân lực đa dạng về trình độ, chuyên môn. Các yếu tố này tạo bối cảnh đặc thù. Chúng đặt ra thách thức và cơ hội riêng cho chính sách.

3.2. Quy trình tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế

TP. Hồ Chí Minh triển khai chính sách theo quy định. Quy trình này tuân thủ hướng dẫn của Trung ương. Các cấp ủy, chính quyền địa phương chịu trách nhiệm. Công tác rà soát, đánh giá CBCCVC được thực hiện. Lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế. Hội đồng tinh giản biên chế được thành lập. Các chế độ, chính sách hỗ trợ người bị tinh giản áp dụng. Việc này nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch. Nó cũng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.

IV.HCM

Chương này trình bày kết quả đạt được. Nó cũng đưa ra đánh giá toàn diện. Việc thực hiện chính sách tại TP. Hồ Chí Minh có cả ưu điểm. Đồng thời, nó cũng bộc lộ những hạn chế. Kết quả được minh họa bằng số liệu thống kê. Các bảng biểu so sánh và phân tích cụ thể. Đánh giá này là cơ sở quan trọng. Nó giúp nhìn nhận đúng thực tế. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp hơn cho tương lai.

4.1. Hiệu quả triển khai chính sách tinh giản biên chế tại TP.HCM

TP. Hồ Chí Minh đạt được những thành tựu nhất định. Số lượng biên chế giảm dần qua các năm. Chất lượng đội ngũ CBCCVC được cải thiện. Bộ máy nhà nước trở nên tinh gọn hơn. Hiệu quả hoạt động của các cơ quan nâng cao. Các biểu đồ và bảng biểu minh chứng cho điều này. Thống kê số lượng đơn vị hành chính thay đổi. Trình độ học vấn của CBCCVC có sự tăng lên. Điều này cho thấy nỗ lực của Thành phố.

4.2. Đánh giá tổng thể việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế

Việc thực hiện chính sách có nhiều ưu điểm. Nó giúp giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Công tác đánh giá chưa thật sự khách quan ở một số nơi. Chính sách hỗ trợ cho người bị tinh giản chưa đủ hấp dẫn. Một số trường hợp tinh giản còn gặp khó khăn. Công tác tư tưởng, ổn định tâm lý cần chú trọng hơn. Cần khắc phục những tồn tại này.

V.Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tinh giản biên chế

Chương này đề xuất các quan điểm, định hướng. Nó đưa ra các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn. Các kiến nghị, đề xuất nhằm đạt được hiệu quả cao. Định hướng của Đảng đến năm 2030 là trọng tâm. Các vấn đề đặt ra được phân tích. Từ đó, xây dựng các giải pháp khả thi. Việc này giúp cải thiện chính sách trong tương lai.

5.1. Định hướng chiến lược của Đảng đến năm 2030

Đảng tiếp tục đặt ra định hướng rõ ràng. Mục tiêu là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Bộ máy nhà nước phải tinh gọn, hoạt động hiệu lực. Cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm. Tinh giản biên chế phải gắn với vị trí việc làm. Nâng cao năng lực đội ngũ CBCCVC là ưu tiên. Mục tiêu đến năm 2030 là đạt được kết quả cao hơn. Điều này đòi hỏi sự quyết tâm và đồng bộ.

5.2. Các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt chính sách

Đề xuất nhiều giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả. Hoàn thiện hệ thống pháp luật là cần thiết. Xây dựng vị trí việc làm khoa học hơn. Đánh giá CBCCVC khách quan, công bằng là rất quan trọng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của lãnh đạo các cấp. Việc này giúp chính sách đi vào chiều sâu.

5.3. Kiến nghị đề xuất cải thiện chính sách tinh giản biên chế

Cần có kiến nghị, đề xuất thiết thực. Chính phủ và các bộ ngành cần rà soát lại quy định. TP. Hồ Chí Minh cần chủ động hơn trong triển khai. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của người bị tinh giản. Tạo cơ hội việc làm mới cho người lao động. Điều này giúp ổn định xã hội và phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách công thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN NGUYÊN HỒNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Chính sách công Mã số: 9 34 04 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Duy Lợi Hà Nội - 2023 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp và lý thuyết nghiên cứu. Những đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI. Tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đề tài. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài. 23 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIẾN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ. Một số khái niệm cơ bản. Quan điểm của Đảng về tinh giản biên chế. Tinh giản biên chế.

Tổ chức thực hiện tinh giản biên chế. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Cơ sở thực tiễn thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Việt Nam qua các thời kỳ và một số địa phương. 58 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Tổng quan Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Tp. Kết quả thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Đánh giá việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh. 99 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TỐT HƠN, ĐẾN NĂM 2030. Quan điểm, định hướng của Đảng về thực hiện chính sách tinh giản biên chế.

Một số vấn đề đặt ra cho việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế, đến năm 2030. Một số giải pháp nhằm thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn đến năm 2030. Một số kiến nghị, đề xuất nhằm tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn, đến năm 2030. 156 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.

161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCH TW: Ban Chấp hành Trung ương CBCCVC: Cán bộ, công chức, viên chức CBCC: Cán bộ, công chức HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Ủy ban nhân dân HĐLĐ: Hợp đồng lao động Tp. HCM Thành phố Hồ Chí Minh QPPL: Quy phạm pháp luật BHXH: Bảo hiểm xã hội DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Sự khác nhau giữa Biên chế và Hợp đồng lao động. Tổng sản phẩm trên địa bàn TP. HCM Giai đoạn 2016 – 2022. Biểu đồ tỷ trọng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022.

Bảng so sánh một số chỉ tiêu 5 thành phố trực thuộc trung ương năm 2021. Bảng so sánh một số chỉ tiêu TP. HCM với một số các tỉnh năm 2021. Thống kê số lượng UBND, HĐND của Tp.

HCM Giai đoạn 2016 – 2020. Thống kê số lượng UBND, HĐND, giai đoạn Tp. HCM thực hiện tổ chức chính quyền đô thị, từ tháng 01/2021 đến nay. Thống kê trình độ học vấn của CBCCVC Thành phố.

Bảng thống kê đơn vị hành chính cấp xã của 05 huyện. Bảng thống kê quy mô dân số của 05 huyện. Thống kê số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh và tương đương Từ tháng 4/1975 - nay. Tính cấp thiết của đề tài Cải cách hành chính nhà nước là một vấn đề thiết yếu, luôn được các nước trên thế giới coi trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà nước, mang lại lợi ích cho người dân.

Việt Nam hiện nay đang tiến hành mạnh mẽ với mục tiêu xây dựng một nền hành chính nhà nước chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân thay vì nền hành chính quan liêu bao cấp; trong đó, việc đổi mới, sắp xếp thu gọn bộ máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) là một nhiệm vụ rất quan trọng. Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật và kiên trì, kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế như: Năm 1987, thực hiện chủ trương của Đảng, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 227/QĐ - HĐBT về việc sắp xếp lại tổ chức, tinh giản biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp. Năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định 132/2007/NĐ-CP về việc tinh giản biên chế, đánh dấu một bước phát triển, tạo cơ sở pháp lý vững chắc hơn cho việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Năm 2015, Bộ Chính trị có Nghị quyết số 39 - NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, CCVC.

Thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản QPPL như Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về tinh giản biên chế, Nghị định 113/2018/NĐ-CP, Nghị định 143/2020/NĐ-CP, Nghị định số 29/2023/NĐ-CP và nhiều thông tư hướng dẫn, triển khai tổ chức thực hiện chính sách tinh giản biên chế. Quan điểm này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội Đại biểu toàn quốc XIII “Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, xây dựng Nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; gắn với tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng và cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC”[52]. 1 Tuy nhiều lần triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế, nhưng thực tiễn cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế như: Tinh giản biên chế hầu như giải quyết một cách thụ động, chủ yếu mang tính cơ học, chưa đạt mục tiêu đề ra nhằm sàng lọc, đưa ra khỏi bộ máy nhà nước những CBCCVC không đủ năng lực, trình độ, gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; quá trình tổ chức thực thi chính sách còn bất cập như một số cán bộ, công chức nhận thức chưa đầy đủ về chính sách, công tác xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách có nơi chưa chủ động, việc phân công, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chưa rõ ràng; công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách có chỗ chưa được thường xuyên. Thực hiện chính sách tinh giản biên chế được tiến hành triển khai thực hiện trong cả nước, có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn thể trong các cơ quan, đơn vị, đụng chạm đến quyền lợi, tâm tư của CBCCVC; cần có cách làm phù hợp, có kế hoạch cụ thể, thực hiện theo lộ trình rõ ràng, bên cạnh đó cần có những cơ chế, chính sách phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ, xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

Hiện nay, một mặt, chính sách, cách làm và chất lượng, hiệu quả tinh giản biên chế từ phía chủ thể là các cơ quan, đơn vị có vấn đề, nên kết quả tinh giản không đạt mục tiêu; nhưng mặt khác, hiện tượng nhân lực chất lượng cao trong biên chế bỏ khu vực công lại đang gia tăng một cách đáng lo ngại. Chính vì thế, rất cần có sự tham gia vào cuộc của nhiều bên, trong đó có sự đóng góp quan trọng của giới khoa học, trong việc nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở Việt Nam, cần những nghiên cứu trường hợp, chú trọng công tác tổng kết thực tiễn, đánh giá việc thực hiện chính sách nhằm khuyến nghị, đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện chính sách tinh giản bên chế tốt hơn cho các giai đoạn tiếp theo. HCM là một đô thị đặc biệt, một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất ở Việt Nam, có quy mô và mật độ dân số đông so với cả nước, có nhiều đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam; tuy chỉ 2 chiếm khoảng 0,6% diện tích cả nước và 8,34 % dân số của Việt Nam nhưng trong nhiều năm, thành phố đóng góp khoảng hơn 20,5 % tổng sản phẩm GDP của cả nước. Đặc biệt, Tp.

HCM được Trung ương tin tưởng giao cho thực hiện chính quyền đô thị đầu tiêu trong cả nước, không qua giai đoạn thí điểm. Trong bối cảnh Thành phố thực hiện chính quyền đô thị, thì việc thực thi chính sách tinh giản biên chế càng cần phải có những giải pháp phù hợp. Chính vì vậy, tác giả đã chọn nghiên cứu về thực hiện chính sách tinh giản biên chế, nghiên cứu trường hợp thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh, với đề tài “Thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn đóng góp một phần lý luận và bài học thực tiễn vào phục vụ công cuộc cải cách hành chính, xây dựng và phát triển đất nước. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các vấn đề còn hạn chế trong thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2015 – 2021; cung cấp thêm căn cứ khoa học, khuyến nghị các giải pháp, đề xuất nhằm góp phần cho Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn, đến năm 2030.

- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau: Luận giải, hệ thống hóa lý luận về thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở Việt Nam. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh; những vấn đề bất cập, hạn chế, xác định nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra những hạn chế trong thực hiện chính sách. Khái quát những vấn đề đặt ra trong thời gian tới từ thực tiễn thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Thành phố Hồ Chí Minh, kinh nghiệm tại một số địa phương và quá trình thực hiện chính sách tinh giản biên chế tại Việt Nam qua các thời kỳ. Luận án khuyến nghị một số giải pháp cho Việt 3 Nam nói chung và cho Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng nhằm thực hiện chính sách tinh giản biên chế tốt hơn, đến năm 2030.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ chính sách công: Thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn TP.HCM. Phân tích sâu sắc, đề xuất cải thiện.

Luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách tinh giản biên chế tại TP. Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter