Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Nga

Luận án tiến sĩ đánh giá toàn diện chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Chính sách công

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chính sách phòng chống tham nhũng tại Việt Nam Tổng quan

Tham nhũng là vấn nạn toàn cầu. Nó ảnh hưởng sâu rộng đến kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, phòng chống tham nhũng được coi là nhiệm vụ cấp bách. Thành công của chính sách này quyết định sự ổn định, phát triển đất nước. Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhiều lần nhấn mạnh nguy cơ tham nhũng. Các nghị quyết, chỉ thị được ban hành liên tục. Mục tiêu là tăng cường lãnh đạo công tác này. Chính sách phòng chống tham nhũng cần được nhìn nhận toàn diện. Nó đòi hỏi nỗ lực từ mọi cấp, mọi ngành. Việc nghiên cứu sâu về chính sách là cần thiết.

1.1. Tính cấp thiết của công tác phòng chống tham nhũng

Tham nhũng xuất hiện cùng sự ra đời của quyền lực nhà nước. Nó là hiện tượng xã hội có tính lịch sử. Tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì lợi ích cá nhân. Nó làm giảm lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước. Đại hội VI của Đảng đã chỉ rõ vấn đề này. Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X khẳng định quyết tâm chống tham nhũng. Đây là một trong bốn nguy cơ đối với sự phát triển đất nước. Công tác này cần được đẩy mạnh không ngừng.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của chính sách chống tham nhũng

Chính sách phòng chống tham nhũng hướng tới mục tiêu ngăn chặn, phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng. Nó bao gồm xây dựng thể chế, nâng cao hiệu lực thực thi Luật Phòng chống tham nhũng. Phạm vi chính sách rất rộng. Nó tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Chính sách nhằm xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh. Đồng thời, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đóng vai trò chỉ đạo.

II. Cơ sở lý luận chính sách phòng chống tham nhũng hiện nay

Nghiên cứu chính sách phòng chống tham nhũng cần nền tảng lý luận vững chắc. Các khái niệm, đặc điểm, nội dung chính sách cần được làm rõ. Điều này giúp đánh giá đúng thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả. Chính sách PCTN không chỉ là các quy định pháp luật. Nó còn là tập hợp các chủ trương, giải pháp đồng bộ. Việc hiểu rõ bản chất chính sách là yếu tố then chốt cho sự thành công.

2.1. Khái niệm và đặc điểm chính sách phòng chống tham nhũng

Chính sách phòng chống tham nhũng là hệ thống các nguyên tắc, giải pháp. Nó được Nhà nước ban hành, thực hiện. Mục tiêu là ngăn chặn, phát hiện, xử lý tham nhũng. Đặc điểm chính sách bao gồm tính tổng thể, toàn diện. Nó cần sự phối hợp giữa nhiều chủ thể. Chính sách cũng có tính thích ứng, thay đổi theo thời gian. Nó luôn được cập nhật để đối phó với các hình thức tham nhũng mới.

2.2. Vai trò và các yếu tố tác động đến chính sách PCTN

Chính sách PCTN đóng vai trò quan trọng. Nó bảo vệ sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế. Nó củng cố lòng tin của nhân dân. Các yếu tố tác động bao gồm bối cảnh kinh tế - xã hội, thể chế pháp luật. Trình độ dân trí, ý thức công dân cũng ảnh hưởng. Sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực rất quan trọng. Môi trường pháp lý và quốc tế cũng là nhân tố tác động.

2.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả chính sách phòng chống

Hiệu quả chính sách được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Bao gồm mức độ giảm thiểu hành vi tham nhũng. Số lượng vụ án được phát hiện, xử lý nghiêm minh. Mức độ Minh bạch tài chính công. Sự tham gia của người dân vào công tác giám sát. Nâng cao Đạo đức công vụ cũng là một tiêu chí. Các tiêu chí này giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của chính sách.

III. Thực trạng tham nhũng và chính sách phòng chống ở Việt Nam

Thực trạng tham nhũng tại Việt Nam vẫn diễn biến phức tạp. Mặc dù có nhiều nỗ lực, tham nhũng vẫn là thách thức lớn. Các chính sách đã được ban hành. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn hạn chế ở một số khía cạnh. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện rõ các điểm yếu. Từ đó, đề ra giải pháp phù hợp hơn. Việc phân tích kỹ lưỡng thực trạng là cơ sở để hoàn thiện chính sách.

3.1. Tình hình tham nhũng và các vấn đề đặt ra

Tham nhũng xảy ra ở nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. Nó gây thất thoát tài sản nhà nước. Nó làm suy yếu niềm tin của xã hội. Các vụ án lớn được đưa ra ánh sáng. Xử lý vi phạm tham nhũng được đẩy mạnh. Tuy nhiên, tính chất tinh vi của tham nhũng ngày càng tăng. Vấn đề thu hồi tài sản tham nhũng còn khó khăn. Tham nhũng vẫn là trở ngại lớn cho sự phát triển bền vững.

3.2. Đánh giá chính sách phòng chống tham nhũng hiện hành

Chính sách phòng chống tham nhũng đã tạo hành lang pháp lý quan trọng. Luật Phòng chống tham nhũng 2018 là văn bản cốt lõi. Các quy định về Kê khai tài sản cán bộ được tăng cường. Công tác kiểm tra, giám sát được chú trọng. Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hoạt động hiệu quả. Nó chỉ đạo xử lý nhiều vụ án lớn. Những chính sách này đã góp phần hạn chế tham nhũng.

3.3. Hạn chế và thách thức trong thực thi chính sách

Thực thi chính sách vẫn đối mặt nhiều hạn chế. Việc phát hiện, xử lý tham nhũng đôi khi chưa triệt để. Một số quy định chưa thực sự đi vào cuộc sống. Tính Minh bạch tài chính công cần được cải thiện hơn nữa. Kiểm soát quyền lực còn một số kẽ hở. Cần nâng cao ý thức, Đạo đức công vụ của cán bộ. Các thách thức này đòi hỏi sự điều chỉnh chính sách liên tục.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách phòng chống tham nhũng

Việc hoàn thiện chính sách phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ cấp bách. Cần có các giải pháp đồng bộ, từ xây dựng pháp luật đến thực thi. Các giải pháp cần phù hợp với tình hình thực tiễn. Đồng thời, nó phải tiếp thu kinh nghiệm quốc tế. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống chính sách vững chắc. Nó có khả năng chống chọi với các hành vi tham nhũng. Các giải pháp phải mang tính đột phá và bền vững.

4.1. Định hướng hoàn thiện chính sách phòng chống tham nhũng

Định hướng bao gồm tiếp tục hoàn thiện thể chế. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của Luật Phòng chống tham nhũng. Nâng cao vai trò của Công tác kiểm tra, giám sát. Thúc đẩy công khai, minh bạch trong hoạt động công. Xây dựng văn hóa liêm chính trong xã hội. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống tham nhũng. Định hướng này là kim chỉ nam cho mọi hành động.

4.2. Các giải pháp chính và kiến nghị cụ thể

Cần rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan. Hoàn thiện cơ chế Kê khai tài sản cán bộ, kiểm soát thu nhập. Đẩy mạnh Cải cách hành chính, giảm thiểu cơ hội tham nhũng. Tăng cường vai trò của Thanh tra Chính phủ và các cơ quan kiểm toán. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng chống tham nhũng. Các giải pháp này nhằm tạo ra hiệu quả thực chất.

4.3. Giải pháp hỗ trợ triển khai chính sách

Giải pháp hỗ trợ bao gồm tăng cường tuyên truyền, giáo dục. Nâng cao nhận thức về nguy cơ tham nhũng. Khuyến khích người dân tham gia phát hiện, tố giác. Bảo vệ người tố giác tham nhũng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước. Đây là công cụ hữu hiệu để tăng cường Minh bạch tài chính công. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ.

V. Kiểm soát quyền lực minh bạch tài chính chống tham nhũng

Kiểm soát quyền lực là cốt lõi trong phòng chống tham nhũng. Quyền lực không bị kiểm soát dễ dẫn đến lạm dụng. Minh bạch tài chính công là công cụ hiệu quả. Nó giúp ngăn chặn hành vi tham nhũng từ gốc. Hai yếu tố này cần được ưu tiên hàng đầu trong mọi chính sách. Chúng tạo nền tảng vững chắc cho một hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

5.1. Tăng cường kiểm soát quyền lực nhà nước ngăn chặn tiêu cực

Cần xây dựng cơ chế Kiểm soát quyền lực chặt chẽ. Quyền lực phải được phân công rõ ràng. Tránh tình trạng lạm quyền, độc đoán. Thiết lập cơ chế giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan. Đẩy mạnh giám sát từ phía Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc và nhân dân. Việc kiểm soát này cần diễn ra liên tục, thường xuyên.

5.2. Minh bạch tài chính công và kê khai tài sản cán bộ

Minh bạch tài chính công phải được thực hiện triệt để. Công khai ngân sách, chi tiêu công là điều cần thiết. Các dự án đầu tư công phải minh bạch thông tin. Quy định về Kê khai tài sản cán bộ phải nghiêm ngặt hơn. Kiểm tra, xác minh tài sản phải độc lập, hiệu quả. Đây là biện pháp hữu hiệu để phát hiện tham nhũng.

5.3. Vai trò của công tác kiểm tra giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát đóng vai trò then chốt. Kiểm tra nội bộ phải được tăng cường. Giám sát của Đảng, Nhà nước và xã hội phải đồng bộ. Phát huy vai trò của báo chí, truyền thông. Khuyến khích phản biện xã hội. Mọi hành vi vi phạm cần được phát hiện và Xử lý vi phạm tham nhũng kịp thời. Giám sát là biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

VI. Cải cách hành chính đạo đức công vụ trong chống tham nhũng

Cải cách hành chính là giải pháp nền tảng. Nó giúp giảm thiểu cơ hội phát sinh tham nhũng. Nâng cao Đạo đức công vụ là yếu tố con người. Nó quyết định ý thức và hành vi của cán bộ. Kết hợp hai yếu tố này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Mục tiêu là xây dựng nền hành chính minh bạch, chuyên nghiệp. Một nền hành chính mạnh sẽ hạn chế tham nhũng.

6.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính giảm thủ tục rườm rà

Cải cách hành chính cần được tiếp tục đẩy mạnh. Rút gọn các thủ tục hành chính không cần thiết. Áp dụng dịch vụ công trực tuyến. Giảm sự tiếp xúc trực tiếp giữa người dân, doanh nghiệp với cán bộ. Điều này hạn chế cơ hội cho tham nhũng vặt. Các quy trình phải minh bạch và dễ tiếp cận.

6.2. Nâng cao đạo đức công vụ trách nhiệm giải trình

Đào tạo, giáo dục Đạo đức công vụ cần được chú trọng. Xây dựng đội ngũ cán bộ liêm chính, gương mẫu. Tăng cường trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Quy định rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm. Thường xuyên đánh giá mức độ hài lòng của người dân. Cán bộ phải là tấm gương về sự liêm khiết.

6.3. Xử lý vi phạm tham nhũng và thu hồi tài sản

Xử lý vi phạm tham nhũng phải nghiêm minh. Không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Tăng cường hiệu quả điều tra, truy tố, xét xử. Nâng cao năng lực cho các cơ quan tư pháp. Đặc biệt, cần cải thiện cơ chế thu hồi tài sản do tham nhũng mà có. Điều này nhằm răn đe, giáo dục và bù đắp thiệt hại. Thanh tra Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách phòng chống tham nhũng ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU NGA CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Chính sách công Mã số: 934.02 LUẬN ÁN TIẾN SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG Ngƣời hƣớng khoa học: PGS. VĂN TẤT THU Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, bản Luận án: “Chính sách phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, do chính tôi hoàn thành. Những kết luận khoa học trong Luận án là kết quả nghiên cứu của tác giả, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các số liệu, tài liệu tham khảo, trích dẫn được sử dụng trong Luận án này đều rõ xuất xứ, tác giả, được trích dẫn nguồn một cách trung thực và ghi trong tài liệu tham khảo.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Nga MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận án. Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG.

Khái niệm chính sách phòng, chống tham nhũng. Đặc điểm và nội dung chính sách phòng, chống tham nhũng. Vị trí, vai trò của chính sách phòng, chống tham nhũng. Các tiêu chí đánh giá chính sách phòng, chống tham nhũng.

Các yếu tố tác động đến chính sách phòng, chống tham nhũng. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng vấn đề của chính sách phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam. Thực trạng chính sách phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam.

Đánh giá thực trạng chính sách phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM. Dự báo vấn đề của chính sách phòng, chống tham nhũng thời gian tới. Định hướng hoàn thiện chính sách phòng, chống tham nhũng.

Giải pháp, kiến nghị hoàn thiện chính sách phòng, chống tham nhũng. Các giải pháp, kiến nghị hỗ trợ hoàn hiện chính sách phòng, chống tham nhũng. 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

168 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ CQNN Cơ quan nhà nước CBCC, VC Cán bộ, công chức, viên chức CQHC Cơ quan hành chính NSNN Ngân sách nhà nước PCTN Phòng, chống tham nhũng QPPL Quy phạm pháp luật TNGT Trách nhiệm giải trình TTHC Thủ tục hành chính XĐLI Xung đột lợi ích VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao KTNN Kiểm toán nhà nước TAND Tòa án nhân dân MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Các nghiên cứu cho thấy tham nhũng là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, gắn liền với sự xuất hiện của chế độ tư hữu, sự ra đời và phát triển của quyền lực nhà nước và các quyền lực công khác, được tạo thành bởi hành vi của những người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng quyền lực được ủy thác để phục vụ cho lợi ích cá nhân. Tham nhũng nảy sinh, tồn tại và phát triển ở tất cả các quốc gia không phân biệt chế độ chính trị. Nó trở thành một vấn nạn mang tính quốc tế, có ảnh hưởng sâu rộng đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của từng quốc gia nói riêng và của toàn thế giới nói chung.

Phòng, chống tham nhũng (PCTN) không chỉ trở thành nhiệm vụ quan trọng, nan giải và phức tạp của mỗi quốc gia mà còn trở thành một cuộc chiến mang tính quốc tế. Sự thành công hay thất bại của chính sách PCTN quyết định đến sự phát triển và ổn định kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, sự tồn vong của mỗi chế độ chính trị. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định tình trạng tham nhũng trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam: “Những hành vi lộng quyền, tham nhũng của một số cán bộ và nhân viên nhà nước. chưa bị trừng trị nghiêm khắc và kịp thời.

Thực trạng nói trên làm giảm lòng tin của quần chúng đối với sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của các cơ quan nhà nước”. Từ đó khẳng định quyết tâm chống tham nhũng: “Trong tư tưởng cũng như hành động, phải triệt để chống tham nhũng, chống đặc quyền, đặc lợi” [21]. Đảng cộng sản Việt Nam từ Đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 [22] đến nay đã coi tham nhũng là một trong bốn nguy cơ (từ Đại hội X năm 2006 là một trong bốn thách thức) đối vai trò lãnh đạo của Đảng, ổn định chính trị - xã hội và đối với với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong vòng hơn 30 năm qua, Đảng đã ban hành 7 Nghị quyết Đại hội Đảng và hàng loạt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương, các chỉ thị… trong đó có đưa ra những chủ trương, định hướng chính sách PCTN, nhất là Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí (sau đây gọi tắt là Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X), Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X, Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa X.

Trong đó, mục tiêu được xác định là: “Ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tham nhũng, lãng phí; tạo bước chuyển biến rõ rệt để giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội; củng cố lòng tin của nhân dân; xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững 1 mạnh; đội ngũ cán bộ, công chức kỷ cương, liêm chính” [1] và một số giải pháp được đưa ra như: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của đảng viên, CBCC và nhân dân về công tác PCTN, lãng phí; Tiếp tục hoàn thiện công tác cán bộ phục vụ PCTN, lãng phí; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế, xã hội; Thực hiện tốt công tác truyền thông về PCTN, lãng phí. Trên cơ sở các chủ trương, định hướng của Đảng, chính sách PCTN đã được cụ thể hóa trong hàng loạt văn bản, quy định của Nhà nước. Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020 chỉ rõ: “Sử dụng tổng thể các giải pháp PCTN; vừa tích cực, chủ động trong phòng ngừa, vừa kiên quyết trong phát hiện, xử lý với những bước đi vững chắc, có trọng tâm, trọng điểm, trong đó phòng ngừa là cơ bản, lâu dài; gắn PCTN với thực hành tiết kiệm, chống quan liêu, lãng phí” [18]. Chiến lược cũng nêu ra các nhóm giải pháp cụ thể để PCTN.

Luật PCTN năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2012) (sau đây gọi tắt là Luật PCTN), các văn bản hướng dẫn thi hành, các chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị. được ban hành quy định cụ thể về các giải pháp chính sách phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, các công cụ về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật. của chính sách PCTN. Tập hợp văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để hệ thống mục tiêu và các giải pháp, công cụ của chính sách PCTN được triển khai thực hiện.

Trải qua quá trình thực hiện, chính sách PCTN vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra, “…cuộc đấu tranh PCTN còn nhiều hạn chế, khuyết điểm, hiệu quả thấp. Tham nhũng vẫn diễn ra nghiêm trọng ở nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực với phạm vi rộng, tính chất phức tạp, gây hậu quả xấu về nhiều mặt, làm giảm sút lòng tin của nhân dân, là một trong những nguy cơ lớn đe doạ sự tồn vong của Đảng và chế độ ta” [1]. Tổ chức minh bạch quốc tế (TI) liên tục xếp Việt Nam thuộc nhóm nước tham nhũng nghiêm trọng, năm 2017, chỉ số cảm nhận tham nhũng của Việt Nam vẫn chỉ đạt 35/100 điểm, xếp hạng 107/180 toàn cầu [64]. Khảo sát Phong vũ biểu toàn cầu Việt Nam năm 2017 cũng chỉ ra: 72% người dân được hỏi cho rằng tham nhũng trong khu vực công là vấn đề nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng (năm 2013 là 60%), và chỉ có 4% cho rằng tham nhũng không phải là một vấn đề ở Việt Nam (năm 2013 là 14%) [75].

Cuộc đấu tranh chống tham nhũng hiệu quả thấp khiến tham nhũng tiếp tục làm méo mó các quan hệ kinh tế, tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng, cản trở đầu tư nước ngoài, khiến cho những người không đủ năng lực có thể được nhận vào làm việc trong bộ máy nhà nước, được bổ nhiệm giữ các chức vụ quan trọng, làm đảo lộn trật tự, văn hóa, các chuẩn mực đạo đức xã hội, làm giảm niềm tin của người dân với nhà nước. Một nguyên nhân quan trọng dẫn tới tình hình này là nước ta chưa chú trọng việc xác định tổng thể hiện trạng vấn đề của chính sách PCTN để thiết kế chính sách 2 đảm bảo tính khoa học, có mục tiêu phù hợp với hiện trạng vấn đề chính sách, có tính khả thi, hiệu quả, có hệ thống các giải pháp, công cụ đồng bộ, thống nhất, toàn diện, hiệu lực và tạo ra bước đột phá trong việc kiểm soát tình hình tham nhũng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá toàn diện chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

Luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách phòng chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter