Luận án TS Trần Thị Vành Khuyến - Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL

Nghiên cứu thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Đồng bằng sông Cửu Long từ góc độ quản lý công.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ĐBSCL

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng vai trò then chốt. Chính sách hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội khu vực. Lao động nông thôn cần được hỗ trợ để phát triển kỹ năng. Từ đó, họ có cơ hội tìm kiếm việc làm nông thôn ổn định. Chính sách tạo cơ sở pháp lý và định hướng chiến lược. Nó thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng sinh kế bền vững cho cộng đồng. Chính sách được nghiên cứu và triển khai nhằm giải quyết thách thức về việc làm, thu nhập ở vùng ĐBSCL.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của chính sách

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở ĐBSCL có mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu chính là cải thiện năng lực làm việc của người dân. Chính sách giúp lao động tiếp cận kiến thức, kỹ năng mới. Tầm quan trọng của chính sách thể hiện qua nhiều khía cạnh. Nó góp phần giảm nghèo, tăng thu nhập cho hộ gia đình. Chính sách thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Vùng ĐBSCL đặc biệt cần chính sách này do nhu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cấp thiết. Lao động cần được định hướng nghề nghiệp phù hợp với xu thế thị trường. Phát triển kỹ năng là yếu tố sống còn để duy trì việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách

Đối tượng chính của chính sách là lao động nông thôn. Họ là những người đang sống và làm việc tại các vùng nông thôn của ĐBSCL. Chính sách ưu tiên người nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật và các đối tượng chính sách khác. Phạm vi áp dụng của chính sách bao gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc ĐBSCL. Các chương trình đào tạo nghề đa dạng. Nó bao gồm nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, dịch vụ. Các nghề công nghiệp nhỏ cũng được quan tâm. Mục đích là đáp ứng nhu cầu thị trường lao động địa phương. Chính sách hỗ trợ học nghề cho hàng trăm nghìn lao động mỗi năm, mở rộng cơ hội việc làm nông thôn.

1.3. Cơ sở khoa học và pháp lý hiện hành

Chính sách đào tạo nghề dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành. Đây là các quy định của Đảng và Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Các quy định về phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng là nền tảng. Nghiên cứu khoa học đã chỉ ra sự cần thiết của chính sách này. Nó giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách. Cơ sở pháp lý vững chắc đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của chính sách. Các văn bản cụ thể hóa từng điều khoản, định rõ quyền và trách nhiệm của các bên liên quan. Chính sách đào tạo nghề được xây dựng để phù hợp với đặc thù vùng ĐBSCL, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kỹ năng.

II.Thực trạng triển khai đào tạo nghề vùng ĐBSCL

Thực trạng triển khai chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở ĐBSCL có nhiều điểm đáng chú ý. Việc thực hiện chính sách đối mặt với cả thuận lợi và thách thức. Chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan đã nỗ lực lớn nhằm đưa các chương trình hỗ trợ học nghề đến với người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục để chính sách đạt hiệu quả tối ưu. Việc làm nông thôn đòi hỏi kỹ năng liên tục cập nhật. Chính sách cần thích ứng linh hoạt hơn với sự thay đổi của thị trường lao động. Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách cần được đẩy mạnh để tăng cường nhận thức cho người dân.

2.1. Quy trình tổ chức thực hiện chính sách

Quy trình tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nghề thường bao gồm nhiều bước. Từ việc xây dựng kế hoạch đến triển khai các khóa học. Các sở, ban, ngành địa phương đóng vai trò chủ đạo. Họ phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quy trình này bao gồm khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn. Sau đó, xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, tổ chức tuyển sinh, giảng dạy và cấp chứng chỉ. Công tác kiểm tra, giám sát cũng được chú trọng. Tuy nhiên, việc chuẩn hóa quy trình còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và định hướng nghề nghiệp cho lao động nông thôn.

2.2. Huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện

Việc huy động và sử dụng nguồn lực là yếu tố quan trọng. Các nguồn lực bao gồm ngân sách nhà nước, vốn xã hội hóa và từ các tổ chức quốc tế. Tuy nhiên, nguồn kinh phí cho chính sách đào tạo nghề còn hạn chế. Việc phân bổ và sử dụng nguồn lực đôi khi chưa hiệu quả. Các cơ sở đào tạo nghề vùng ĐBSCL cần thêm đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị. Nguồn nhân lực giảng dạy cũng cần được tăng cường chất lượng. Phát triển kỹ năng cho giáo viên là yếu tố then chốt. Sự thiếu hụt nguồn lực ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô đào tạo, hạn chế khả năng hỗ trợ học nghề toàn diện.

2.3. Công tác tuyên truyền và phối hợp

Công tác tuyên truyền chính sách đào tạo nghề được triển khai rộng rãi. Mục đích là nâng cao nhận thức của lao động nông thôn. Thông tin về các khóa học, quyền lợi khi tham gia được phổ biến qua nhiều kênh truyền thông. Tuy nhiên, hiệu quả tuyên truyền còn chưa đồng đều. Nhiều lao động vẫn chưa nắm rõ thông tin. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị còn gặp khó khăn. Sự thiếu đồng bộ trong hành động làm giảm hiệu quả chung. Phối hợp chặt chẽ hơn sẽ giúp định hướng nghề nghiệp rõ ràng, tăng cường hỗ trợ học nghề và cải thiện cơ hội việc làm nông thôn.

III.Kết quả hạn chế chính sách đào tạo nghề nông thôn

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Chính sách góp phần thay đổi diện mạo nông thôn, giúp lao động có cơ hội phát triển kỹ năng mới. Tuy nhiên, chính sách vẫn còn đối mặt với không ít hạn chế và thách thức. Những tồn tại làm giảm hiệu quả mong muốn. Cần đánh giá khách quan để đưa ra giải pháp phù hợp. Chính sách cần thích ứng tốt hơn với nhu cầu việc làm nông thôn và hướng tới một sinh kế bền vững hơn cho người dân.

3.1. Hiệu quả đối với lao động học nghề

Hàng nghìn lao động nông thôn đã được hỗ trợ học nghề, tiếp thu kiến thức và kỹ năng cần thiết. Nhiều người đã tìm được việc làm ổn định sau đào tạo. Một số khác tự tạo việc làm, khởi nghiệp thành công. Chính sách giúp tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo tương đối cao ở một số ngành, đặc biệt là các ngành liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao. Chính sách góp phần thay đổi tư duy làm việc, khiến người dân chủ động hơn trong việc tìm kiếm định hướng nghề nghiệp và xây dựng sinh kế bền vững.

3.2. Những tồn tại và thách thức chính

Bên cạnh kết quả đạt được, nhiều tồn tại và thách thức vẫn hiện hữu. Chất lượng đào tạo nghề còn chưa đồng đều giữa các cơ sở. Nội dung chương trình chưa bám sát thực tiễn sản xuất, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường việc làm nông thôn. Tỷ lệ lao động bỏ học hoặc không có việc làm sau đào tạo còn cao. Công tác dự báo nhu cầu đào tạo chưa chính xác. Lao động nông thôn đôi khi thiếu động lực học nghề. Chi phí học nghề vẫn là rào cản với nhiều người nghèo. Chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh để thu hút họ tham gia phát triển kỹ năng.

3.3. Đánh giá tác động đến việc làm nông thôn

Tác động của chính sách đến việc làm nông thôn là rõ ràng. Chính sách góp phần tạo ra việc làm mới, giúp chuyển đổi nghề cho lao động từ nông nghiệp thuần túy. Đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến dịch vụ, du lịch. Tuy nhiên, mức độ tác động chưa thực sự mạnh mẽ. Việc làm tạo ra đôi khi chưa bền vững, mức lương chưa cao và thu nhập chưa ổn định. Lao động có kỹ năng nhưng chưa tìm được vị trí phù hợp. Thị trường việc làm nông thôn còn nhiều hạn chế. Cần có sự kết nối tốt hơn giữa đào tạo và sử dụng lao động. Chính sách cần tạo điều kiện cho sinh kế bền vững, cải thiện đáng kể cơ hội việc làm.

IV.Giải pháp phát triển kỹ năng việc làm nông thôn ĐBSCL

Để tăng cường hiệu quả chính sách đào tạo nghề, cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp tập trung vào việc phát triển kỹ năng cho lao động nông thôn. Đồng thời, nâng cao chất lượng việc làm nông thôn. Vùng ĐBSCL cần định hướng rõ ràng hơn để chính sách đảm bảo tính bền vững và khả thi. Các giải pháp phải giải quyết dứt điểm những hạn chế hiện có, tạo ra sự thay đổi tích cực và lâu dài. Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều phía, nhằm hướng tới mục tiêu chung là cải thiện đời sống người dân vùng ĐBSCL.

4.1. Hoàn thiện khung chính sách đào tạo nghề

Khung chính sách đào tạo nghề cần được rà soát, bổ sung, điều chỉnh. Các quy định cần cụ thể hơn, dễ hiểu và dễ áp dụng. Chính sách cần ưu tiên các ngành nghề phù hợp với tiềm năng ĐBSCL. Ví dụ: nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, thủy sản. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo. Chính sách hỗ trợ học nghề cần đa dạng hơn, phù hợp với từng đối tượng lao động. Cần xây dựng lộ trình phát triển kỹ năng rõ ràng. Lao động nông thôn cần được hỗ trợ định hướng nghề nghiệp từ sớm để chọn đúng ngành nghề phù hợp với nhu cầu việc làm nông thôn.

4.2. Nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện chính sách

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên là yếu tố then chốt. Cần đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý chính sách. Năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm của giáo viên cần được cải thiện. Cán bộ thực hiện chính sách cần được trang bị kiến thức về thị trường lao động. Họ cần hiểu rõ về nhu cầu việc làm nông thôn. Cơ chế đánh giá, khen thưởng cần rõ ràng, khuyến khích sự cống hiến của đội ngũ. Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai. Phát triển kỹ năng cho đội ngũ cũng là phát triển chính sách, đảm bảo việc hỗ trợ học nghề được thực hiện hiệu quả.

4.3. Tăng cường hợp tác công tư

Hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng là cần thiết. Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhu cầu việc làm. Họ cũng có thể tham gia vào quá trình đào tạo. Cần xây dựng các mô hình hợp tác hiệu quả. Ví dụ: doanh nghiệp đặt hàng đào tạo, tham gia xây dựng chương trình. Các tổ chức xã hội, cộng đồng cũng cần được khuyến khích tham gia. Sự phối hợp chặt chẽ sẽ giúp hỗ trợ học nghề hiệu quả hơn, đảm bảo các chương trình đào tạo sát với thực tiễn. Mục tiêu là tạo ra sinh kế bền vững cho người dân và phát triển kỹ năng theo hướng thị trường.

V.Định hướng hỗ trợ học nghề sinh kế bền vững ĐBSCL

Định hướng tương lai cho chính sách đào tạo nghề vùng ĐBSCL rất quan trọng. Nó cần tập trung vào việc tạo ra sinh kế bền vững cho lao động nông thôn. Việc hỗ trợ học nghề phải gắn liền với thị trường, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của kinh tế khu vực. Chính sách cần trang bị cho người dân những kỹ năng cần thiết để họ thích ứng với môi trường làm việc mới. Việc làm nông thôn cần được nâng cao chất lượng. Điều này đảm bảo lao động có thể ổn định cuộc sống, góp phần vào sự phát triển chung của vùng ĐBSCL.

5.1. Định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Vùng ĐBSCL có thế mạnh về nông nghiệp. Định hướng đào tạo cần tập trung vào nông nghiệp công nghệ cao. Các khóa học về kỹ thuật canh tác hiện đại, quản lý nông trại thông minh là cần thiết. Đào tạo về chế biến, bảo quản nông sản cũng quan trọng. Nông nghiệp công nghệ cao tạo ra nhiều việc làm mới, đòi hỏi lao động có kiến thức chuyên sâu. Chính sách cần hỗ trợ đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên cho lĩnh vực này. Đây là hướng đi chiến lược để phát triển kỹ năng, nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm nông nghiệp.

5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi nghề cho lao động

Chuyển đổi nghề là giải pháp quan trọng cho lao động nông thôn. Đặc biệt là những người bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu hoặc thiếu đất sản xuất. Chính sách cần cung cấp các khóa đào tạo chuyển đổi nghề sang các lĩnh vực tiềm năng như công nghiệp, dịch vụ, du lịch. Cần có sự tư vấn, định hướng nghề nghiệp rõ ràng và hỗ trợ tài chính cho quá trình chuyển đổi. Mục tiêu là giúp lao động thích nghi, tìm kiếm cơ hội mới, giảm áp lực lên tài nguyên nông nghiệp và tăng cường khả năng tự chủ về việc làm nông thôn.

5.3. Hỗ trợ tạo việc làm sinh kế bền vững

Mục tiêu cuối cùng của chính sách là tạo ra sinh kế bền vững. Cần có các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hỗ trợ kết nối giữa lao động được đào tạo và các doanh nghiệp, tạo cơ hội việc làm. Cần xây dựng các quỹ tín dụng ưu đãi cho lao động tự tạo việc làm. Phát triển các mô hình kinh tế hợp tác giúp lao động nông thôn cùng nhau phát triển. Việc làm nông thôn chất lượng cao sẽ là nền tảng để cộng đồng ổn định cuộc sống lâu dài. Chính sách đào tạo nghề là chìa khóa mở ra tương lai thịnh vượng, góp phần vào sự phát triển chung của vùng ĐBSCL.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý công thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ VÀNH KHUYÊN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2019 Luận án tiên sĩ Quản lý công BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ VÀNH KHUYÊN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Lê Chi Mai 2. Hà Quang Thanh HÀ NỘI, 2019 Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân. Các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trình bày trong luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Tác giả luận án Luận án tiên sĩ Quản lý công LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô Học viện Hành chính quốc gia. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học Hành chính và Tổ chức nhân sự cùng tất cả thầy cô Học viện Hành chính quốc gia. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất tới giảng viên hướng dẫn đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Luận án tiên sĩ Quản lý công MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. Cấu trúc của luận án. 10 PHẦN NỘI DUNG. 12 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến thực hiện chính sách công. Các công trình trên thế giới. Các công trình trong nước. Các công trình liên quan đến thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Các công trình trên thế giới. Các công trình trong nước. Những kết quả đạt được. Những nội dung chưa làm rõ.

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 29 Tiểu kết chương 1. 32 Luận án tiên sĩ Quản lý công Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN. Lao động nông thôn và chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Lao động nông thôn. Đào tạo nghề. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Khái niệm thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Vai trò của thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Quy trình thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Tiêu chí đánh giá thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chính sách hiện hành. Năng lực của đội ngũ thực hiện chính sách.

Công tác phối hợp thực hiện chính sách. Sự tham gia của người dân. Nguồn lực vật chất thực hiện chính sách. Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm các địa phương khác. Giá trị tham khảo. 69 Tiểu kết chương 2.

71 Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội. Tổng quan về lực lượng lao động nông thôn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Xây dựng văn bản và kế hoạch thực hiện chính sách. Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện chính sách. Phổ biến, tuyên truyền chính sách.

83 Luận án tiên sĩ Quản lý công 3. Huy động và sử dụng nguồn lực thực hiện chính sách. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách. Kết quả thực hiện các chính sách hợp phần.

Kết quả thực hiện chính sách đối với lao động nông thôn tham gia học nghề. Kết quả thực hiện chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kết quả thực hiện chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp. Đánh giá việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Mặt đạt được. Tồn hại, hạn chế. 107 Tiểu kết chương 3. 118 Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.

Định hướng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Quan điểm của Đảng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Yêu cầu đối với công tác thực hiện chính sách. Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Đổi mới công tác lập kế hoạch triển khai chính sách. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách. Sắp xếp, kiện toàn các cơ sở đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự thực hiện chính sách.

Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chính sách. Đảm bảo kinh phí và sử dụng hiệu quả kinh phí. Tăng cường sự tham gia của người dân. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện.

Một số kiến nghị. Đối với Trung ương. Đối với cơ sở đào tạo nghề. 150 Tiểu kết chương 4.

153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTN Đào tạo nghề ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long LĐNT Lao động nông thôn LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dân Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo. Cơ cấu phân bổ ngân sách hỗ trợ ĐTN tại Trà Vinh. Cơ cấu phân bổ ngân sách thực hiện Đề án 1956 tại Trà Vinh.

Các đối tượng tham gia học nghề tại Trà Vinh (2010-2014). Nhận thức của người dân về các chính sách hiện hành. 111 Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Chu trình chính sách công.

Quy trình thực hiện chính ĐTN cho LĐNT. Khung đánh giá chính sách. Quy trình thực thi chính sách. Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách ĐTN cho LĐNT.

80 Luận án tiên sĩ Quản lý công DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tính phù hợp của văn bản, kế hoạch triển khai chính sách. Tính phù hợp của chương trình đào tạo, hình thức đào tạo. Chất lượng công tác phân công, phối hợp.

Mức độ tuyên truyền chính sách. Chất lượng công tác tuyên truyền chính sách. Mức độ công tác theo dõi, kiểm tra (Khảo sát công chức). Mức độ công tác theo dõi, kiểm tra (Khảo sát người dân).

Sự tham gia học nghề của người dân. Hệ thống cơ sở ĐTN tại vùng ĐBSCL. Chủ thể trực tiếp triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát công chức). Chủ thể trực tiếp triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát người dân) .12: Chất lượng đội ngũ triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát công chức) .13: Chất lượng đội ngũ triển khai thực hiện chính sách (Khảo sát người dân).14: Nguồn kinh phí dành cho thực hiện chính sách.

116 Luận án tiên sĩ Quản lý công PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam vẫn còn là một nước đang phát triển với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Bằng chứng là trong số trên 47 triệu lao động thì có đến gần 70% lao động làm việc ở nông thôn và tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm đến 51%. Tuy nhiên, chất lượng lao động nói chung, lao động nông thôn nói riêng hiện rất thấp.

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3.79 điểm (thang điểm 10) xếp thứ 11 trên 12 nước châu Á được xếp hạng. Việt Nam còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân lành nghề, chỉ số kinh tế tri thức (KEI) của nước ta còn thấp (đạt 3.02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gia xếp hạng) [56]. Để đáp ứng nhu cầu nhân lực của một nước công nghiệp theo hướng hiện đại cần phải nâng cao chất lượng lao động và dịch chuyển mạnh mẽ cơ cấu lao động ở nông thôn. Do vậy, công tác đào tạo nghề mang sứ mệnh vô cùng lớn.

Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta từ lâu đã dành những sự quan tâm sâu sắc không chỉ đối với công tác phát triển nguồn nhân lực mà còn công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã khẳng định: “Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước” [102].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Đồng bằng sông Cửu Long từ góc độ quản lý công.

Luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter