Luận án: Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS tại Võ Nhai, Thái Nguyên

Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên được nghiên cứu chi tiết qua khảo sát thực tế.

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đánh giá ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS

Nghiên cứu này đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo đối với sinh kế hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính là phân tích hiệu quả thực tiễn của các chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững. Tài liệu đi sâu vào các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường ảnh hưởng đến đời sống người dân. Các chính sách đã triển khai nhằm cải thiện thu nhập và điều kiện sống cho hộ nghèo DTTS. Phân tích chỉ ra những thành công và hạn chế. Từ đó, đưa ra các kiến nghị chính sách phù hợp. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng và tiềm năng phát triển sinh kế cho các cộng đồng dễ tổn thương tại Võ Nhai, Thái Nguyên.

1.1. Tác động tích cực của các chính sách giảm nghèo

Các chính sách giảm nghèo đã mang lại nhiều thay đổi tích cực. Hộ gia đình dân tộc thiểu số tiếp cận tốt hơn các nguồn vốn cho vay ưu đãi để phát triển sản xuất. Nhiều hộ đã thoát nghèo, nâng cao thu nhập. Chương trình hỗ trợ cây trồng, vật nuôi giúp đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp. Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục cũng được cải thiện đáng kể. Chính sách góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển kinh tế bền vững. Đây là nền tảng quan trọng cho sinh kế nông thôn tại Võ Nhai.

1.2. Hạn chế và thách thức trong thực thi chính sách

Dù có nhiều tác động tích cực, việc thực hiện chính sách vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một số hộ nghèo DTTShộ cận nghèo chưa tiếp cận đầy đủ thông tin và nguồn lực. Cơ chế phối hợp giữa các cấp còn chưa đồng bộ hoàn toàn. Điều kiện địa lý khó khăn gây trở ngại cho việc triển khai chính sách. Năng lực tiếp thu khoa học kỹ thuật của một bộ phận người dân còn hạn chế. Tư duy sản xuất lạc hậu cũng là rào cản. Cần có giải pháp điều chỉnh để các chính sách thực sự đi vào đời sống, mang lại hiệu quả cao hơn.

II. Phân tích sinh kế hộ đồng bào DTTS tại Võ Nhai Thái Nguyên

Phân tích này tập trung vào đặc điểm sinh kế hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở Võ Nhai, Thái Nguyên. Các nguồn lực sinh kế bao gồm vốn tự nhiên, vốn xã hội, vốn con người và vốn tài chính. Hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào sinh kế nông thôn, bao gồm canh tác lúa, ngô, chè và chăn nuôi. Các yếu tố môi trường và xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc định hình mô hình sinh kế. Nâng cao hiểu biết về các nguồn lực này giúp định hướng chính sách hiệu quả hơn. Mục tiêu là xây dựng mô hình sinh kế bền vững, giảm thiểu rủi ro cho hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên.

2.1. Các nguồn lực sinh kế chính của hộ DTTS

Nguồn lực sinh kế của hộ DTTS tại Võ Nhai đa dạng. Vốn tự nhiên bao gồm đất đai, rừng và nguồn nước. Đây là nền tảng cho sản xuất nông lâm nghiệp. Vốn con người thể hiện qua sức lao động, kiến thức truyền thống và kinh nghiệm canh tác. Vốn xã hội là mối quan hệ cộng đồng, sự hỗ trợ lẫn nhau và tiếp cận các tổ chức xã hội. Vốn tài chính chủ yếu đến từ thu nhập nông nghiệp và các khoản cho vay ưu đãi. Việc khai thác hiệu quả các nguồn lực này là chìa khóa để cải thiện sinh kế nông thôn và đạt được xóa đói giảm nghèo bền vững.

2.2. Yếu tố tác động đến sinh kế bền vững tại Võ Nhai

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của sinh kế. Biến đổi khí hậu gây ra thiên tai, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Thị trường sản phẩm nông sản còn bấp bênh, giá cả không ổn định. Cơ sở hạ tầng kém phát triển ở một số vùng xa xôi hạn chế tiếp cận thị trường và dịch vụ. Trình độ học vấn thấp cũng là rào cản trong việc tiếp thu khoa học kỹ thuật. Các chính sách giảm nghèo cần tính đến những yếu tố này. Điều này giúp thiết kế giải pháp phù hợp, đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo DTTS.

III. Hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hộ nghèo

Phân tích hiệu quả của các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất dành cho hộ nghèo DTTShộ cận nghèo tại Võ Nhai. Các chính sách này bao gồm cung cấp vốn, kỹ thuật, vật tư nông nghiệp. Mục tiêu là nâng cao năng suất, tăng thu nhập và đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. Việc đánh giá giúp xác định mức độ phù hợp và hiệu quả của từng loại hình hỗ trợ. Qua đó, các nhà hoạch định chính sách có thể điều chỉnh để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững một cách hiệu quả nhất. Đây là trụ cột quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

3.1. Hỗ trợ vốn và kỹ thuật sản xuất nông nghiệp

Các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất cung cấp vốn cho vay ưu đãi là một trong những giải pháp chính. Hộ gia đình được tiếp cận các gói tín dụng nhỏ, giúp đầu tư vào giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao. Các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp được tổ chức thường xuyên. Nông dân được hướng dẫn phương pháp canh tác hiện đại, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật hợp lý. Những hỗ trợ này góp phần tăng năng suất, giảm chi phí. Nó cải thiện đáng kể thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

3.2. Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và tạo việc làm

Ngoài nông nghiệp, chính sách cũng khuyến khích phát triển ngành nghề phi nông nghiệp. Các chương trình đào tạo nghề như dệt thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ du lịch cộng đồng đã được triển khai. Điều này tạo thêm cơ hội việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho hộ nghèo DTTS. Việc đa dạng hóa sinh kế giúp giảm thiểu rủi ro từ biến động thị trường nông sản. Nó đồng thời nâng cao khả năng thích ứng của người dân. Các chính sách này góp phần vào xóa đói giảm nghèo bền vững.

IV. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại Võ Nhai

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đóng vai trò then chốt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững tại Võ Nhai. Chương trình này tổng hợp nhiều giải pháp đồng bộ. Chúng bao gồm hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng giáo dục và y tế. Việc triển khai chương trình này đã tạo ra khuôn khổ hành động thống nhất. Các nguồn lực được huy động hiệu quả hơn. Chương trình đặc biệt chú trọng đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Đánh giá chi tiết hiệu quả của chương trình là cần thiết.

4.1. Tiếp cận giáo dục y tế và cơ sở hạ tầng thiết yếu

Chương trình mục tiêu quốc gia đã cải thiện đáng kể tiếp cận giáo dục và y tế. Các trường học được xây mới, nâng cấp, giúp trẻ em DTTS đến trường thuận lợi hơn. Trạm y tế được trang bị tốt hơn, dịch vụ khám chữa bệnh được nâng cao. Cơ sở hạ tầng thiết yếu cũng được đầu tư mạnh mẽ. Đường giao thông nông thôn được làm mới, điện lưới quốc gia phủ sóng rộng hơn. Nước sạch sinh hoạt được cung cấp đến nhiều hộ gia đình. Những cải thiện này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên.

4.2. Cơ chế phối hợp và vai trò của cộng đồng địa phương

Thành công của chương trình còn nhờ cơ chế phối hợp chặt chẽ. Sự hợp tác giữa chính quyền địa phương, các sở ban ngành và cộng đồng là yếu tố quan trọng. Người dân được tham gia vào quá trình lập kế hoạch và giám sát. Vai trò của cộng đồng địa phương được đề cao. Họ đóng góp ý kiến, tham gia lao động công ích. Điều này tạo sự đồng thuận và trách nhiệm chung. Nó đảm bảo các chính sách giảm nghèo được triển khai hiệu quả, đúng đối tượng.

V. Giải pháp nâng cao sinh kế bền vững cho hộ DTTS Võ Nhai

Để đạt được xóa đói giảm nghèo bền vững cho hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên, cần có các giải pháp toàn diện. Việc nâng cao hiệu quả các chính sách giảm nghèo là ưu tiên hàng đầu. Cần tập trung vào việc đa dạng hóa sinh kế, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Các giải pháp phải đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, tăng cường sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt. Những kiến nghị này nhằm mục đích xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

5.1. Hoàn thiện chính sách và tăng cường nguồn lực đầu tư

Chính sách cần được rà soát, điều chỉnh để phù hợp hơn với đặc điểm từng vùng, từng đối tượng. Cần tăng cường đầu tư công vào cơ sở hạ tầng thiết yếu ở vùng sâu, vùng xa. Phân bổ nguồn lực hợp lý, ưu tiên các dự án mang lại hiệu quả bền vững. Đồng thời, đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ phát triển sản xuất, bao gồm cả hỗ trợ kỹ thuật và thông tin thị trường. Điều này giúp hộ nghèo DTTS chủ động hơn trong phát triển kinh tế. Việc này cũng củng cố mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững.

5.2. Nâng cao năng lực cộng đồng và đa dạng hóa sinh kế

Nâng cao năng lực cho cộng đồng thông qua đào tạo nghề, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật. Khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất liên kết chuỗi giá trị. Đa dạng hóa sinh kế nông thôn bằng cách phát triển du lịch cộng đồng, nghề truyền thống. Việc này giúp giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp đơn thuần. Đồng thời, tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội và đoàn thể trong việc hỗ trợ người dân. Điều này tạo ra một cộng đồng tự cường, có khả năng tự phát triển và ứng phó với thách thức. Đảm bảo sinh kế bền vững cho mọi nhà.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ảnh hưởng của chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ dân tộc thiểu số ở huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN, NĂM 2018 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN LỆ THỊ BÍCH HỒNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 9 62 01 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Xuân Trường THÁI NGUYÊN, NĂM 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào. Mọi nguồn số liệu và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Trần Lệ Thị Bích Hồng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và cá nhân.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo khoa Kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Đỗ Anh Tài; PGS. Nguyễn Xuân Trường - Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Thái Nguyên, Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và các hộ nông dân, cán bộ, công tác tại các xã tôi đã tiến hành trực tiếp điều tra. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Đào tạo, các giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Trần Lệ Thị Bích Hồng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, HỘP. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.

Nghiên cứu các chính sách XĐGN và sinh kế hộ nghèo ở nước ngoài. Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN. Nhóm tài liệu về sinh kế và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN. Nghiên cứu chính sách xóa đói giảm nghèo và sinh kế với đồng bào DTTS ở Việt Nam.

Nhóm tài liệu nghiên cứu về nghèo đói và các chính sách XĐGN. Nhóm tài liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến đời sống người dân. Đánh giá chung về tổng quan các tài liệu nghiên cứu. Kết quả đạt được.

Hạn chế còn tồn tại và “khoảng trống” nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ. Một số lý luận về đói nghèo. Chính sách xóa đói giảm nghèo.

Hộ dân tộc thiểu số. Sinh kế của hộ dân tộc thiểu số. Hoạt động, kết quả và nguồn lực sinh kế của hộ dân tộc thiểu số. Quan điểm và nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của hộ nghèo DTTS.

Các yếu tố ảnh hưởng của chính sách XĐGN tới sinh kế hộ nghèo DTTS. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở một số nước trên thế giới và Việt Nam. Kinh nghiệm đánh giá ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến đời sống người dân trên thế giới và ở Việt Nam.

Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Võ Nhai nói riêng trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Khung phân tích của luận án.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu về đặc điểm tự nhiên, KTXH. Hệ thống chỉ tiêu về nhóm hộ khảo sát. Hệ thống chỉ tiêu về thực hiện chính sách và ảnh hưởng của các chính sách XĐGN tới sinh kế các hộ nghèo DTTS.

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TỚI SINH KẾ CỦA HỘ NGHÈO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN VÕ NHAI. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai.

Tình hình triển khai, thực hiện chính sách XĐGN trên địa bàn huyện. Công tác tổ chức chỉ đạo và triển khai các chính sách XĐGN. Tổ chức thực hiện các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện. Bố trí nguồn lực, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách XĐGN giai đoạn 2011 - 2015.

Đánh giá kết quả của việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế các hộ dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai. Nhóm chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm. Nhóm chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo DTTS tiếp cận với các dịch vụ cơ bản. Nhóm chính sách tín dụng ưu đãi.

Nhóm chính sách hỗ trợ đặc thù. Đánh giá thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ điều tra tại địa bàn huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên. Thông tin cơ bản của các hộ nghèo DTTS được điều tra. Thông tin cơ bản về các nguồn lực của hộ nghèo DTTS được điều tra.

Kết quả phân tích ảnh hưởng, tính tích cực và hạn chế của chính sách XĐGN tới nguồn lực sinh kế các hộ nghèo DTTS điều tra. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực con người. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tự nhiên. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực vật chất.

Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực xã hội. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách XĐGN đến nguồn lực tài chính. Đánh giá chung về ảnh hưởng của các chính sách XĐGN đến sự thay đổi các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo DTTS huyện Võ Nhai. Kết quả về phát triển sinh kế và giảm nghèo do ảnh hưởng có tính tổng thể của các chính sách xóa đói giảm nghèo tới sinh kế của các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai.

Thay đổi nguồn thu của các hoạt động sinh kế khi các chính sách XĐGN ảnh hưởng. Ảnh hưởng của chính sách XĐGN dẫn đến thay đổi cơ cấu thu nhập trong hoạt động Nông lâm nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của chính sách xóa đói giảm nghèo tới hộ nghèo dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai. Năng lực tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các chính sách XĐGN trên địa bàn huyện.

Vai trò của cán bộ cấp Huyện, cấp xã trong giảm nghèo. Sự tham gia của người dân trong công tác giảm nghèo. Vai trò của tổ chức đoàn thể trong giảm nghèo. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI 133GIẢM NGHÈO NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO CÁC HỘ NGHÈO 133DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN.

Quan điểm và định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai. Định hướng cải thiện sinh kế khi thực hiện các chính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai. Một số giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách XĐGN cho các hộ nghèo DTTS ở huyện Võ Nhai. Giải pháp chung.

Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm chính sách XĐGN được triển khai trên địa bàn huyện Võ Nhai. Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế và huy động tối đa các nguồn lực sinh kế góp phần nâng cao thu nhập và giảm nghèo đối với huyện Võ Nhai - Thái Nguyên. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển Châu Á BHYT Bảo hiểm y tế CDD Cơ quan phát triển cộng đồng CSHT Cơ sở hạ tầng CT 134 Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo quyết định số 134/2004/QĐ-TTg CT135 Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ĐBKK vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định 135/1998/QĐ-TTg ĐBKK Đặc biệt khó khăn ĐGTĐ Đánh giá ảnh hưởng DTTS Dân tộc thiểu số IDS Viện nghiên cứu phát triển IFID Vụ phát triển quốc tế Anh IFRC Hiệp hội Chữ thập đỏ Trăng lưỡi liềm đỏ Quốc tế KT-XH Kinh tế xã hội LĐ Lao động NTM Nông thôn mới NTM Nông thôn mới TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UNCED Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển UNDB Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc WB Ngân hàng thế giới XĐGN Xóa đói giảm nghèo viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ (1993 - 2020). Thống kê số hộ nghèo thuộc nhóm đối tượng DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Các xã nghiên cứu phân theo các tiểu vùng tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Tổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu. Thành phần cán bộ tham gia trả lời bảng hỏi. Giá trị của thang đo Likert 5 mức độ.

Các mức đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ. Tình hình phân bố sử dụng đất đai huyện Võ Nhai giai đoạn (2012 - 2016). Tình hình dân số và lao động huyện Võ Nhai giai đoạn (2012 - 2016) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên được nghiên cứu chi tiết qua khảo sát thực tế.

Luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng chính sách XĐGN tới sinh kế hộ DTTS Võ Nhai, Thái Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter