Bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sức khỏe và bất công bằng ở dân tộc thiểu số Việt Nam. Phân tích thực trạng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp cải thiện chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Y tế công cộng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
328
Thời gian đọc
50 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng sức khỏe dân tộc thiểu số Việt Nam
Dân tộc thiểu số Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng về sức khỏe. Các chỉ số y tế cho thấy khoảng cách rõ rệt so với người Kinh. Tỷ lệ tử vong trẻ em ở vùng cao gấp 2-3 lần so với đồng bằng. Suy dinh dưỡng trẻ em phổ biến ở hầu hết các cộng đồng dân tộc thiểu số. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Điều kiện kinh tế khó khăn hạn chế khả năng chăm sóc sức khỏe. Cơ sở y tế vùng sâu vùng xa thiếu thốn trang thiết bị. Đội ngũ y tế cơ sở chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Rào cản ngôn ngữ gây khó khăn trong giao tiếp y tế. Bất bình đẳng y tế ngày càng gia tăng giữa các nhóm dân tộc. Người Mông, Thái, Tày đều ghi nhận tình trạng sức khỏe kém hơn người Kinh. Tiếp cận dịch vụ y tế còn nhiều hạn chế do địa lý và văn hóa.
1.1. Chỉ số tử vong và bệnh tật cao
Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở dân tộc thiểu số cao gấp đôi người Kinh. Tử vong mẹ cũng ở mức báo động tại các tỉnh miền núi. Bệnh truyền nhiễm vẫn là gánh nặng chính. Lao, sốt rét, viêm gan B phổ biến ở vùng cao. Bệnh không lây nhiễm bắt đầu gia tăng. Thiếu kiến thức phòng bệnh làm tình hình trầm trọng hơn. Hệ thống giám sát bệnh tật còn yếu kém.
1.2. Tình trạng dinh dưỡng đáng lo ngại
Suy dinh dưỡng trẻ em là vấn đề cấp bách. Tỷ lệ thấp còi ở một số dân tộc lên tới 40-50%. Thiếu vi chất dinh dưỡng phổ biến ở phụ nữ và trẻ em. Thói quen ăn uống thiếu cân đối dinh dưỡng. Kiến thức về dinh dưỡng còn hạn chế. An ninh lương thực không ổn định ở nhiều vùng. Chương trình can thiệp dinh dưỡng chưa hiệu quả.
1.3. Sức khỏe sinh sản còn nhiều bất cập
Tỷ lệ sinh con cao hơn mức trung bình quốc gia. Khoảng cách giữa các lần sinh ngắn ảnh hưởng sức khỏe mẹ. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai thấp. Thai sản tại nhà vẫn phổ biến ở vùng xa. Thiếu kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản. Dịch vụ kế hoạch hóa gia đình chưa đáp ứng nhu cầu. Văn hóa sinh đẻ truyền thống tạo rào cản.
II. Bất bình đẳng y tế ở vùng dân tộc thiểu số
Bất công bằng sức khỏe giữa dân tộc thiểu số và người Kinh đang ở mức nghiêm trọng. Khoảng cách về các chỉ số y tế không ngừng mở rộng. Người dân tộc thiểu số có tuổi thọ thấp hơn 5-7 năm. Tỷ lệ mắc bệnh cao gấp nhiều lần. Chất lượng cuộc sống kém hơn đáng kể. Nguyên nhân của bất bình đẳng y tế rất đa dạng. Yếu tố kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng. Thu nhập thấp hạn chế khả năng chi trả y tế. Trình độ học vấn thấp ảnh hưởng nhận thức sức khỏe. Điều kiện sinh hoạt thiếu thốn gây bệnh tật. Tiếp cận dịch vụ y tế gặp nhiều rào cản. Khoảng cách địa lý tạo khó khăn đi lại. Chất lượng dịch vụ y tế vùng cao còn hạn chế. Bảo hiểm y tế chưa bao phủ toàn diện.
2.1. Khoảng cách về chỉ số sức khỏe
Tỷ lệ tử vong trẻ em ở dân tộc thiểu số cao gấp 2-3 lần người Kinh. Tử vong mẹ cao gấp 4-5 lần ở một số tỉnh miền núi. Tuổi thọ trung bình thấp hơn 5-7 năm. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em cao gấp đôi. Bệnh truyền nhiễm phổ biến hơn nhiều lần. Chất lượng cuộc sống kém hơn đáng kể. Các chỉ số này phản ánh bất công bằng sức khỏe nghiêm trọng.
2.2. Chênh lệch tiếp cận dịch vụ y tế
Tỷ lệ khám chữa bệnh của dân tộc thiểu số thấp hơn 30-40%. Tỷ lệ sinh con tại cơ sở y tế chỉ đạt 50-60%. Sử dụng dịch vụ y tế dự phòng còn hạn chế. Khoảng cách địa lý là rào cản lớn nhất. Cơ sở y tế vùng sâu vùng xa thiếu thốn. Đội ngũ y tế cơ sở chưa đủ năng lực. Chi phí đi lại và điều trị quá cao.
2.3. Bất bình đẳng về bảo vệ tài chính
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế thấp hơn người Kinh. Chi tiêu y tế tự túi chiếm tỷ trọng cao. Nhiều hộ gia đình rơi vào nghèo do chi phí y tế. Chính sách miễn giảm viện phí chưa hiệu quả. Thủ tục hành chính phức tạp gây khó khăn. Thiếu thông tin về quyền lợi bảo hiểm y tế. Chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế chưa đáp ứng.
III. Rào cản tiếp cận chăm sóc sức khỏe vùng cao
Người dân tộc thiểu số đối mặt với nhiều rào cản khi tiếp cận dịch vụ y tế. Rào cản địa lý là khó khăn lớn nhất. Nhiều vùng cách xa trung tâm y tế hàng chục kilomet. Đường sá khó khăn, đặc biệt trong mùa mưa. Phương tiện đi lại hạn chế và tốn kém. Rào cản kinh tế cũng rất nghiêm trọng. Thu nhập thấp không đủ chi trả y tế. Chi phí đi lại và ăn ở tăng gánh nặng. Mất công lao động khi đi khám bệnh. Rào cản văn hóa và ngôn ngữ gây khó khăn giao tiếp. Nhân viên y tế không hiểu ngôn ngữ dân tộc. Quan niệm truyền thống về bệnh tật còn tồn tại. Thiếu tin tưởng vào y học hiện đại. Rào cản về chất lượng dịch vụ làm giảm động lực đi khám.
3.1. Khoảng cách địa lý và giao thông
Cơ sở y tế vùng sâu vùng xa thưa thớt. Khoảng cách trung bình đến trạm y tế 5-10 km. Đường sá khó khăn, nhiều nơi chỉ có đường mòn. Mùa mưa gây chia cắt giao thông. Phương tiện đi lại chủ yếu là xe máy hoặc đi bộ. Chi phí đi lại chiếm tỷ trọng lớn trong chi tiêu y tế. Thời gian đi lại kéo dài ảnh hưởng công việc.
3.2. Rào cản ngôn ngữ và văn hóa
Đội ngũ y tế cơ sở ít người biết tiếng dân tộc. Giao tiếp khó khăn gây hiểu lầm trong chẩn đoán. Tài liệu truyền thông y tế chủ yếu bằng tiếng Kinh. Quan niệm truyền thống về bệnh tật còn ảnh hưởng. Nhiều người tin vào thầy cúng hơn bác sĩ. Phong tục tập quán hạn chế tiếp cận dịch vụ. Thiếu sự tôn trọng văn hóa từ nhân viên y tế.
3.3. Hạn chế về nguồn lực y tế
Cơ sở y tế vùng cao thiếu trang thiết bị. Thuốc men không đầy đủ, đặc biệt thuốc chuyên khoa. Đội ngũ y tế cơ sở thiếu về số lượng và chất lượng. Nhiều trạm y tế không có bác sĩ thường trực. Y tế cơ sở thiếu kiến thức về bệnh đặc thù dân tộc. Chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng. Thiếu dịch vụ chuyên khoa và xét nghiệm.
IV. Yếu tố gia tăng bất công bằng sức khỏe
Nhiều yếu tố góp phần làm gia tăng bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số. Yếu tố kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng nhất. Nghèo đói làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Thu nhập thấp hạn chế chi tiêu cho sức khỏe. Trình độ học vấn thấp ảnh hưởng nhận thức y tế. Điều kiện nhà ở thiếu vệ sinh gây bệnh tật. Yếu tố hệ thống y tế cũng rất quan trọng. Phân bổ nguồn lực y tế chưa công bằng. Vùng cao nhận ít đầu tư hơn đồng bằng. Chính sách y tế chưa phù hợp với đặc thù dân tộc. Chất lượng dịch vụ y tế kém thu hút. Yếu tố văn hóa và xã hội tạo rào cản riêng. Quan niệm truyền thống về bệnh tật còn tồn tại. Vai trò giới ảnh hưởng quyết định y tế. Thiếu thông tin về dịch vụ y tế có sẵn.
4.1. Nghèo đói và điều kiện sống
Tỷ lệ hộ nghèo ở dân tộc thiểu số cao gấp 3-4 lần người Kinh. Thu nhập bình quân chỉ bằng 50-60% mức trung bình. Điều kiện nhà ở thiếu nước sạch và vệ sinh. An ninh lương thực không ổn định. Thiếu đất sản xuất và công ăn việc làm. Chi tiêu cho y tế chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách. Nghèo đói tạo vòng luẩn quẩn với sức khỏe kém.
4.2. Trình độ học vấn và nhận thức
Tỷ lệ mù chữ ở dân tộc thiểu số cao gấp nhiều lần. Trình độ học vấn trung bình chỉ đạt tiểu học. Kiến thức về sức khỏe và phòng bệnh hạn chế. Khó tiếp cận thông tin y tế do rào cản ngôn ngữ. Không hiểu quyền lợi và dịch vụ y tế. Thiếu kỹ năng tìm kiếm dịch vụ y tế phù hợp. Nhận thức thấp về tầm quan trọng của y tế dự phòng.
4.3. Chính sách y tế chưa đáp ứng
Chính sách y tế chưa tính đến đặc thù dân tộc thiểu số. Phân bổ ngân sách y tế chưa ưu tiên vùng khó khăn. Bảo hiểm y tế chưa bao phủ toàn diện. Chương trình mục tiêu y tế thiếu nguồn lực. Cơ chế hỗ trợ người nghèo chưa hiệu quả. Thiếu chính sách thu hút nhân lực y tế về vùng cao. Giám sát và đánh giá chính sách còn yếu.
V. Giải pháp giảm bất công bằng sức khỏe
Giảm bất công bằng sức khỏe đòi hỏi giải pháp toàn diện và bền vững. Cần tăng cường đầu tư cho y tế vùng cao. Xây dựng và nâng cấp cơ sở y tế vùng sâu vùng xa. Trang bị đầy đủ trang thiết bị và thuốc men. Cải thiện điều kiện làm việc cho đội ngũ y tế cơ sở. Phát triển nguồn nhân lực y tế là ưu tiên hàng đầu. Đào tạo y tế cơ sở từ người dân tộc thiểu số. Có chính sách thu hút và giữ chân nhân viên y tế. Nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế cơ sở. Mở rộng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho hộ nghèo. Đơn giản hóa thủ tục khám chữa bệnh. Tăng cường truyền thông về quyền lợi bảo hiểm y tế. Cải thiện chất lượng dịch vụ y tế vùng cao.
5.1. Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng
Xây dựng thêm trạm y tế ở các xã vùng xa. Nâng cấp trang thiết bị y tế hiện có. Đảm bảo cung ứng thuốc men đầy đủ và liên tục. Cải thiện hệ thống thông tin y tế. Đầu tư công nghệ y tế từ xa cho vùng khó khăn. Xây dựng nhà ở cho nhân viên y tế. Ưu tiên ngân sách cho các tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực y tế
Tuyển sinh ưu tiên học sinh dân tộc thiểu số vào ngành y. Đào tạo y sĩ cơ sở từ cộng đồng địa phương. Có chính sách lương, phụ cấp hấp dẫn cho vùng cao. Tạo cơ hội đào tạo nâng cao cho y tế cơ sở. Đào tạo kỹ năng giao tiếp đa văn hóa. Xây dựng đội ngũ thông dịch viên y tế. Ghi nhận và khen thưởng nhân viên y tế tận tụy.
5.3. Mở rộng bảo hiểm y tế
Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm y tế cho hộ nghèo. Mở rộng đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm y tế. Đơn giản hóa thủ tục đăng ký và sử dụng. Tăng cường thanh toán bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở. Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế. Truyền thông rộng rãi về quyền lợi bảo hiểm y tế. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách.
VI. Khuyến nghị chính sách y tế dân tộc thiểu số
Cần có chiến lược quốc gia về sức khỏe dân tộc thiểu số. Chiến lược phải đặt mục tiêu giảm bất công bằng sức khỏe. Tích hợp các chương trình y tế với phát triển kinh tế xã hội. Ưu tiên nguồn lực cho các dân tộc có sức khỏe kém nhất. Xây dựng hệ thống giám sát bất công bằng sức khỏe. Thu thập dữ liệu phân tách theo dân tộc thường xuyên. Đánh giá tác động của chính sách đến từng nhóm dân tộc. Tăng cường hợp tác liên ngành trong chăm sóc sức khỏe. Phối hợp giữa y tế, giáo dục, và ủy ban dân tộc. Huy động nguồn lực từ cộng đồng và tổ chức xã hội. Tôn trọng và tích hợp y học truyền thống. Nghiên cứu và phát triển mô hình chăm sóc phù hợp. Đào tạo cán bộ y tế hiểu biết văn hóa dân tộc.
6.1. Xây dựng chính sách ưu tiên
Ban hành chiến lược quốc gia về sức khỏe dân tộc thiểu số. Đặt mục tiêu cụ thể giảm khoảng cách sức khỏe. Ưu tiên ngân sách cho các tỉnh miền núi. Xây dựng gói dịch vụ y tế thiết yếu phù hợp. Có chính sách riêng cho từng nhóm dân tộc. Tích hợp y tế với giảm nghèo và giáo dục. Đảm bảo tính bền vững của các chương trình.
6.2. Tăng cường giám sát đánh giá
Xây dựng hệ thống chỉ số giám sát bất công bằng sức khỏe. Thu thập dữ liệu phân tách theo dân tộc định kỳ. Đánh giá tác động của chính sách y tế. Công bố công khai thông tin về sức khỏe dân tộc thiểu số. Sử dụng bằng chứng để điều chỉnh chính sách. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sức khỏe. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế về giảm bất công bằng.
6.3. Phát triển mô hình chăm sóc phù hợp
Nghiên cứu mô hình y tế cộng đồng cho dân tộc thiểu số. Tích hợp y học truyền thống với y học hiện đại. Phát triển dịch vụ y tế lưu động cho vùng xa. Xây dựng mạng lưới cộng tác viên y tế từ cộng đồng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc sức khỏe. Tạo cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong hoạch định chính sách.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (328 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG -------- NGUYỄN MAI HƯỜNG SỨC KHỎE VÀ BẤT CÔNG BẰNG SỨC KHỎE Ở MỘT SỐ NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 9720701 Hà Nội – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG -------- NGUYỄN MAI HƯỜNG SỨC KHỎE VÀ BẤT CÔNG BẰNG SỨC KHỎE Ở MỘT SỐ NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 9720701 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thanh Hà 2. Hoàng Văn Minh Hà Nội – Năm 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi cùng sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn PGS. Nguyễn Thanh Hà và GS.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chính xác, khách quan và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công bố trong khuôn khổ của nghiên cứu này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Mai Hường Nguyễn Mai Hường ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Y tế Công cộng, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các Thầy, Cô giáo và các Khoa, Phòng của Trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thanh Hà và GS.
Hoàng Văn Minh, là những người Thầy giáo và Cô giáo rất tâm huyết, luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. Có thể nói, nếu không có được sự đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo và Cô giáo tôi đã không thể hoàn thành được luận án như ngày hôm nay. Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội động chấm luận án tiến sĩ các cấp đã có những nhận xét và đóng góp hết sức xác đáng, quý báu giúp cho tôi có định hướng trong việc sửa, bổ sung, hoàn chỉnh luận án một cách tốt nhất. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy ban Dân tộc; Sở Y tế tỉnh các tỉnh, Ban Dân tộc các tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện, Ủy ban nhân dân các xã thuộc địa bàn nghiên cứu, cùng các chuyên gia từ Ủy ban Dân tộc, Bộ Y tế, Học viện Dân tộc, tổ chức UNICEF, những đối tượng người dân tộc thiểu số đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài, thu thập số liệu và hoàn thành luận án này.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn đồng hành, chia sẻ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận án này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Mai Hường Nguyễn Mai Hường iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG. vii ĐẶT VẤN ĐỀ.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Các khái niệm, tiêu chí và phương pháp đánh giá liên quan đến nội dung nghiên cứu. Thực trạng sức khỏe người dân tộc thiểu số 12 1. Thực trạng bất công bằng sức khỏe của người dân tộc thiểu số 19 1.
Một số yếu tố làm gia tăng bất công bằng sức khỏe và giải pháp giảm thiểu bất công bằng sức khỏe người dân tộc thiểu số 31 1. Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 46 1. Giới thiệu về nghiên cứu gốc và vai trò của nghiên cứu sinh 46 Chương 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1 và mục tiêu 2 của luận án………………………………………………………………………………. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 3 (Nghiên cứu bổ sung)…………………………………………………………………………….KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng sức khỏe của một số dân tộc thiểu số năm 2019……………. Mức độ bất công bằng sức khỏe của một số dân tộc thiểu số tại Việt Nam năm 2019………………………………………………………………………. Một số yếu tố và một số giải pháp góp phần giảm thiểu bất công bằng sức khỏe của người Mông…………………………………………………………. Thực trạng sức khỏe của một số dân tộc thiểu số ở Việt Nam…………….
Thực trạng bất công bằng sức khỏe của một số dân tộc thiểu số ở Việt Nam…………………………………………………………………………… 129 4. Một số yếu tố và giải pháp giảm thiểu bất công bằng sức khỏe của người dân tộc Mông năm 2024…………………………………………………………… 135 4. Hạn chế của nghiên cứu…………………………………………………. Những điểm mới của luận án…………………………………………….149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………169 Phụ lục 1: Phương pháp đánh giá bất công bằng sức khỏe…………………… 169 Phụ lục 2: Một số chính sách chăm sóc sức khỏe người dân tộc thiểu số…….177 Phụ lục 3: Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu và khung lý thuyết của nghiên cứu gốc ……………………………………………………………………….197 Phụ lục 4: Biến số và chỉ số nghiên cứu.202 Phụ lục 5: Đặc điểm đối tượng, phương pháp nghiên cứu của nghiên cứu gốc và nghiên cứu của luận án……………………………………………………….
220 Phụ lục 6: Một số bảng kết quả nghiên cứu…………………………………. 225 Phụ lục 7: Bộ công cụ của nghiên cứu gốc…………………………………… 264 Phụ lục 8: Bộ công cụ nghiên cứu bổ sung luận án…………………………. 304 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BDT Ban Dân tộc BHYT Bảo hiểm y tế BPTT Biện pháp tránh thai BYT Bộ Y tế CBSK Công bằng sức khỏe CBYT Cán bộ y tế CCDS Chi cục Dân số CDC Centers for Disease Control (Trung tâm Kiểm soát bệnh tật) CDR Crude Death Rale (Tỷ suất chết thô) CĐTB Cô đỡ thôn bản CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản CSYT Cơ sở y tế DTTS Dân tộc thiểu số ĐTNC Đối tượng nghiên cứu GATS The Global Adult Tobacco Survey (Điều tra toàn cầu về sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành) HGĐ Hộ gia đình HVDT Học viện Dân tộc KCB Khám chữa bệnh KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình MICS Multiple Indicator Cluster Surveys (Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ) NCT Người cao tuổi NGO Non- Government Organization (Tổ Chức Phi chính phủ) vi PVS Phỏng vấn sâu QHTD Quan hệ tình dục SAVY The Survey Assessment of Vietnamese Youth (Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam) SDD Suy dinh dưỡng SDGCW Sustainable development goals indicators on children and women survey (Điều tra các mục tiêu phát triển bền vững về trẻ em và phụ nữ) SKSS Sức khỏe sinh sản SYT Sở Y tế TLN Thảo luận nhóm TTYT Trung tâm Y tế TYT Trạm Y tế UNFPA United Nations Population Fund (Quỹ Dân số Liên hợp quốc) UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc) VTN Vị thành niên WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.2: Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm (tự khai báo) trong 12 tháng trước cuộc điều tra ở người dân tộc thiểu số năm 2019 (n=4976) .3: Tỷ lệ mắc bệnh không lây nhiễm (tự khai báo) trong 12 tháng trước cuộc điều tra ở người dân tộc thiểu số năm 2019 (n=5024) .4: Tình trạng ốm/đau mắc bệnh (tự khai báo) trong 3 tháng trước cuộc điều tra ở người dân tộc thiểu số năm 2019 (n=5024) .5: Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tự đánh giá tình trạng sức khỏe của mình tại 12 tỉnh năm 2019 (n=5001) .6: Tình trạng mắc bệnh tại thời điểm điều tra của phụ nữ dân tộc thiểu số có con dưới 5 tuổi năm 2019 (n=899).6: Tình trạng sức khỏe của trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi qua khai báo của mẹ năm 2019 .8: Tỷ lệ vị thành niên dân tộc thiểu số đã từng quan hệ tình dục trước hôn nhân năm 2019 (n=898) .9: Tỷ lệ vị thành niên dân tộc thiểu số tự đánh giá tình trạng sức khỏe năm 2019 (n=896) .10: Tình trạng sức khỏe của phụ nữ dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi .11: Tỷ lệ người cao tuổi dân tộc thiểu số tự đánh giá tình trạng sức khỏe tại thời điểm điều tra năm 2019 (n=875) .12: Tỷ lệ người cao tuổi dân tộc thiểu số mắc bệnh tại thời điểm điều tra năm 2019 (n=869) .13: Mức độ khó khăn thực hiện các hoạt động của người cao tuổi dân tộc thiểu số năm 2019 .14: Sự khác biệt về khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất ở người dân tộc thiểu số năm 2019 (n=5024) .15: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất ở người dân tộc thiểu số năm 2019 .16: Sự khác biệt về tỷ lệ người dân tộc thiểu số phải bán tài sản để khám chữa bệnh năm 2019 (n=5024) .17: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về tỷ lệ người dân tộc thiểu số đã từng phải bán tài sản để chữa bệnh năm 2019 .18: Sự khác biệt về tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số khám thai từ 4 lần trở lên trong lần mang thai gần nhất thời điểm điều tra năm 2019 (n=903) .19: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số có thai được khám thai từ 4 lần trở lên tại 12 tỉnh năm 2019.20: Sự khác biệt về tỷ lệ người dân tộc thiểu số mắc bệnh truyền nhiễm (tự khai báo) trong 12 tháng trước cuộc điều tra năm 2019 (n=4976) .21: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về tỷ lệ người dân tộc thiểu số mắc bệnh truyền nhiễm (tự khai báo) năm 2019 .22: Sự khác biệt về tỷ lệ người dân tộc thiểu số mắc bệnh không lây nhiễm (tự khai báo) trong 12 tháng trước cuộc điều tra năm 2019 (n=5024) .23: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về tỷ lệ người dân tộc thiểu số mắc bệnh không lây nhiễm (tự khai báo) trong 12 tháng trước cuộc điều tra năm 2019 .24: Sự khác biệt về tỷ lệ người DTTS bị tai nạn thương tích trong 12 tháng trước cuộc điều tra năm 2019 (n=4994) .25: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về tỷ lệ người dân tộc thiểu số bị tai nạn thương tích trong 12 tháng trước cuộc điều tra .26: Sự khác biệt về tỷ lệ người dân tộc thiểu số có vấn đề sức khỏe tâm thần trong 12 tháng trước cuộc điều tra năm 2019 (n= 4998) .27: Phân tích bất công bằng dựa trên chỉ số tập trung về tỷ lệ người dân tộc thiểu số có vấn đề sức khỏe tâm thần trong 12 tháng trước cuộc điều tra năm 2019 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sức khỏe và bất công bằng ở dân tộc thiểu số Việt Nam. Phân tích thực trạng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp cải thiện chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế Công cộng. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Môi Trường.
Luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" có 328 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sức khỏe và bất công bằng sức khỏe ở dân tộc thiểu số Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.