Luận án tiến sĩ: Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính - Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính. Đánh giá hiệu quả, ưu điểm vượt trội so với phương pháp truyền thống.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phẫu thuật nội soi một lỗ u tuyến thượng thận
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Ôn Quang Phóng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phẫu thuật nội soi một lỗ u tuyến thượng thận
Phẫu thuật nội soi một lỗ đại diện cho bước tiến vượt bậc của ngoại khoa xâm lấn tối thiểu. Phương pháp này thực hiện toàn bộ thao tác can thiệp chỉ qua một đường rạch duy nhất trên thành bụng. Kỹ thuật giúp hạn chế tối đa thương tổn mô lành và nâng cao tính thẩm mỹ. Phẫu thuật điều trị u tuyến thượng thận lành tính đòi hỏi độ chính xác cao trong bộc lộ và kiểm soát mạch máu. Ứng dụng phương pháp một lỗ giúp người bệnh giảm đau rõ rệt sau mổ. Thời gian nằm viện được rút ngắn đáng kể. Quá trình hồi phục sức khỏe diễn ra nhanh chóng. Nghiên cứu thực tiễn chứng minh tính khả thi và an toàn của kỹ thuật mới này trong ngoại khoa hiện đại.
1.1. Khái niệm và nguyên lý kỹ thuật LESS
Kỹ thuật LESS (laparoendoscopic single-site surgery) là phương pháp phẫu thuật nội soi qua một vết rạch đơn độc. Bác sĩ đặt một port nội soi chuyên dụng qua vết rạch nhỏ khoảng 2 đến 3 cm. Tất cả các dụng cụ thao tác và ống soi quang học đều đi qua cổng này vào khoang phẫu thuật. Nguyên lý cơ bản dựa trên sự sắp xếp chéo dụng cụ và sử dụng camera chuyên dụng góc nghiêng. Kỹ thuật này đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm thao tác nội soi thành thạo. Trở ngại lớn nhất là sự va chạm giữa các dụng cụ trong không gian hẹp. Việc làm chủ kỹ thuật mang lại lợi ích thẩm mỹ vượt trội và giảm đau thành bụng sau can thiệp.
1.2. Vai trò trong điều trị u tuyến thượng thận
Cắt u tuyến thượng thận nội soi qua một lỗ đã trở thành lựa chọn ưu tiên cho các khối u có kích thước nhỏ đến trung bình. Tuyến thượng thận nằm sâu sau phúc mạc, gần các mạch máu lớn như tĩnh mạch chủ dưới và động mạch chủ. Kỹ thuật một lỗ cho phép phẫu tích chính xác mô tuyến và bảo tồn tối đa cấu trúc lân cận. Các bệnh lý như adenoma tuyến thượng thận tiết cortisol hoặc aldosterone được giải quyết triệt để. Tỷ lệ kiểm soát bệnh học tương đương với phẫu thuật nội soi nhiều lỗ kinh điển. Phương pháp mới mở ra hướng điều trị an toàn, tinh tế và tối ưu hóa trải nghiệm điều trị cho người bệnh.
II. Chỉ định cắt u tuyến thượng thận nội soi qua một cổng
Chỉ định phẫu thuật đóng vai trò quyết định đối với thành công của can thiệp. Việc lựa chọn bệnh nhân dựa trên chẩn đoán hình ảnh và đánh giá rối loạn nội tiết. Phương pháp áp dụng cho các tổn thương u tuyến thượng thận lành tính có kích thước giới hạn. Kích thước khối u thường dưới 5 hoặc 6 cm. Bệnh nhân cần được kiểm soát tốt các rối loạn huyết áp và điện giải trước mổ. Việc đánh giá kỹ lưỡng giải phẫu cuống mạch giúp tiên lượng khả năng can thiệp an toàn. Quy trình chuẩn bị tiền phẫu chu đáo giúp giảm thiểu nguy cơ tai biến trong mổ.
2.1. Nhóm bệnh lý tuyến thượng thận phù hợp
Kỹ thuật chỉ định chủ yếu cho adenoma tuyến thượng thận có hoạt tính chức năng hoặc u không hoạt động tăng kích thước. Hội chứng Conn do tăng tiết aldosterone nguyên phát là nhóm bệnh lý điển hình có chỉ định can thiệp. Ngoài ra, hội chứng Cushing do u vỏ thượng thận tăng tiết cortisol cũng được phẫu thuật hiệu quả. U tủy thượng thận dạng pheochromocytoma kích thước nhỏ cũng có thể áp dụng sau khi chuẩn bị nội khoa ổn định. Các khối u tình cờ phát hiện trên chẩn đoán hình ảnh có nguy cơ tiến triển cũng thuộc diện chỉ định. Phẫu thuật giúp giải quyết nguyên nhân gốc rễ gây rối loạn chuyển hóa và huyết áp.
2.2. Tiêu chuẩn chọn lựa và chống chỉ định
Tiêu chuẩn chọn bệnh bao gồm các khối u tuyến thượng thận lành tính đơn độc có kích thước nhỏ hơn 6 cm. Người bệnh không có tiền sử phẫu thuật lớn phức tạp vùng thượng vị hoặc sau phúc mạc cùng bên. Bệnh nhân có chỉ số thể khối (BMI) ở mức phù hợp giúp thao tác mổ thuận lợi hơn. Chống chỉ định áp dụng cho các trường hợp nghi ngờ ung thư biểu mô tuyến thượng thận xâm lấn xung quanh. Khối u quá lớn trên 6 cm hoặc dính chặt vào tĩnh mạch chủ dưới không phù hợp với kỹ thuật này. Các rối loạn đông máu chưa kiểm soát cũng thuộc nhóm chống chỉ định tuyệt đối.
III. Kỹ thuật mổ u tuyến thượng thận lành tính bằng một lỗ
Quy trình phẫu thuật đòi hỏi thiết bị đồng bộ và kỹ năng phẫu tích tỉ mỉ. Phẫu thuật viên sử dụng port nội soi chuyên dụng đặt qua vết rạch duy nhất. Các dụng cụ nội soi thẳng hoặc cong khớp động được luồn vào khoang làm việc. Quá trình bộc lộ tuyến thượng thận đòi hỏi nhận diện rõ ràng các mốc giải phẫu quan trọng. Việc kẹp và cắt tĩnh mạch thượng thận chính được thực hiện cẩn trọng bằng clip chuyên dụng hoặc dao hàn mạch. Khối u được lấy ra nguyên vẹn trong túi bọc vô khuẩn để tránh rơi vãi tế bào.
3.1. Phương pháp tiếp cận qua phúc mạc một lỗ
Tiếp cận qua phúc mạc một lỗ là đường mổ phổ biến nhất trong can thiệp ngoại khoa. Bác sĩ thực hiện phẫu thuật nội soi đơn cổng qua rốn để giấu hoàn toàn sẹo mổ. Tư thế bệnh nhân nằm nghiêng 60 đến 70 độ sang bên đối diện. Khoang ổ bụng rộng rãi giúp phẫu thuật viên dễ dàng định hướng không gian và bộc lộ tạng. Bên phải, phẫu thuật viên giải phóng dây chằng tam giác gan để vén gan lên trên. Bên trái, lách và đuôi tụy được huy động vào trong để tiếp cận cực trên thận. Kỹ thuật này cung cấp phẫu trường rộng rãi và góc nhìn giải phẫu quen thuộc.
3.2. Phương pháp tiếp cận sau phúc mạc một lỗ
Tiếp cận sau phúc mạc một lỗ đi thẳng trực tiếp vào khoang sau phúc mạc mà không qua ổ bụng. Phẫu thuật viên rạch da dưới bờ sườn 12 và tạo khoang làm việc bằng bóng tạo khoang chuyên dụng. Đường tiếp cận này hoàn toàn tránh được nguy cơ tổn thương các tạng trong ổ bụng như ruột, gan và lách. Kỹ thuật đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật ổ bụng phức tạp. Tuy nhiên, không gian làm việc sau phúc mạc hẹp hơn và đòi hỏi kiểm soát dụng cụ thật khéo léo. Mạch máu tuyến thượng thận được tiếp cận trực tiếp và nhanh chóng từ phía sau.
IV. Đánh giá hiệu quả phẫu thuật u tuyến thượng thận 1 lỗ
Hiệu quả lâm sàng của phẫu thuật nội soi một lỗ đã được khẳng định qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm. Tỷ lệ cắt bỏ thành công khối u đạt mức tối đa mà không cần chuyển mổ mở hay thêm cổng phụ. Thời gian phẫu thuật giảm dần theo đường cong học tập của phẫu thuật viên. Lượng máu mất trong mổ duy trì ở mức rất thấp, hầu như không cần truyền máu. Tỷ lệ tai biến tổn thương mạch máu lớn hoặc rách tạng lân cận rất hiếm gặp. Kết quả chứng minh phẫu thuật đạt chuẩn an toàn cao trong điều trị ngoại khoa tuyến thượng thận.
4.1. Thời gian mổ và tỷ lệ tai biến trong mổ
Thời gian phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận nội soi một lỗ dao động trung bình từ 70 đến 120 phút. Thời gian này tương đương với phẫu thuật nội soi nhiều lỗ kinh điển khi phẫu thuật viên đã vượt qua đường cong huấn luyện. Lượng máu mất trung bình trong mổ rất ít, chỉ từ 10 đến 30 ml. Các biến cố chảy máu từ cuống mạch hoặc rách bao gan được kiểm soát tốt ngay trong mổ bằng dao năng lượng cao và clip tự khóa. Tỷ lệ phải đặt thêm cổng hỗ trợ hoặc chuyển mổ mở rất thấp. Điều này phản ánh tính an toàn và độ tin cậy của phương pháp.
4.2. Mức độ xâm lấn tối thiểu và tính thẩm mỹ
Tính xâm lấn tối thiểu là ưu điểm vượt trội nhất của kỹ thuật nội soi một cổng. Toàn bộ can thiệp thực hiện qua vết rạch nhỏ ẩn sâu trong nếp gấp tự nhiên của rốn khi dùng phẫu thuật nội soi đơn cổng qua rốn. Sau khi liền sẹo, vết mổ hầu như không để lại dấu vết nhìn thấy được trên thành bụng. Mức độ tổn thương cơ và thần kinh thành bụng giảm đến mức thấp nhất. Bệnh nhân ít đau đớn hơn và vận động sớm ngay trong ngày đầu sau mổ. Lợi ích thẩm mỹ đem lại sự hài lòng cao cho người bệnh, đặc biệt là bệnh nhân trẻ tuổi.
V. Phục hồi và biến chứng sau cắt u tuyến thượng thận 1 lỗ
Chăm sóc hậu phẫu sau can thiệp một lỗ diễn ra nhẹ nhàng và thuận lợi. Người bệnh hồi phục nhu động ruột sớm và có thể ăn uống nhẹ lại trong vòng 24 giờ đầu. Nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau dạng tiêm giảm rõ rệt so với các phương pháp mổ truyền thống. Thời gian nằm viện trung bình chỉ từ 2 đến 4 ngày sau mổ. Các biến chứng hậu phẫu như tụ dịch, nhiễm trùng vết mổ hay thoát vị vết rạch hiếm khi xảy ra. Người bệnh nhanh chóng trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường.
5.1. Thời gian hồi phục và sử dụng thuốc giảm đau
Bệnh nhân sau phẫu thuật một lỗ có thời gian trung tiện sớm, thường trong vòng 18 đến 24 giờ. Cảm giác đau sau mổ tại vị trí rạch rốn ở mức nhẹ đến trung bình. Đa số trường hợp chỉ cần dùng thuốc giảm đau đường uống thông thường như paracetamol trong 1 đến 2 ngày đầu. Rất ít khi cần dùng đến các thuốc giảm đau nhóm opioid liều cao. Khả năng tự đi lại và tự phục vụ sinh hoạt cá nhân đạt được rất nhanh. Thời gian rút ống dẫn lưu ổ bụng ngắn hoặc không cần đặt ống dẫn lưu.
5.2. Theo dõi kết quả giải phẫu bệnh và nội tiết
Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ xác nhận bản chất mô học của adenoma tuyến thượng thận lành tính. Các chỉ số huyết áp và nồng độ hormone được theo dõi sát sao sau can thiệp. Ở bệnh nhân hội chứng Conn, huyết áp và nồng độ kali máu trở về giới hạn bình thường nhanh chóng. Người bệnh hội chứng Cushing ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về kiểu hình và nồng độ cortisol máu. Bác sĩ thực hiện bù hormone tạm thời nếu có tình trạng suy thượng thận cấp thoáng qua sau mổ. Khám lại định kỳ 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng để đánh giá toàn diện chức năng nội tiết.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ÔN QUANG PHÓNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI 1 LỖ ĐIỀU TRỊ CÁC U TUYẾN THƢỢNG THẬN LÀNH TÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ÔN QUANG PHÓNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI 1 LỖ ĐIỀU TRỊ CÁC U TUYẾN THƢỢNG THẬN LÀNH TÍNH Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa Mã số: 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Trần Bình Giang PGS. Nguyễn Đức Tiến HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Ôn Quang Phóng, nghiên cứu sinh khóa 31 trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ngoại tiêu hóa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của: - GS.
Trần Bình Giang - PGS. Nguyễn Đức Tiến 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội ngày tháng năm 2017 Ngƣời viết Ôn Quang Phóng CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACTH : Adreno-Cortico-Trophine-Hormone (Hóc môn kích thích vỏ thượng thận) ASA : American Sociaty of Anesthesiologist (Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ) BN : Bệnh nhân BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BV : Bệnh viện CĐHA : Chẩn đoán hình ảnh CHT : Cộng hưởng từ CLVT : Cắt lớp vi tính CRH : Corticotropin Releasing Hormone (Hocmon giải phóng ACTH) CS : Cộng sự ĐM : Động mạch ĐMCB : Động mạch chủ bụng. ĐMTT : Động mạch thượng thận ĐTĐ : Đái tháo đường FSH : Follicle Stimulating Hormone (Hormon kích thích nang noãn) GPB : Giải phẫu bệnh HA : Huyết áp HC : Hội chứng HS : Hồ sơ LA : Laparoscopic adrenalectomy (Phẫu thuật nội soi tuyến thượng thận) LH : Luteinizing Hormone (Hocmon kích thích hoàng thể) LN : Lớn nhất NN : Nhỏ nhất NPUC : Nghiệm pháp ức chế NT : Nước tiểu P : Phải Pheo : Pheochromocytome (U tủy thượng thận) SA : Siêu âm SPA-A : Single port access adrenalectomy (Phẫu thuật nội soi 1 lỗ tuyến thượng thận) T : Trái TB : Trung bình TKGC : Thần kinh giao cảm TM : Tĩnh mạch TMCD : Tĩnh mạch chủ dưới TMGPG : Tĩnh mạch gan phải giữa. TMHD : Tĩnh mạch hoành dưới TMTT : Tĩnh mạch thượng thận TMTTC : Tĩnh mạch thượng thận chính TMTTP : Tĩnh mạch thượng thận phụ TTT : Tuyến thượng thận UIV : Urograhie Intra Veineuse (Chụp niệu đồ tĩnh mạch) XN : Xét nghiệm MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Vỏ thượng thận. Tủy thượng thận. Cấu tạo giải phẫu tuyến thượng thận.
Hình thể ngoài, vị trí liên quan. Phân bố mạch máu và thần kinh. Bạch huyết và thần kinh. Sinh lý tuyến thượng thận.
Vỏ thượng thận. Tủy thượng thận. Các bệnh lý, hội chứng do u TTT. Hội chứng Cushing do tăng tiết cortisol.
Hội chứng tăng tiết aldosterone nguyên phát. Hội chứng tăng tiết androgene. U tuỷ thượng thận. U TTT thận phát hiện ngẫu nhiên.
Các phương pháp thăm dò u TTT. Thăm dò hình thể. Thăm dò chức năng. Các nghiệm pháp chẩn đoán u TTT.
Các phương pháp phẫu thuật u TTT. Phương pháp mổ kinh điển. Các phương pháp phẫu thuật nội soi u TTT. Những công trình nghiên cứu về bệnh lý và điều trị phẫu thuật u tuyến thượng thận .3 Phẫu thuật cắt u TTT nội soi 1 lỗ.
Các biện pháp cầm máu trong mổ. 45 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu.
Các bước tiến hành nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Quy trình phẫu thuật u TTT qua PTNS 1 lỗ. Phương tiện, Dụng cụ:.
Phương pháp vô cảm:. Mô tả kỹ thuật. Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu:.
65 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Số liệu tổng quát. Số lượng bệnh nhân. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u TTT được ứng dụng PTNS 1 lỗ. Tiền sử bệnh .2 Đặc diểm lâm sàng. Bệnh học, vị trí và kích thước u TTT. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh u TTT.
Giải phẫu bệnh. Đặc điểm nội tiết u TTT. Cận lâm sàng khác. Ứng dụng PTNS 1 lỗ điều trị u TTT.
Nguy cơ phẫu thuật. Ứng dụng phẫu thuật. Kết quả PTNS 1 lỗ điều trị u TTT. Tỷ lệ cắt u và toàn bộ tuyến thượng thận.
Các tai biến trong mổ. Thời gian mổ. Biến chứng sau PTNS 1 lỗ điều trị u TTT. Kết quả điều trị sau phẫu thuật.
Thời gian dùng thuốc giảm đau. Thời gian trung tiện. Thời gian dùng thuốc kháng sinh. Thời gian nằm viện.
Khám lại sau mổ. 88 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm dịch tễ học mẫu nghiên cứu. Bàn luận về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các u TTT được ứng dụng PTNS 1 lỗ tại bệnh viện Việt Đức.
Đặc điểm lâm sàng các u TTT được ứng dụng trong PTNS 1 lỗ. Đặc điểm của siêu âm và chụp cắt lớp vi tính u tuyến thượng thận lành tính được ứng dụng PTNS 1 lỗ. Xét nghiệm sinh hóa đặc hiệu và không đặc hiệu. Các xét nghiệm cận lâm sàng khác.
Bàn luận về ứng dụng và kết quả của PTNS một lỗ đường qua phúc mạc trong điều trị các u tuyến thượng thận. Bàn luận về phẫu thuật nội soi thông thường và PTNS một lỗ. Ứng dụng phẫu thuật nội soi một lỗ. Kỹ thuật PTNS 1 lỗ.
Kỹ thuật mổ nội soi 1 lỗ trong phúc mạc cắt u tuyến thượng thận. Thời gian mổ. Tai biến trong mổ và tỷ lệ chuyển mổ mở. Sử dụng thuốc giảm đau và thời gian cho ăn uống đường miệng trở lại.
Thời gian sử dụng kháng sinh và thời gian nằm viện. Tai biến, biến chứng sau mổ. Khám lại sau phẫu thuật. 150 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TAI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp triệu chứng hội chứng Cushing .2: Tổng hợp triệu chứng lâm sàng u tủy theo Hume DM .2: Tiền sử bệnh.
Tăng huyết áp trước mổ:. Triệu chứng lâm sàng. Bệnh lý u TTT và triệu chứng. Bệnh lý u TTT và vị trí u.
Bệnh lý u TTT và kích thước u. Kết quả siêu âm bụng. Kích thước u TTT. Giải phẫu bệnh.
Xét nghiệm sinh hóa hocmon TTT .12: Tỷ lệ tăng hocmon nội tiết u TTT và GPB .13: Cận lâm sàng. Điện giải đồ trước mổ. Giải phẫu bệnh, vị trí u và tỷ lệ thêm trocart trong phẫu thuật. Mối liên quan giữa vị trí khối u và tỷ lệ thêm 1 trocart.
Mối liên quan giữa kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT) và tỷ lệ thêm 1 trocart. Mối liên quan giữa giải phẫu bệnh, kỹ thuật cầm máu TMTTC và tỷ lệ chuyển mổ mở. Mối liên quan giữa kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT), kỹ thuật cầm máu TMTTC và tỷ lệ chuyển mổ mở. Kết quả phẫu thuật U TTT qua nội soi .22: Các tai biến trong mổ.
Mối liên quan giữa thời gian mổ (phút) và bệnh học. Mối liên quan giữa thời gian mổ và vị trí khối u. Mối liên quan giữa thời gian mổ và kích thước khối u. Biến chứng sau mổ.
Điện giải đồ sau mổ. Xét nghiệm cortisol máu kiểm tra sau mổ. Mối liên quan giữa thời gian dùng thuốc giảm đau (ngày) với kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT) (mm). Mối liên quan giữa thời gian trung tiện (giờ) với kích thước u (theo CLVT hoặc CHT) (mm).
Mối liên quan giữa hời gian nằm viện (ngày) và giải phẫu bệnh. Mối liên quan giữa thời gian nằm viện (ngày) và kích thước khối u (theo CLVT hoặc CHT) (mm). Khám lại sau mổ và một số triệu chứng .34: Kết quả siêu âm và chụp cắt lớp vi tính kiểm tra sau mổ. 35: Mối liên quan giữa tình trạng hài lòng và sẹo lồi vết mổ với giải phẫu bệnh khối u .1: Bảng phân bố tuổi và giới theo Hu Q.2: Bệnh học và PTNS u TTT (theo Hu Q.3: So sánh ước tính lượng máu mất trong mổ nội soi một lỗ và nội soi thường .4: So sánh thời gian PTNS một lỗ và PTNS thông thường .5: Thang điểm đánh giá mức độ đau trực quan của PTNS một lỗ và PTNS thông thường .6: Thời gian phục hồi ăn uống bằng đường miệng của phẫu thuật nội soi một lỗ và nội soi thường .7: Thời gian nằm viện sau phẫu thuật của PTNS một lỗ và nội soi thường .8: Biến chứng nhẹ sau phẫu thuật.
141 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Thời gian sử dụng kháng sinh. 86 DANH MỤC HINH ẢNH Hình 1.1: Giải phẫu mô bệnh học TTT .2: Liên quan giải phẫu tuyến thượng thận .3: Thiết đồ cắt ngang ổ bụng T12 .4: Thiết đồ cắt ngang ổ bụng T12-L1 .6: ĐMTT giữa và dưới .11: Đường dưới sườn 2 bên .12: Đường ngực-bụng .15: Tư thế mổ u TTT P .16: Tư thế mổ u TTT T .1: Dàn máy nội soi .2: Trocart 1 lỗ của hãng Covidien. Kẹp phẫu thuật và kéo phẫu thuật cong của hãng Covidien.4: Tư thế bệnh nhân .5: Hình vị trí lỗ trocart.
Đường rạch da. Mở phúc mạc thành sau bên trái. Mở phúc mạc thành sau bên phải. Kẹp, cắt TMTTC bên phải.
Kẹp, cắt TMTTC bên trái. Kẹp, cắt bó mạch trên giữa, dưới và giải phóng mặt sau tuyến TMTTC bên trái. Kẹp, cắt bó mạch trên giữa, dưới và giải phóng mặt sau tuyến TMTTC bên phải. 65 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tuyến thượng thận (Glandula suprarenalis) là tuyến nội tiết nằm sâu sau phúc mạc, không liên quan đến hệ tiết niệu về phương diện sinh lý, nhưng liên quan chặt chẽ với thận về phương diện giải phẫu và gần với các mạch máu lớn, có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ thể.
Tuyến thượng thận (TTT) chế tiết ra các hocmon, tham gia quá trình chuyển hoá đường và điện giải. Đặc biệt sự bài tiết catecholamine có tác dụng điều hoà HA động mạch.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ôn Quang Phóng (2017). Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ung-dung-phau-thuat-noi-soi-1-lo-dieu-tri-u-tuyen-thuong-than-lanh-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính. Đánh giá hiệu quả, ưu điểm vượt trội so với phương pháp truyền thống.
Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Y Học.
Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị u tuyến thượng thận lành tính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.