Nghiên cứu điều trị phẫu thuật vẹo cột sống vô căn bằng cấu hình toàn vít qua cuống đốt sống
PDF nghiên cứu điều trị phẫu thuật vít toàn bộ cột sống cổ. Phân tích kỹ thuật, kết quả và biến chứng.
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
161
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phẫu thuật vẹo cột sống vô căn cấu hình vít
- Số trang:
- 161 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
- Tác giả:
- Nguyễn Hoàng Long
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phẫu thuật vẹo cột sống vô căn cấu hình vít
Vẹo cột sống vô căn thanh thiếu niên (AIS) là dị tật biến dạng cột sống phổ biến nhất trong lứa tuổi học đường. Sự phát triển của phẫu thuật chỉnh hình đã đánh dấu bước chuyển mình lớn khi ứng dụng cấu hình toàn vít qua cuống. Đây là phương pháp phẫu thuật vẹo cột sống vô căn hiện đại, thay thế hoàn toàn các thế hệ móc hay dây kim loại trước kia. Khả năng neo giữ vững chắc qua cả ba cột giải phẫu giúp phẫu thuật viên kiểm soát toàn diện hình thể cột sống. Kỹ thuật này nâng cao hiệu quả nắn chỉnh giải phẫu, tái lập tư thế sinh lý và mang lại sự ổn định cơ sinh học lâu dài cho người bệnh sau can thiệp.
1.1. Đặc điểm bệnh lý vẹo cột sống vô căn thanh thiếu niên
Vẹo cột sống vô căn thanh thiếu niên (AIS) là tình trạng biến dạng phức tạp của cột sống ở trẻ từ 10 đến 18 tuổi. Bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện đường cong nghiêng trên mặt phẳng trán với góc Cobb vượt quá 10 độ, đi kèm hiện tượng xoay thân đốt sống. Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ gái chiếm ưu thế rõ rệt so với trẻ trai. Đường cong tiến triển nhanh trong các giai đoạn phát triển chiều cao vượt bậc. Biến dạng kéo dài gây lệch trục thân mình, biến dạng khung lồng ngực và làm suy giảm chức năng hô hấp. Can thiệp phẫu thuật được đặt ra khi góc vẹo tiến triển trên 40 đến 45 độ nhằm phòng tránh các biến chứng tim phổi nguy hiểm.
1.2. Sự phát triển vượt bậc của cấu hình toàn vít qua cuống
Lịch sử điều trị phẫu thuật vẹo cột sống vô căn ghi nhận những bước tiến dài từ nẹp Harrington, hệ thống móc chằng Cotrel-Dubousset đến cấu hình toàn vít qua cuống. Việc sử dụng toàn bộ vít cuống sống mang lại lực neo giữ vượt trội vào cả ba cột giải phẫu trước, giữa và sau. Hệ thống cho phép phẫu thuật viên thực hiện các thao tác nắn chỉnh mạnh mẽ theo nhiều hướng không gian mà không làm rách bao màng cứng hay tổn thương ống sống. Nhờ độ vững cơ học cao, bệnh nhân có thể ngồi dậy và đi lại sớm sau mổ mà không cần mang áo nẹp cố định bên ngoài kéo dài.
II. Phân loại Lenke và nắn chỉnh biến dạng 3 chiều cột sống
Hệ thống phân loại Lenke ra đời đã chuẩn hóa quy trình chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị ngoại khoa vẹo cột sống trên toàn cầu. Phân loại này phân tích chi tiết vị trí đường cong cấu trúc, tính mềm dẻo và trạng thái cân bằng mặt phẳng đứng dọc. Việc ứng dụng chính xác bảng phân loại giúp phẫu thuật viên chọn đúng các tầng đốt sống cần hàn xương. Đây là cơ sở cốt lõi để thực hiện nắn chỉnh biến dạng 3 chiều (3D correction) đạt kết quả tối ưu, bảo tồn tối đa các đoạn vận động thắt lưng tự do.
2.1. Ứng dụng phân loại Lenke trong xác định vùng hàn xương
Phân loại Lenke phân chia biến dạng cột sống thành 6 loại hình đường cong chính dựa trên vị trí đốt sống đỉnh. Hệ thống tích hợp thêm bộ điều chỉnh vùng thắt lưng (Lumbar modifier A, B, C) và bộ điều chỉnh mặt phẳng đứng dọc vùng ngực (Thoracic sagittal modifier). Đánh giá được thực hiện qua phim chụp X-quang cột sống toàn trục thẳng, nghiêng và phim cúi nghiêng tối đa (bending films). Phương pháp giúp phân định rõ ràng giữa đường cong cấu trúc cứng nhắc và đường cong bù trừ mềm dẻo. Từ đó, phẫu thuật viên chỉ định chính xác phạm vi hàn xương, ngăn ngừa nguy cơ mất cân bằng thân mình sau mổ.
2.2. Kỹ thuật nắn chỉnh biến dạng 3 chiều 3D correction
Vẹo cột sống là biến dạng không gian phức tạp gồm độ nghiêng mặt phẳng trán, mất độ gù sinh lý mặt phẳng đứng dọc và xoay thân đốt trên mặt phẳng ngang. Cấu hình toàn vít qua cuống tạo lực đòn bẩy vững chắc để áp dụng kỹ thuật nắn chỉnh biến dạng 3 chiều (3D correction). Phẫu thuật viên phối hợp các động tác xoay thanh nẹp đồng thời, nén ép phân đoạn và xoay trực tiếp từng thân đốt sống (direct vertebral rotation - DVR). Phương pháp này hạ thấp bướu sườn hiệu quả, cải thiện đường viền thân mình và giảm thiểu tối đa nhu cầu cắt xương sườn tạo hình lồng ngực.
III. Kỹ thuật hàn xương cột sống lối sau bằng vít cuống sống
Hàn xương cột sống lối sau (PSF) là kỹ thuật phẫu thuật kinh điển nhưng liên tục được cải tiến với hệ thống vít cuống sống. Phương pháp này tiếp cận toàn bộ cung sau cột sống qua đường rạch giữa lưng. Phẫu thuật viên thao tác bộc lộ tỉ mỉ diện khớp và các mốc giải phẫu cuống đốt sống. Quy trình đòi hỏi kỹ thuật giải phóng mô mềm triệt để kết hợp bắt vít chuẩn xác nhằm đảm bảo độ an toàn cao nhất cho tủy sống và mạch máu lớn.
3.1. Các bước phẫu thuật hàn xương cột sống lối sau PSF
Phẫu thuật hàn xương cột sống lối sau (PSF) bắt đầu từ việc bộc lộ hệ thống mỏm gai, mỏm ngang và diện khớp hai bên. Phẫu thuật viên tiến hành cắt bỏ bao khớp, giải phóng dây chằng vàng và làm mềm cột sống qua kỹ thuật cắt xương mặt khớp (facetectomy). Sau khi cấy ghép hoàn chỉnh các vít cuống sống, hai thanh titan hoặc cobalt-chromium được uốn cong theo giải phẫu sinh lý rồi lắp vào đầu vít. Các đòn bẩy nắn chỉnh được siết chặt từng bước. Cuối cùng, diện xương được mài nhám và phủ kín bằng xương tự thân phối hợp xương nhân tạo để tạo khối hàn xương liền vững chắc.
3.2. Quy trình cấy ghép vít cuống sống an toàn và chuẩn xác
Đặt vít cuống sống đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối nhằm tránh biến chứng thần kinh và mạch máu. Phẫu thuật viên áp dụng kỹ thuật mốc giải phẫu tự do (free-hand technique) kết hợp soi màn tăng sáng C-arm kiểm tra liên tục. Điểm vào của vít được xác định tại giao điểm bờ ngoài mỏm khớp trên và đường giữa mỏm ngang. Que dò cuống sống tiến sâu vào thân đốt và thành xương 5 hướng được kiểm tra cẩn thận bằng que thăm dò bóng. Đường kính và chiều dài vít cuống sống được lựa chọn phù hợp với từng tầng giải phẫu nhằm tối đa hóa lực neo giữ trong lòng thân đốt.
IV. Đánh giá nắn chỉnh góc Cobb và mật độ vít cuống cung AIS
Đánh giá nắn chỉnh góc Cobb trên phim X-quang toàn trục là thước đo tiêu chuẩn vàng phản ánh mức độ thành công của phẫu thuật. Đi cùng với độ nắn chỉnh góc, mật độ vít cuống cung (screw density) là yếu tố kỹ thuật được quan tâm hàng đầu. Việc tối ưu hóa số lượng vít trên mỗi đốt sống vừa nâng cao khả năng cố định hình thể, vừa giúp tiết kiệm chi phí điều trị và hạn chế tối đa các nguy cơ tai biến trong mổ.
4.1. Khả năng nắn chỉnh góc Cobb của đường cong chính và phụ
Ứng dụng cấu hình toàn vít qua cuống mang lại hiệu quả nắn chỉnh góc Cobb trung bình từ 65% đến hơn 80% đối với đường cong chính. Góc vẹo mặt phẳng trán giảm rõ rệt ngay sau mổ và duy trì độ vững bền vững qua nhiều năm theo dõi. Các đường cong bù trừ mềm dẻo ở vùng ngực trên và thắt lưng tự động điều chỉnh cân đối về trục cơ thể mà không cần mở rộng thêm tầng hàn xương. Bệnh nhân cải thiện rõ rệt chiều cao cơ thể, giải quyết dứt điểm tình trạng lệch vai và mất cân đối trục xương chậu.
4.2. Tối ưu hóa mật độ vít cuống cung screw density
Mật độ vít cuống cung (screw density) phản ánh tỷ lệ số lượng vít cấy ghép trên tổng số cuống đốt sống trong đoạn hàn xương. Mật độ vít cao thường được áp dụng tại các vùng đốt sống đỉnh và đoạn tận cùng để tạo lực nắn chỉnh tối đa cho đường cong cứng. Ở các vùng trung gian, phẫu thuật viên có thể sử dụng cấu hình mật độ vít thấp hoặc bắt vít so le có chọn lọc. Chiến lược tối ưu mật độ vít cuống cung vẫn đảm bảo độ vững chắc tương đương, đồng thời giảm lượng máu mất trong mổ và hạ giá thành điều trị cho người bệnh.
V. Phục hồi cân bằng mặt phẳng đứng dọc sau phẫu thuật AIS
Mục tiêu điều trị phẫu thuật vẹo cột sống vô căn không chỉ dừng lại ở việc nắn thẳng mặt phẳng trán mà còn phải tái lập cân bằng mặt phẳng đứng dọc (sagittal balance). Sự cân đối trong không gian đứng dọc giữ vai trò quyết định đến chức năng vận động lâu dài của cột sống. Tái lập góc sinh lý chuẩn giúp bảo vệ các đĩa đệm vùng lân cận, chống thoái hóa sớm và nâng cao đáng kể chất lượng sống cho bệnh nhân sau phẫu thuật.
5.1. Khôi phục độ gù ngực và độ ưỡn thắt lưng sinh lý bình thường
Bệnh nhân vẹo cột sống vô căn thanh thiếu niên (AIS) thường kèm theo biến dạng giảm gù ngực (thoracic hypokyphosis) hoặc hội chứng lưng phẳng. Cấu hình toàn vít qua cuống cho phép phẫu thuật viên uốn thanh nẹp chủ động để kéo và nâng các thân đốt sống về vị trí sinh lý. Độ gù ngực được tái tạo trong biên độ tiêu chuẩn từ 20 đến 40 độ. Độ ưỡn cột sống thắt lưng cũng được điều chỉnh hài hòa theo góc nghiêng của khung chậu. Việc phục hồi độ cong giải phẫu giúp lồng ngực mở rộng, nâng cao dung tích sống và cải thiện chức năng thông khí của phổi.
5.2. Đánh giá cân bằng mặt phẳng đứng dọc sagittal balance
Cân bằng mặt phẳng đứng dọc (sagittal balance) được lượng giá qua khoảng cách từ đường dọi trục C7 (Sagittal Vertical Axis - SVA) đến bờ sau trên thân đốt sống S1. Mục tiêu phẫu thuật là đưa đường dọi C7 rơi vào vùng cân bằng lý tưởng từ -2cm đến +2cm. Cột sống đạt cân bằng đứng dọc giúp giảm thiểu áp lực cơ học lên các khớp đốt sống và dây chằng trục thân mình. Trạng thái này ngăn ngừa đau lưng mạn tính, loại trừ nguy cơ thoái hóa đĩa đệm tầng kế cận và hạn chế hiện tượng mất thăng bằng tiến triển sau phẫu thuật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (161 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG LONG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN BẰNG CẤU HÌNH TOÀN VÍT QUA CUỐNG ĐỐT SỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG LONG Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình Mã số : 62720129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Thạch TS. Nguyễn Đắc Nghĩa HÀ NỘI - NĂM 2015 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cố PGS. Viện sĩ Tôn Thất Bách, người đã có công lớn trong việc triển khai và thành lập Khoa Phẫu thuật cột sống bệnh viện Việt Đức, nơi tôi đang công tác.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Việt Đức, Phòng lưu trữ hồ sơ, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Việt Đức đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Nguyễn Văn Thạch - Người Thầy, người chú đã dìu dắt tôi những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực phẫu thuật Chấn thương Chình hình nói chung và phẫu thuật cột sống nói riêng, người đã hướng dẫn trực tiếp tôi hoàn thành luận án này. Nguyễn Đắc Nghĩa - Người Thầy đã hết lòng vì học trò, động viên tôi trong những lúc khó khăn, và là người thầy hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các Bác sỹ và nhân viên khoa Phẫu thuật Cột sống, Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Khám bệnh, Phòng mổ cột sống, Khoa Phục hồi chức năng-Bệnh viện HN Việt Đức đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Với lòng biết ơn sâu sắc, con xin cảm ơn Bố, Mẹ những người đã nuôi dưỡng và dạy bảo con thành người, luôn bên cạnh động viên khích lệ trong những lúc khó khăn nhất để con có được ngày hôm nay. Cảm ơn vợ và hai con yêu quý, những người thân nhất trong gia đình, là nguồn động viên lớn nhất của tôi. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong công việc và trong cuộc sống. Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2015 Nguyễn Hoàng Long LỜI CAM ĐOAN Tôi là NGUYỄN HOÀNG LONG nghiên cứu sinh khóa 29 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Chấn thương và chỉnh hình và tạo hình, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thạch và Thầy TS. Nguyễn Đắc Nghĩa 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2015 NGUYỄN HOÀNG LONG MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNGVÔ CĂN. Nghiên cứu vẹo cột sống thời kỳ sơ khai.
Điều trị bảo tồn vẹo cột sống. Sự phát triển của phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống. Kết quả phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống vô căn với cấu trúc toàn vít qua cuống đốt sống. SINH BỆNH HỌC, GIẢI PHẪU HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỘT SỐNG TRONG VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN.
Sinh bệnh học. Giải phẫu cột sống liên quan tới vẹo cột sống vô căn. Sự phát triển của cột sống. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN.
Cận lâm sàng. ĐÁNH GIÁ BIẾN DẠNG VÀ MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH XƯƠNG CỘT SỐNG. Phương pháp đo góc Cobb. Đo độ xoay của thân đốt sống.
Dấu hiệu Risser. PHÂN LOẠI VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN. Phân loại theo tuổi khởi phát .2 Theo vị trí. Theo mức độ vẹo.
Phân loại theo X quang. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN. Điều trị bảo tồn. Phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống vô căn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cỡ mẫu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Quy trình phẫu thuật chỉnh vẹo cột sống toàn vít qua cuống.
Xử lý số liệu:. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN. Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới. Chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI) của bệnh nhân trước mổ.
Phân bố theo tuổi có kinh nguyệt lần đầu tiên. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng.
Mối liên quan của các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Đường phẫu thuật và kỹ thuật bắt vít .2 Thời gian phẫu thuật. Thời gian nằm viện.
Lượng máu mất và truyền máu. Chiều cao tăng lên ngay sau mổ. Kết quả nắn chỉnh sau mổ của các đường cong trong mặt phẳng trán. Các đường cong cột sống trong mặt phẳng đứng dọc sau mổ và khám lại.
Chức năng hô hấp sau khám lại:. Kết quả chủ quan của người bệnh. CHẨN ĐOÁN VẸO CỘT SỐNG VÔ CĂN. Đặc điểm chung của bệnh nhân:.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Thời gian phẫu thuật. Thời gian nằm viện sau mổ.
Kết quả nắn chỉnh sau mổ. Thay đổi của chức năng hô hấp sau mổ. Bệnh nhân tự đánh giá kết quả phẫu thuật tại thời điểm khám lại. Kết quả chung và một số yếu tố ảnh hưởng.
Bàn luận về chỉ định và quy trình phẫu thuật .120 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BN: Bệnh nhân CLVT: Cắt lớp vi tính CS: Cột sống PTV: Phẫu thuật viên VCS: Vẹo cột sống WHO: Tổ chức y tế thế giới (World Heath Organization) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Giá trị trung bình mức độ gù ở cột sống ngực và độ ưỡn ở cột sống thắt lưng ở người bình thường.2: Phân loại các mô hình đường cong trong vẹo cột sống vô căn theo Lenke .1: Tuổi phẫu thuật của các bệnh nhân vẹo cột sống vô căn .2: Chiều cao, cân nặng và chỉ số BMI của bệnh nhân trước mổ .3: Thời điểm phát hiện có kinh lần đầu .4 : Đánh giá tình trạng cột sống trước mổ dựa trên bộ câu hỏi SRS22r .5: Đặc điểm X quang chung của các bệnh nhân .6: Phân loại theo bên lệch vẹo cột sống .7: Độ xoay đốt sống đỉnh của đường cong chính theo Nash-Moe .8: Độ trưởng thành xương dựa vào phân loại Risser .9: Mô hình các đường cong cột sống theo Lenke .10 : Biến thể của cột sống ngực trong mặt phẳng đứng dọc theo Lenke .11: Biến thể của cột sống thắt lưng trong mặt phẳng trán theo Lenke.12: Góc Cobb của các đường cong trên phim X quang tư thế chuẩn và phim X quang cong người .13: Mức độ mềm dẻo (tỷ lệ % nắn chỉnh) của các đường cong cột sống .14 : Độ lớn các đường cong trên phim X quang cột sống thẳng và cong người về phía đỉnh vẹo theo phân loại của Lenke.15: Tỷ lệ % nắn chỉnh của các đường cong trước mổ .16 : Các giá trị phần trăm dự đoán của dung tích sống thở mạnh (FVC), thể tích thở ra gắng sức trong một giây (FEV1) và chỉ số Tiffeneau .17 : Phân loại chức năng hô hấp bệnh nhân vẹo cột sống vô căn .18: Các đường phẫu thuật.19 : Kỹ thuật bắt vít qua cuống.20 : Thời gian mổ đối với từng loại mổ .21: Thể tích (ml) máu mất và truyền máu .22 : Góc Cobb của các đường cong ngực cao, ngực chính và ngực-thắt lưng/thắt lưng trước mổ, ngay sau mổ và khám lại .23: Khả năng nắn chỉnh sau mổ so với trước mổ của các đường cong vẹo cột sống .24: Tỷ lệ % nắn chỉnh của các đường cong đối với từng mô hình đường cong theo phân loại của Lenke .25: Đường cong ngực và thắt lưng trong mặt phẳng đứng dọc.26: Biến chứng sau phẫu thuật .86 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Phẫu thuật chỉnh vẹo lối sau của Harrington .2 : Dụng cụ nắn chỉnh vẹo cột sống đường trước của Dwyer .3: Hình dạng của thân đốt sống trong mặt phẳng nằm ngang .4 : Hình dạng của thân đốt sống có hình tam giác gập .5: Thay đổi giải phẫu của cột sống và lồng ngực trong vẹo cột sống.6: Tư thế BN trong chụp XQ cột sống .7: Kỹ thuật chụp cong người sang hai bên, đánh giá mức độ mềm dẻo của các đường cong .8: Bệnh nhân nữ 12 tuổi đến khám với chúng tôi vì vẹo cột sống .9 : Sơ đồ phương pháp đo góc Cobb .10: Sự cân bằng trong mặt phẳng đứng dọc .11: Phân chia độ xoay của thân đốt sống theo Nash-Moe .1: Đường mổ trong kỹ thuật giải phóng cột sống đường trước .2: Kỹ thuật giải phóng và ghép xương đường trước .3: Chuẩn bị bệnh nhân đường mổ phía sau .4: Giải phóng cột sống từ phía sau .5: Sử dụng que kiểm tra đầu tù đánh giá các thành của đường hầm bắt vít .6: Chuẩn bị thanh dọc.7: Đặt thanh dọc vào mũ của các vít .8: Xoay thanh dọc và đốt sống đỉnh vẹo .9: Giãn hoặc ép giữa các vít trong cùng thanh dọc.10: Đặt thanh dọc còn lại .11: Đặt thanh nối ngang .56 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới .2: Phân bố BN theo tuổi can thiệp phẫu thuật .3: Phân bố chỉ số khối cơ thể trong nhóm nghiên cứu .4: Tuổi phát hiện vẹo cột sống lần đầu .5 : Mối liên hệ giữa dung tích sống thở mạnh (y=FVC) và độ lớn đường cong ngực (x) trong vẹo cột sống: (y= -0,42x + 98,91) ở những bệnh nhân từ 18 tuổi trở xuống, với p=0,015 .6: Mối liên hệ giữa thể tích thở ra gắng sức trong một giây (z=FEV1) và độ lớn đường cong ngực (x) trong vẹo cột sống: (z= -0,41x + 99,45), với p=0,027 .7: Thời gian nằm viện sau phẫu thuật chỉnh vẹo .8: Phân bố chiều cao tăng ngay sau mổ .9: Thời gian khám lại sau mổ của các BN vẹo cột sống vô căn.10: Chức năng hô hấp (FVC và FEV1) trước mổ và khi khám lại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hoàng Long (2015). Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-dieu-tri-phau-thuat-veo-cot-song-vo-can-cau-hinh-toan-vit-qua-cuong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" nghiên cứu về vấn đề gì?
PDF nghiên cứu điều trị phẫu thuật vít toàn bộ cột sống cổ. Phân tích kỹ thuật, kết quả và biến chứng.
Luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Y Học.
Luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phẫu thuật vẹo cột sống vô căn: Cấu hình toàn vít qua cuống" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.