Luận án tiến sĩ: Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý và hiệu quả can thiệp tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
"Nghiên cứu thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
- Chuyên ngành:
- Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
- Tác giả:
- Nguyễn Trọng Khoa
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện
Kháng sinh đóng vai trò thiết yếu trong kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế. Việc sử dụng kháng sinh hợp lý giúp bảo vệ an toàn người bệnh, giảm chi phí điều trị và hạn chế biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều tuyến điều trị, đặc biệt là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Các sai sót thường gặp bao gồm chỉ định khi chưa rõ nhiễm khuẩn, lựa chọn kháng sinh phổ rộng không cần thiết và kéo dài ngày dùng thuốc quá mức. Sự thiếu hụt các phác đồ chuẩn hóa và việc chậm trễ trong xét nghiệm vi sinh làm gia tăng nguy cơ kê đơn theo kinh nghiệm thiếu kiểm soát. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến an toàn người bệnh và sức khỏe cộng đồng.
1.1. Nguy cơ từ sự gia tăng của các vi khuẩn kháng thuốc
Hiện tượng đề kháng kháng sinh đang gia tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Các chủng vi khuẩn kháng thuốc như trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng kháng Methicillin và vi khuẩn đường ruột sinh men ESBL xuất hiện ngày càng nhiều tại các khoa lâm sàng. Việc kê đơn thuốc bất hợp lý tạo áp lực chọn lọc tự nhiên, kích thích các dòng vi khuẩn kháng phát triển mạnh mẽ. Người bệnh nhiễm vi khuẩn kháng thuốc phải đối mặt với tỷ lệ tử vong cao, thời gian nằm viện kéo dài và chi phí điều trị đội lên gấp nhiều lần. Do đó, việc theo dõi sát sao dịch tễ vi sinh tại chỗ là yêu cầu bắt buộc để định hướng phác đồ phù hợp.
1.2. Thách thức trong kê đơn và chỉ định kháng sinh hợp lý
Nhiều bác sĩ lâm sàng đối mặt với áp lực tâm lý lớn khi điều trị bệnh nhân nặng. Tâm lý phòng ngừa rủi ro dẫn đến thói quen sử dụng kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu. Một số trường hợp kê đơn phối hợp thuốc không đúng nguyên tắc, làm tăng độc tính mà không tăng hiệu quả diệt khuẩn. Hệ thống giám sát vi sinh tại nhiều bệnh viện tỉnh còn hạn chế về trang thiết bị và nhân lực, dẫn đến thời gian trả kết quả kháng sinh đồ bị chậm trễ. Thiếu sự kết nối thông tin giữa khoa vi sinh và khoa lâm sàng khiến bác sĩ khó đưa ra quyết định xuống thang điều trị kịp thời. Đây là rào cản lớn đối với mục tiêu tối ưu hóa phác đồ dùng thuốc.
II. Quản lý sử dụng kháng sinh bệnh viện theo chuẩn quốc tế
Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bệnh viện (Antimicrobial Stewardship) là chiến lược toàn diện nhằm chuẩn hóa việc kê đơn và tối ưu hóa kết quả điều trị. Mô hình này được Tổ chức Y tế Thế giới và CDC khuyến cáo triển khai tại mọi cơ sở khám chữa bệnh. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là đảm bảo người bệnh nhận đúng loại kháng sinh, đúng liều lượng, đúng thời gian và đúng đường dùng. Hoạt động quản lý chặt chẽ giúp kiểm soát tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn, giảm thiểu tác dụng ngoại ý và tiết kiệm ngân sách y tế. Ban quản lý kháng sinh cấp bệnh viện giữ vai trò điều phối, xây dựng chính sách và giám sát toàn bộ quy trình thực hiện.
2.1. Cấu trúc và chức năng của ban quản lý kháng sinh
Ban quản lý sử dụng kháng sinh bệnh viện cần sự tham gia đa ngành, bao gồm lãnh đạo bệnh viện, bác sĩ truyền nhiễm, bác sĩ hồi sức cấp cứu, khoa dược và khoa kiểm soát nhiễm khuẩn. Trọng tâm của ban là ban hành các quy định phê duyệt kháng sinh hạn chế trước khi chỉ định. Bên cạnh đó, ban tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ, phản hồi trực tiếp cho bác sĩ kê đơn và tổ chức đào tạo liên tục. Sự cam kết mạnh mẽ từ ban giám đốc là yếu tố quyết định tính hiệu quả và tính bền vững của toàn bộ chương trình can thiệp.
2.2. Chiến lược can thiệp sớm và tối ưu hóa phác đồ điều trị
Chiến lược antimicrobial stewardship hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa các can thiệp chủ động và hậu kiểm. Quy trình duyệt trước đơn thuốc giúp ngăn chặn việc lạm dụng các loại kháng sinh dự trữ đặc biệt đắt tiền. Đánh giá lại phác đồ sau 48 đến 72 giờ khi có kết quả vi sinh cho phép bác sĩ nhanh chóng xuống thang hoặc ngưng thuốc nếu không còn chỉ định. Quy trình chuyển đổi từ kháng sinh đường tiêm sang đường uống giúp người bệnh xuất viện sớm hơn và giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến đường truyền tĩnh mạch.
III. Đánh giá kháng sinh qua tiêu chí Gyssens và liều DDD
Đánh giá chất lượng và số lượng sử dụng kháng sinh là bước cơ bản để thiết kế can thiệp y tế chính xác. Phương pháp định tính theo tiêu chí Gyssens cho phép phân loại mức độ hợp lý của từng ca bệnh chi tiết từ chỉ định, liều lượng, khoảng cách dùng cho đến thời gian điều trị. Song song đó, thước đo định lượng chỉ số DDD (Defined Daily Doses - Liều xác định hàng ngày) giúp theo dõi mật độ tiêu thụ thuốc tổng thể theo chuẩn quốc tế. Việc kết hợp chặt chẽ cả hai công cụ này mang lại bức tranh toàn cảnh, giúp bệnh viện nhận diện chính xác các khoảng trống chuyên môn và đo lường mức độ cải thiện sau can thiệp.
3.1. Ứng dụng quy trình đánh giá chất lượng bằng tiêu chí Gyssens
Hệ thống tiêu chí Gyssens phân loại mức độ hợp lý của đơn thuốc thành các nhóm từ I đến VI. Nhóm I đại diện cho việc sử dụng kháng sinh hoàn toàn thích hợp. Các nhóm từ II đến V phản ánh các sai sót như sai liều, sai khoảng cách đưa thuốc, sai đường dùng hoặc lựa chọn thuốc chưa tối ưu. Nhóm VI bao gồm các chỉ định hoàn toàn không cần thiết. Áp dụng bảng kiểm này giúp hội đồng thuốc và điều trị phát hiện chính xác các lỗi phổ biến của bác sĩ, từ đó đưa ra hướng dẫn điều chỉnh cụ thể cho từng chuyên khoa.
3.2. Giám sát lượng tiêu thụ kháng sinh qua chỉ số DDD chuẩn
Hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học và chỉ số DDD của WHO là tiêu chuẩn vàng để chuẩn hóa dữ liệu tiêu thụ dược phẩm. Chỉ số này thường được quy đổi thành số DDD trên 100 ngày giường bệnh điều trị nội trú, cho phép so sánh mức độ sử dụng thuốc giữa các khoa phòng hoặc giữa các bệnh viện với nhau. Giám sát xu hướng DDD theo thời gian giúp ban quản lý nhận biết sự gia tăng bất thường của các nhóm cephalosporin thế hệ 3, fluoroquinolon hoặc carbapenem, qua đó kịp thời kích hoạt các biện pháp can thiệp hành chính và chuyên môn.
IV. Tối ưu hóa điều trị với chỉ số DOT và nhóm WHO AWaRe
Để nâng cao hiệu quả can thiệp, các bệnh viện hiện đại kết hợp nhiều thước đo dịch tễ và hệ thống phân loại mới. Bên cạnh DDD, việc theo dõi chỉ số DOT (Days of Therapy - Số ngày điều trị kháng sinh) phản ánh chính xác số ngày người bệnh thực tế tiếp xúc với từng phân tử thuốc mà không bị ảnh hưởng bởi việc hiệu chỉnh liều theo chức năng thận. Đồng thời, khung phân loại WHO AWaRe chia kháng sinh thành ba nhóm chiến lược: Access (Tiếp cận), Watch (Cảnh giác) và Reserve (Dự trữ). Sự kết hợp này giúp định hình chiến lược mua sắm, dự trù thuốc và kiểm soát kê đơn khoa học.
4.1. Đo lường ngày điều trị thực tế thông qua chỉ số DOT
Thước đo chỉ số DOT đặc biệt hữu ích trong các đơn vị hồi sức tích cực hoặc khoa nhi, nơi liều dùng thuốc thường xuyên thay đổi theo cân nặng và độ thanh thải của bệnh nhân. Chỉ số này giúp xác định chính xác thời gian phơi nhiễm kháng sinh thực tế của người bệnh. Việc tính toán DOT song hành với độ dài đợt điều trị hỗ trợ đắc lực cho hoạt động đánh giá xu hướng đa kháng sinh. Khi chỉ số DOT giảm, tỷ lệ xảy ra các biến cố bất lợi và áp lực chọn lọc gen kháng thuốc trong môi trường bệnh viện cũng giảm theo rõ rệt.
4.2. Quản lý danh mục thuốc theo khuôn khổ phân loại WHO AWaRe
Khuôn khổ phân loại WHO AWaRe phân chia kháng sinh nhằm thúc đẩy sử dụng an toàn và bền vững. Nhóm Access bao gồm các thuốc thiết yếu, phổ hẹp, hiệu quả cao với nguy cơ kháng thấp, cần sẵn có với chi phí hợp lý. Nhóm Watch gồm các kháng sinh phổ rộng có nguy cơ kháng thuốc cao hơn, chỉ định cho các ca nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Nhóm Reserve là lựa chọn cuối cùng cho các trường hợp nhiễm vi khuẩn đa kháng, đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt. Bệnh viện cần duy trì tỷ lệ sử dụng nhóm Access trên 60% tổng lượng tiêu thụ để ngăn chặn vi khuẩn kháng thuốc.
V. Vai trò dược lâm sàng bệnh viện trong quản lý thuốc
Hoạt động dược lâm sàng bệnh viện giữ vị trí trung tâm trong thành công của mọi can thiệp về thuốc. Dược sĩ lâm sàng không chỉ đảm bảo cung ứng thuốc mà còn trực tiếp tham gia vào quá trình hội chẩn, rà soát đơn thuốc và tư vấn liều lượng phù hợp cho từng cá thể người bệnh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa dược sĩ lâm sàng và bác sĩ điều trị giúp phát hiện sớm các tương tác thuốc bất lợi, hiệu chỉnh liều theo chức năng gan thận và thúc đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý. Đây là giải pháp then chốt nâng cao chất lượng khám chữa bệnh nội trú.
5.1. Dược sĩ lâm sàng hỗ trợ hội chẩn và cá thể hóa liều dùng
Dược sĩ tham gia đi buồng bệnh định kỳ cùng bác sĩ, kiểm tra tính tương thích của phác đồ và hỗ trợ giám sát nồng độ thuốc trong máu đối với các kháng sinh có khoảng trị liệu hẹp như vancomycin hay aminoglycosid. Việc cá thể hóa liều dùng dựa trên dược động học và dược lực học giúp tối đa hóa khả năng tiêu diệt vi khuẩn và hạn chế tối đa độc tính trên thận. Đội ngũ dược lâm sàng bệnh viện đóng vai trò cầu nối chuyển tải các bằng chứng y học mới nhất vào thực hành kê đơn hàng ngày.
5.2. Hiệu quả can thiệp và giải pháp duy trì tính bền vững
Các nghiên cứu can thiệp tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh chứng minh rằng sự kết hợp giữa đào tạo, giám sát và can thiệp dược lâm sàng mang lại kết quả vượt bậc. Tỷ lệ kê đơn kháng sinh phù hợp tăng lên rõ rệt, trong khi thời gian nằm viện và chi phí thuốc giảm đáng kể. Để duy trì tính bền vững, các cơ sở y tế cần chuẩn hóa quy trình bằng văn bản quy phạm nội bộ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cảnh báo tương tác thuốc và liên tục đánh giá lại kết quả can thiệp theo chu trình quản lý chất lượng liên tục.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN TRỌNG KHOA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN TRỌNG KHOA THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế Mã số: 62 72 01 64 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lương Ngọc Khuê 2. Phan Lê Thanh Hương HÀ NỘI - 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của tập thể hướng dẫn. Các số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai khác công bố.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Khoa luan an ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: PGS. Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, Chữa bệnh, người thầy đã hết lòng dìu dắt, tận tình chỉ bảo cho tôi các kiến thức và kỹ năng trong thực hành nghiên cứu của người làm khoa học, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, trực tiếp hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận án này. Phan Lê Thanh Hương, người thầy luôn luôn động viên, hướng dẫn, khích lệ tôi tích cực nghiên cứu ngay từ những bước đi đầu tiên, giúp tôi tiếp cận những kiến thức mới, tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cám ơn: - Đảng Ủy, Ban Giám đốc và các khoa phòng của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi học tập và hoàn thành luận án.
- Phòng Đào tạo sau đại học – Khoa Đào tạo và Quản lý Khoa học - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã luôn nhắc nhở, động viên khuyến khích, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Đảng ủy, lãnh đạo và các anh chị em trong Cục Quản lý Khám, Chữa bệnh đã luôn ủng hộ tôi trong công tác, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. - Tập thể lãnh đạo bệnh viện và các khoa, phòng Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình và Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện. Tôi xin gửi lời cám ơn tới vợ, các con, gia đình và bạn bè - những người thân yêu đã luôn động viên, chia sẻ, khích lệ tôi vượt qua khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Khoa luan an iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AMS Antimicrobial Stewardship – Quản lý kháng sinh BQL Ban quản lý BVĐK Bệnh viện đa khoa BV Bệnh viện BYT Bộ Y tế Centers for Disease Control and Prevention - Trung tâm CDC kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ CI 95% Confidence Interval 95% - Khoảng tin cậy 95% Chronic Obstructive Pulmonary Disease - bệnh phổi tắc COPD nghẽn mạn tính CK Chuyên khoa Defined Daily Doses - Liều kháng sinh sử dụng xác định DDD hàng ngày DOT Days of therapy - Ngày điều trị kháng sinh Extended Spectrum Beta Lactamase -men beta-lactamase ESBL phổ rộng Food and Drug Administration - cơ quan quản lý thực FDA phẩm và dược phẩm của Hoa Kỳ HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị Infectious Diseases Society of America – Hiệp hội IDSA nhiễm trùng Hoa Kỳ KS Kháng sinh LOT Length of therapy - độ dài đợt điều trị kháng sinh Methicillin Resistant Staphylococcus aureus – Tụ cầu MRSA vàng kháng Methicillin OR Odd Ratio – Tỷ lệ nguy cơ RR Relative Ratio – Tỷ lệ tương quan GS Giáo sư WHO World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. 11 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Kháng sinh và đề kháng kháng sinh. Sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện.
Tình hình sử dụng kháng sinh. Thực trạng kê đơn kháng sinh. Chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh ở Việt Nam.
Thực trạng Quản lý sử dụng kháng sinh tại Việt Nam. Nội dung chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh tại Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện 38 1. Đặc điểm Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình và Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định 41 CHƯƠNG II.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu:.
Thời gian nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu.
Kỹ thuật thu thập thông tin. Các biện pháp can thiệp. Biến số cần thu thập. Nội dung thực hiện Chương trình can thiệp.
Phương pháp phân tích số liệu. Sai số và cách hạn chế. Đạo đức nghiên cứu. 59 CHƯƠNG III.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm chung của bệnh nhân tại mẫu nghiên cứu. Đặc điểm bệnh mắc kèm.
Đặc điểm loại nhiễm khuẩn. Phân loại nhiễm khuẩn. Kết quả cấy vi sinh. Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình và Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2017.
Số lượt kháng sinh sử dụng năm 2017. Kết hợp kháng sinh năm 2017. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh khởi đầu hợp lý. Tỷ lệ cách dùng kháng sinh hợp lý.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý sử dụng KS tại BVĐK tỉnh Thái Bình và BVĐK tỉnh Nam Định năm 2017. Kiến thức thái độ của bác sỹ về về sử dụng kháng sinh của tại BVĐK tỉnh Thái Bình và BVĐK tỉnh Nam Định. Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình. Đánh giá kết hợp kháng sinh.
Tỷ lệ sử dụng kháng sinh khởi đầu hợp lý tại BVĐK tỉnh Thái Bình. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh khởi đầu tại BVĐK tỉnh Nam Định. Kết quả lựa chọn kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ. 85 luan an vi 3.
Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ tại BVĐK tỉnh Nam Định 87 3. Phân tích cách dùng KS tính theo số lượt sử dụng kháng sinh. Phân tích nguyên nhân cách dùng KS không hợp lý. Một số trường hợp cách dùng thuốc không phù hợp.
Tổng số DDD kháng sinh tại hai bệnh viện. DDD của các KS tại BVĐK tỉnh Thái Bình. DDD của các KS tại BVĐK tỉnh Nam Định. Ngày sử dụng kháng sinh.
Thời gian sử dụng kháng sinh. Một số yếu tố liên quan với sử dụng kháng sinh. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm chung của bệnh nhân tại mẫu nghiên cứu.
Đặc điểm mẫu cấy vi sinh. Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố ảnh hưởng tại BVĐK tỉnh Thái Bình và BVĐK tỉnh Nam Định năm 2017. Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý sử dụng KS tại BVĐK tỉnh Thái Bình và BVĐK tỉnh Nam Định năm 2017.
Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình. Tỷ lệ sử dụng KS khởi đầu hợp lý. Kết quả lựa chọn kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ. Phân tích cách dùng KS.
Lượng KS sử dụng. Ngày sử dụng kháng sinh. Chi phí sử dụng kháng sinh. 130 luan an vii 1.
Thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố ảnh hưởng tại BVĐK tỉnh Thái Bình và BVĐK tỉnh Nam Định năm 2017. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp sử dụng kháng sinh hợp lý tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN BỆNH ÁN.
149 PHỤ LỤC 3: PHỎNG VẤN SÂU BÁN CẤU TRÚC DÀNH CHO THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH CỦA BỆNH VIỆN. 160 PHỤ LỤC 4: HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM. 167 BẢNG HỎI VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH CỦA CÁC BÁC SĨ LÂM SÀNG. 167 PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU.
174 TẠI BVĐK TỈNH NAM ĐỊNH. 174 PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU. 188 TẠI BVĐK TỈNH THÁI BÌNH. 188 PHỤ LỤC 8: MÃ ICD BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU……………………….…198 luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Đặc điểm chung của bệnh nhân. Tỷ lệ bệnh mắc kèm tại hai bệnh viện. Đặc điểm loại nhiễm khuẩn. Phân bố vi khuẩn phân lập trên mẫu nghiên cứu.
Số lượt kháng sinh sử dụng. Kết hợp kháng sinh năm 2017. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh khởi đầu hợp lý. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý sau khi có kết quả kháng sinh đồ.
Tỷ lệ cách dùng kháng sinh hợp lý. Một số yếu tố ảnh hướng đến hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại BVĐK tỉnh Thái Bình. Một số yếu tố ảnh hướng đến hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại BVĐK tỉnh Nam Định. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu.
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về sử dụng kháng sinh và tỷ lệ kháng kháng sinh. Thái độ của đối tượng nghiên cứu về sử dụng kháng sinh và vấn đề kháng kháng sinh. Kết hợp kháng sinh. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh khởi đầu tại BVĐK tỉnh Nam Định.
Kết quả lựa chọn kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ tại BVĐK tỉnh Thái Bình. Tỷ lệ lựa chọn kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ tại BVĐK tỉnh Nam Định. Tỷ lệ cách dùng KS tính theo số lượt sử dụng kháng sinh. Phân tích nguyên nhân cách dùng KS không hợp lý.
Một số trường hợp cách dùng thuốc không phù hợp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Trọng Khoa (2021). Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-thuc-trang-su-dung-khang-sinh-hop-ly-va-hieu-qua-can-thiep-tai-mot-so-benh-vien-da-khoa-tuyen-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh. Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện."
Luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ về thực trạng sử dụng kháng sinh hợp lý tại bệnh viện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.