Luận án tiến sĩ: Ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan - Trịnh Quốc Đạt, Trường Đại học Y Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson
- Số trang:
- 182 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Trịnh Quốc Đạt
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson
Kiểm soát chọn lọc cuống Glisson là kỹ thuật ngoại khoa hiện đại trong ngoại khoa tiêu hóa. Phương pháp này áp dụng chủ yếu trong phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Phẫu thuật viên cô lập trực tiếp cuống mạch nuôi phân thùy hoặc hạ phân thùy chứa khối u. Nhờ vậy, phần nhu mô gan lành còn lại vẫn được cấp máu liên tục suốt quá trình cắt gan. Điều này giúp bảo tồn tối đa chức năng gan cho người bệnh. Những bệnh nhân có tiền sử xơ gan hoặc viêm gan mạn tính giảm thiểu đáng kể nguy cơ suy gan sau mổ. Kỹ thuật mang lại độ an toàn cao và tạo bước tiến lớn cho ngành phẫu thuật gan mật.
1.1. Giải phẫu cuống Glisson ngoài bao gan
Bao Glisson là lớp mô liên kết bọc quanh ba thành phần chính. Ba thành phần này gồm động mạch gan, tĩnh mạch cửa và đường mật. Cách tiếp cận cuống Glisson ngoài bao cho phép bộc lộ cuống mạch mà không cần mở bao xơ. Phẫu thuật viên luồn dụng cụ quanh bao ngoài để kiểm soát mạch máu mổ gan. Kỹ thuật tránh tổn thương riêng lẻ từng nhánh mạch và ống mật. Thời gian phẫu tích cuống mạch rút ngắn đáng kể. Nguy cơ chảy máu từ các nhánh tĩnh mạch nhỏ giảm hẳn. Quy trình phẫu tích ngoài bao tạo tiền đề vững chắc cho việc cắt bỏ khối u chuẩn xác.
1.2. Ứng dụng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan HCC
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là bệnh lý ác tính phổ biến. Tế bào ung thư thường lan tràn theo các nhánh của hệ tĩnh mạch cửa. Kỹ thuật cắt gan theo giải phẫu giúp loại bỏ trọn vẹn vùng gan do cuống mạch nuôi dưỡng. Cách làm này triệt tiêu hoàn toàn các vi di căn vi thể quanh khối u nguyên phát. Diện cắt sạch tế bào ác tính đạt tỷ lệ cao. Tỷ lệ tái phát u tại chỗ sau phẫu thuật giảm rõ rệt. Người bệnh kéo dài thời gian sống thêm không bệnh và nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.
II. Ưu điểm kiểm soát chọn lọc cuống Glisson khi cắt gan
Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc mang lại nhiều ưu thế vượt trội so với phương pháp kẹp cuống gan toàn bộ Pringle. Phương pháp Pringle truyền thống làm ngừng trệ tưới máu toàn bộ lá gan. Tình trạng này gây tổn thương thiếu máu và tái tưới máu nghiêm trọng cho tế bào gan lành. Ngược lại, kiểm soát chọn lọc chỉ làm ngưng dòng máu đến vùng gan cần cắt bỏ. Toàn bộ phần gan còn lại duy trì lưu lượng máu ổn định. Huyết động của người bệnh trong mổ không bị xáo trộn. Tình trạng ứ trệ máu hệ tĩnh mạch tạng cũng được triệt tiêu hoàn toàn.
2.1. Xác định ranh giới thiếu máu gan ischemic line
Sau khi thắt hoặc cặp chọn lọc cuống mạch nuôi, vùng gan đích đổi màu sẫm. Ranh giới thiếu máu gan (ischemic line) xuất hiện rõ nét trên bề mặt bao gan. Phẫu thuật viên dùng dao điện vạch đường định vị chính xác theo đường đổi màu này. Kỹ thuật giúp thực hiện cắt hạ phân thùy gan hoặc cắt phân thùy gan chọn lọc chuẩn xác. Đường cắt nhu mô đi dọc ranh giới tự nhiên giữa các phân thùy. Mô u được lấy bỏ trọn vẹn cùng toàn bộ diện tưới máu tương ứng. Nhu mô gan lành kế cận được bảo tồn nguyên vẹn cấu trúc mạch máu.
2.2. Hạn chế mất máu và bảo tồn tối đa chức năng gan
Kiểm soát mạch máu mổ gan chọn lọc giúp giảm thiểu tối đa lượng máu mất khi cắt nhu mô. Áp lực máu trong vùng gan cần cắt giảm mạnh sau khi thắt cuống mạch. Phẫu thuật viên thao tác trong phẫu trường khô ráo và thông thoáng. Tỷ lệ bệnh nhân phải truyền máu trong và sau mổ giảm rõ rệt. Men gan sau mổ ít tăng vọt, hồi phục nhanh về mức bình thường. Tỷ lệ biến chứng suy gan cấp, cổ chướng hay rối loạn đông máu giảm xuống mức thấp nhất. Thời gian nằm viện điều trị của người bệnh rút ngắn đáng kể.
III. Các bước kiểm soát chọn lọc cuống Glisson theo chuẩn
Quy trình kiểm soát chọn lọc cuống mạch gan đòi hỏi phẫu thuật viên nắm vững giải phẫu rốn gan. Các mốc giải phẫu bên ngoài gan đóng vai trò định hướng quan trọng. Quá trình phẫu tích bắt đầu từ việc hạ cuống gan và mở các rãnh tự nhiên dưới bao gan. Dụng cụ chuyên dụng nhẹ nhàng luồn quanh cuống Glisson đích. Sau khi kiểm tra tưới máu, cuống mạch được cặp bằng clamp mềm hoặc buộc chỉ chắc chắn. Các bước tiến hành tuần tự, chuẩn hóa giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối và rút ngắn thời gian phẫu thuật.
3.1. Phương pháp Takasaki và Machado kinh điển
Phương pháp Takasaki mở đường vào các cuống Glisson chính thông qua các vết rạch nhỏ tại rốn gan. Dụng cụ phẫu tích luồn thẳng vào các khoang quanh mạch để ôm trọn cuống mạch phân thùy. Phương pháp Machado phát triển mở rộng bằng các đường rạch nhu mô định vị để tiếp cận cuống hạ phân thùy. Cả hai giải pháp đều tiếp cận ngoài bao xơ mà không cần bộc lộ riêng rẽ từng mạch máu. Kỹ thuật này giúp cắt phân thùy gan chọn lọc đạt độ chuẩn xác giải phẫu rất cao. Nguy cơ tổn thương đường mật chính được loại trừ hoàn toàn.
3.2. Tiến hành cắt hạ phân thùy gan theo ranh giới
Sau khi xác lập ranh giới thiếu máu gan (ischemic line), phẫu thuật viên tiến hành cắt nhu mô. Dao siêu âm CUSA hoặc dao điện lưỡng cực bộc lộ nhu mô dọc theo ranh giới đổi màu. Các nhánh mạch máu nhỏ và vi quản mật được kẹp clip chắc chắn trước khi chia cắt. Cuống Glisson hạ phân thùy được cắt và khâu buộc dứt điểm ở gốc. Phẫu thuật viên thực hiện cắt hạ phân thùy gan trọn vẹn mà không phạm vào mô gan lân cận. Diện cắt gan phẳng, cầm máu kỹ lưỡng, phòng ngừa triệt để biến chứng rò mật sau mổ.
IV. Hiệu quả kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trị ung thư
Ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc mang lại kết quả điều trị ung thư học vượt bậc. Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) được phẫu thuật triệt căn với bờ diện cắt an toàn. Phương pháp giúp giảm tỷ lệ biến chứng sớm sau mổ như chảy máu, rò mật và nhiễm trùng ổ bụng. Kết quả lâu dài cho thấy thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không tái phát tăng rõ rệt. Đây là tiêu chuẩn vàng trong phẫu thuật cắt gan hiện đại, đặc biệt với bệnh nhân có chức năng gan suy giảm nhẹ.
4.1. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt gan hiện đại
Phẫu thuật nội soi cắt gan phát triển mạnh nhờ ứng dụng tiếp cận cuống Glisson ngoài bao. Camera nội soi phóng đại hình ảnh cấu trúc rốn gan rõ nét từng chi tiết. Phẫu thuật viên đưa dụng cụ nội soi luồn quanh cuống mạch phân thùy rất thuận lợi. Kỹ thuật kiểm soát mạch máu mổ gan bằng nội soi giúp phẫu trường khô ráo. Thao tác cắt nhu mô gan diễn ra chính xác dưới tầm nhìn tối ưu. Người bệnh ít đau sau mổ, vết sẹo mổ nhỏ và hồi phục nhu động ruột rất nhanh chóng.
4.2. Khả năng bảo tồn và hồi phục sau cắt gan
Phẫu thuật cắt gan theo giải phẫu đảm bảo diện cắt âm tính với tế bào ác tính (R0). Kỹ thuật loại bỏ hoàn toàn hệ vi mạch cửa liên quan trực tiếp đến khối u. Tế bào gan lành không bị tổn thương thiếu máu ấm nên tái sinh phì đại rất nhanh. Bệnh nhân sớm ăn uống trở lại và có thể xuất viện sau vài ngày. Tiên lượng sống thêm sau mổ được cải thiện rõ rệt so với các phương pháp cắt gan không theo giải phẫu. Chất lượng sống của người bệnh duy trì ở mức cao.
V. Lưu ý khi kiểm soát chọn lọc cuống Glisson ngoài bao
Kiểm soát chọn lọc cuống mạch gan là kỹ thuật chuyên sâu đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ. Phẫu thuật viên cần khảo sát kỹ hình thái mạch máu trên phim chụp cắt lớp vi tính đa dãy trước mổ. Các dị dạng giải phẫu của động mạch gan và đường mật phải được nhận diện sớm. Thao tác bộc lộ cuống Glisson ngoài bao cần nhẹ nhàng, đúng lớp giải phẫu. Việc thấu hiểu cấu trúc bao xơ giúp tránh các tai biến rách mạch máu lớn hoặc kẹp nhầm cuống mạch của phần gan lành.
5.1. Phòng ngừa rách tĩnh mạch và biến dạng đường mật
Khi luồn dụng cụ quanh cuống mạch, phẫu thuật viên không được dùng lực thô bạo. Dụng cụ phải đi sát ngoài bao xơ Glisson để tránh làm rách nhánh tĩnh mạch cửa. Không kéo căng cuống gan quá mức nhằm tránh gây gập góc hoặc chít hẹp ống gan chung. Sau khi tháo clamp hoặc cắt cuống, phẫu thuật viên kiểm tra kỹ diện cắt và rốn gan. Mọi điểm rò rỉ mật hoặc chảy máu phải được khâu tăng cường cẩn thận. Việc kiểm tra áp lực đường mật bằng bơm dung dịch giúp phát hiện sớm tổn thương tiềm ẩn.
5.2. Đánh giá thể tích và chức năng gan trước phẫu thuật
Trước khi thực hiện cắt hạ phân thùy gan, người bệnh cần được đánh giá chức năng gan toàn diện. Thang điểm Child-Pugh và độ thanh thải Indocyanine Green (ICG) xác định độ an toàn của ca mổ. Thể tích gan tương lai (FLR) được tính toán chi tiết trên phần mềm dựng hình 3D. Thể tích gan còn lại phải đạt trên 40% ở bệnh nhân xơ gan để tránh suy gan sau mổ. Việc lựa chọn phương án cắt gan chọn lọc phù hợp giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và bảo vệ tối đa tính mạng người bệnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH QUỐC ĐẠT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GLISSON TRONG CẮT GAN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO GAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH QUỐC ĐẠT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GLISSON TRONG CẮT GAN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO GAN Chuyên ngành : Ngoại tiêu hoá Mã số : 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN TIẾN QUYẾT HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trịnh Quốc Đạt, nghiên cứu sinh khóa 34, Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ngoại tiêu hóa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tiến Quyết.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Người viết cam đoan Trịnh Quốc Đạt MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Phân chia gan và giải phẫu vùng cuống gan. Phân chia gan. Đặc điểm giải phẫu vùng cuống gan liên quan đến cắt gan. Chẩn đoán ung thư tế bào gan.
Chẩn đoán giai đoạn bệnh. Điều trị ung thư tế bào gan. Điều trị triệt căn. Điều trị không triệt căn.
Cắt gan trong điều trị ung thư tế bào gan. Chuẩn bị trước phẫu thuật. Kỹ thuật cắt gan trong điều trị ung thư tế bào gan. Tai biến trong khi cắt gan.
Tái phát sau căt gan điều trị ung thư tế bào gan. Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong nghiên cứu. Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson theo Takasaki. Kiểm soát chọn lọc cuống Glisson theo kỹ thuật của Machado.
Tình hình nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson trong mổ cắt gan điều trị ung thư tế bào gan.36 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu.
Quy trình phẫu thuật. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Đặc điểm chung. Lâm sàng và cận lâm sàng.
Loại phẫu thuật. Kết quả cắt gan. Xử lý số liệu. Thu thập số liệu.
Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.61 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Lâm sàng và cận lâm sàng.
Cận lâm sàng. Đường mở bụng. Các loại cắt gan trong nghiên cứu. Phương tiện cắt gan.
Kiểm soát cuống Glisson. Kết quả trong mổ. Kết quả gần. Kết quả xa.82 Chương 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng.
Giai đoạn bệnh. Đặc điểm phẫu thuật. Đặc điểm khối u trong mổ. Cắt túi mật, đặt dẫn lưu vào ống cổ túi mật.
Kiểm soát chọn lọc cuống Glisson. Cặp cắt cuống Glisson. Cặp cuống Glisson toàn bộ. Cắt nhu mô gan.
Kiểm tra cầm máu, rò mật. Kết quả phẫu thuật. Kết quả trong mổ. Kết quả gần.
Kết quả xa.141 TÀI LIỆU THAM KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AASLD American Association for the Study of Liver Disease (Hội nghiên cứu bệnh lý gan Mỹ) AFP Alpha Fetoprotein (Protein thời kì bào thai dạng alpha) AJCC American Joint Committee on Cancer (Hội ung thư Mỹ) APASL Asian Pacific Association for the Study of the liver (Hội gan học Châu Á Thái Bình Dương) BCLC Barcelona Clinic Liver Cancer (Viện ung thư gan Barcelona) BN Bệnh nhân CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CLVT Chụp cắt lớp vi tính CLIP Cancer of the Liver Italian Program (Chương trình ung thư gan Italia) ĐM Động mạch GOT Glutamate-Oxaloacetate Transaminase GPT Glutamate Pyruvate Transaminase HPT Hạ phân thùy ICG Indocyanin Green – chất màu Indocyanin INR International Normalized Ratio KSCLCG Kiểm soát chọn lọc cuống Glisson MELD Model for end-stage liver disease (Thang điểm cho bệnh gan giai đoạn cuối) NC Nghiên cứu PIVKA II Protein induced by vitamin K absence/antagonist-II PST Performance Status (Thang điểm thể trạng) PT Phân thùy PTV Phẫu thuật viên TACE Transcatheter arterial chemoembolization (Nút hóa chất động mạch) TNM Tumor Node Metastasis TM Tĩnh mạch RFA Radio frequancy ablation (Đốt sóng cao tần) UTBG Ung thư tế bào gan DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. So sánh phân chia gan theo các tác giả. Một số phân loại giai đoạn cho ung thư tế bào gan. Bảng phân loại TNM dành cho ung thư tế bào gan.
Kết quả sớm sau mổ của các tác giả. Kết quả xa theo các tác giả. So sánh kỹ thuật KSCLCG và cuống gan toàn bộ. So sánh kết quả sớm giữa kỹ thuật phẫu tích các thành phần trong cuống Glisson và kiểm soát toàn bộ cuống Glisson trong NC của Figueras (2003).
Đánh giá chức năng gan theo Child-Pugh. Danh pháp cắt gan. Tiền sử bệnh. Máu toàn bộ và Prothrombin.
Dấu ấn viêm gan. Đặc điểm khối u trên GPB. Số lượng khối u trên CLVT. Kích thước khối u trên CLVT.
Phân bố vị trí u trên CLVT. Thương tổn khác trên CLVT. Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM. Can thiệp mạch trước mổ.
Đường mở bụng. Tình trạng nhu mô gan. Các loại cắt gan. Xử lý túi mật khi phẫu tích cuống Glisson.
Kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson liên quan đến can thiệp mạch. Cặp cuống gan toàn bộ. Thời gian mổ và thời gian phẫu tích cuống Glisson. Cắt cuống Glisson và nhu mô trong mổ cắt gan.
Lượng máu mất trong mổ. Tỉ lệ các biến chứng sau mổ. So sánh thời gian nằm viện trung bình của các nhóm cắt gan.81 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.Hoàn cảnh phát hiện bệnh .Sinh thiết gan .Xâm lấn mạch máu trên CLVT .Tình trạng dịch ổ bụng .Phương tiện cắt gan .Kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson .Mức độ kiểm soát cuống Glisson .Tỷ lệ truyền máu trong mổ .Tỷ lệ tai biến mổ .Tỷ lệ biến chứng sau mổ .Thời gian nằm viện trung bình .Kết quả khi BN ra viện .Thời gian sống thêm sau mổ .Thời gian sống thêm và độ biệt hóa khối u .Thời gian sống thêm và số lượng u .Thời gian sống thêm và kích thước khối u .Thời gian sống thêm và AFP .Thời gian sống thêm và nhân vệ tinh quanh khối u .Thời gian sống thêm và giai đoạn bệnh TNM .Thời gian sống thêm và nút ĐM gan trước mổ .Thời gian tái phát bệnh .Thời gian tái phát bệnh và số lượng u .Thời gian tái phát bệnh và kích thước u .Thời gian tái phát bệnh và độ biệt hóa khối u .Thời gian tái phát bệnh và giai đoạn bệnh TNM .Thời gian tái phát bệnh và AFP .Thời gian tái phát bệnh và nhân vệ tinh quanh u .Thời gian tái phát bệnh và nút ĐM gan trước mổ .90 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Phân chia gan theo Healey và Schroy.
Phân chia gan theo Couinaud. Phân chia gan theo Tôn Thất Tùng. Phân chia gan theo Takasaki. Biến thể giải phẫu của động mạch gan ngoài gan.
Không có ống gan phải. Bất thường đường mật gan trái. Giải phẫu rốn gan. Phác đồ chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan theo AASLD.
Phác đồ điều trị ung thư biểu mô tế bào gan theo APASL. Kỹ thuật cắt gan phải. Phẫu tích các thành phần trong bao Glisson. Phẫu tích các cuống Glisson ngoài bao.
Di căn trong gan theo đường TM cửa. Phân chia cuống Glisson tại rốn gan. Các mốc mở nhu mô bên phải của Machado. Các mốc mở nhu mô bên trái của Machado.
Đường mở bụng. Tình trạng nhu mô gan xơ nặng. Quy trình kiểm soát chọn lọc cuống Glisson. Kiểm soát cuống Glisson phải, PT trước, PT sau.
Cặp cuống Glisson trái. Diện thiếu máu nhu mô gan phân thùy sau. Diện thiếu máu nhu mô phân thùy trước. Diện cắt gan phải.
Diện cắt gan trái. Diện cắt gan phân thùy trước. Nốt vệ tinh quanh khối u.55 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư tế bào gan (UTBG) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở Việt Nam cũng như các nước khu vực châu Á. Hầu hết các trường hợp ung thư gan phát triển trên nền xơ gan do viêm gan virus B hoặc C.
Hiện nay phẫu thuật cắt gan được xem là phương pháp điều trị triệt để mang lại hiệu quả lâu dài tốt nhất, các phương pháp khác như nút mạch, hoá chất.chỉ mang tính chất phụ trợ [1],[2]. Nhờ sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật mổ và hồi sức sau mổ, phẫu thuật cắt gan ngày càng trở nên an toàn và hiệu quả với tỉ lệ tai biến và biến chứng thấp [3]. Cắt gan được coi là phẫu thuật khó vì những khó khăn trong việc xác định ranh giới giải phẫu và chảy máu trong mổ, đã có nhiều tác giả nghiên cứu (NC) về kỹ thuật kiểm soát mạch máu trong mổ cắt gan. Năm 1908, Pringle lần đầu tiên thực hiện kỹ thuật cặp toàn bộ cuống gan, đây là kỹ thuật đơn giản giúp giảm nguy cơ chảy máu khi cắt gan.
Tuy nhiên, kỹ thuật này gây tổn thương thiếu máu toàn bộ gan và ứ máu ruột. Năm 1939, Tôn Thất Tùng đã xây dựng phương pháp cắt gan có kế hoạch gọi là “Kỹ thuật cắt gan bằng cách thắt các cuống mạch trong nhu mô gan” phương pháp này được phổ biến rộng rãi tại Việt Nam và sau đó giới thiệu tới nhiều nơi trên thế giới, tuy nhiên phương pháp này có điểm hạn chế là ranh giới cắt gan theo giải phẫu chưa hoàn toàn chính xác theo vùng cấp máu của cuống mạch mà chỉ dựa vào các mốc giải phẫu cố định. Lortat - Jacob (1952), đã trình bày phương pháp cắt gan phải có kế hoạch bằng cách thắt các cuống mạch ở rốn gan trước, phương pháp này có nhược điểm là kỹ thuật phẫu tích khó, nguy cơ tổn thương các thành phần trong cuống Glisson cao vì phải phá bỏ bao Glisson tại cuống gan. Tuy nhiên trên thực tế khi vùng cuống gan bị viêm dính như sau can thiệp mạch hoặc mổ cũ… sẽ làm hạn chế việc phẫu tích cuống Glisson.
Năm 2003, Machado đưa ra kỹ thuật KSCLCG dựa vào việc mở nhu mô gan ở vùng rốn gan, kỹ thuật này dễ thực hiện và an toàn, tuy nhiên dễ gây chảy máu do phải chọc vào nhu mô gan khi phẫu tích cuống gan, chính vì vậy chỉ nên áp dụng khi không thể thực hiện được kỹ thuật của Takasaki [9].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Quốc Đạt (n.d.). Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-ung-dung-ky-thuat-kiem-soat-chon-loc-cuong-glisson-trong-cat-gan-dieu-tri-ung-thu-te-bao-gan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan
Luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hoá. Danh mục: Y Học.
Luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống Glisson điều trị ung thư gan" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.