Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị trên thực nghiệm và lâm sàng - Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu tính độc tính & tác dụng điều trị gút mạn tính của viên nang Tam Diệu Gia Vị trên thực nghiệm và lâm sàng. Hiệu quả cho bệnh nhân.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Viên nang tam diệu gia vị điều trị bệnh gút mạn tính
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y học cổ truyền
- Tác giả:
- Tạ Đăng Quang
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Viên nang tam diệu gia vị điều trị bệnh gút mạn tính
Viên nang cứng tam diệu gia vị là chế phẩm y học cổ truyền hiện đại hóa. Chế phẩm kế thừa tinh hoa từ bài thuốc cổ phương nổi tiếng. Mục tiêu cốt lõi là hỗ trợ điều trị bệnh gút mạn tính an toàn và hiệu quả cao. Bệnh gút mạn tính gây tổn thương khớp xương kéo dài. Sự tích tụ tinh thể natri urat tạo thành hạt tophi tại mô liên kết. Người bệnh thường chịu đựng các đợt đau tái phát dữ dội. Sự kết hợp giữa tri thức y học cổ truyền và công nghệ bào chế hiện đại tạo ra dạng viên nang tiện dụng. Chế phẩm giúp tối ưu hóa khả năng hấp thu hoạt chất. Người bệnh dễ dàng tuân thủ phác đồ điều trị ngoại trú dài ngày. Công trình nghiên cứu này cung cấp đầy đủ chứng cứ thực nghiệm và lâm sàng xác thực.
1.1. Nguồn gốc từ bài thuốc tam diệu thang gia giảm
Bài thuốc tam diệu thang gia giảm có lịch sử ứng dụng lâu đời trong y học cổ truyền. Phương thuốc gốc gồm ba vị chủ chốt: Hoàng bá, Thương truật và Ngưu tất. Hoàng bá có công năng thanh nhiệt táo thấp. Thương truật hỗ trợ kiện tỳ táo thấp. Ngưu tất quy kinh can thận, hoạt huyết và dẫn thuốc đi xuống chi dưới. Nhóm nghiên cứu tiến hành gia giảm thêm các vị thảo dược chuyên biệt như Thổ phục linh, Tỳ giải, Uy linh tiên. Những vị thuốc bổ sung giúp tăng cường giải độc, khu phong, trừ thấp và thông kinh hoạt lạc. Sự phối ngũ khoa học này giúp nâng cao tác dụng chống viêm và thanh thải acid uric. Dạng bào chế viên nang cứng giữ trọn vẹn hoạt chất từ dược liệu sạch tiêu chuẩn.
1.2. Thành phần dược liệu và tiêu chuẩn dạng bào chế
Quy trình sản xuất viên nang cứng tam diệu gia vị tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Dược liệu đầu vào được kiểm định nguồn gốc rõ ràng. Quá trình chiết xuất hoạt chất áp dụng công nghệ nhiệt độ phù hợp để bảo tồn dược tính. Cao khô thành phẩm trải qua công đoạn tạo cốm và đóng nang tự động. Dạng viên nang cứng khắc phục hoàn toàn nhược điểm đắng gắt và cồng kềnh của thuốc sắc truyền thống. Thuốc bảo quản thuận tiện và chia liều chuẩn xác. Tiêu chuẩn cơ sở của chế phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Dược điển Việt Nam. Viên nang bảo đảm độ rã nhanh và độ hòa tan tốt trong đường tiêu hóa.
II. Đánh giá độc tính cấp viên nang và bán trường diễn
Đánh giá tính an toàn tiền lâm sàng là yêu cầu bắt buộc đối với mọi dược phẩm mới. Nghiên cứu thực hiện khảo sát độc tính cấp viên nang và độc tính bán trường diễn trên mô hình động vật. Thử nghiệm tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới. Chuột nhắt trắng và thỏ thí nghiệm được chăm sóc trong điều kiện chuẩn hóa. Các thông số về hành vi, thể trọng, chức năng tạo máu, gan và thận được theo dõi liên tục. Kết quả chứng minh chế phẩm có khoảng an toàn rộng. Thuốc không gây tổn thương hay rối loạn chức năng các cơ quan quan trọng trong suốt quá trình thử nghiệm.
2.1. Thử nghiệm xác định liều LD50 trên động vật
Thử nghiệm độc tính cấp nhằm xác định liều LD50 của viên nang cứng tam diệu gia vị trên chuột nhắt trắng. Chuột được cho uống thuốc ở các mức liều tăng dần tối đa có thể qua đường tiêu hóa. Chuột thí nghiệm được theo dõi liên tục các biểu hiện bất thường về hành vi, vận động, ăn uống và tỷ lệ tử vong trong 14 ngày. Kết quả ghi nhận chuột dung nạp thuốc rất tốt. Ở mức liều cao nhất thử nghiệm, không có bất kỳ con chuột nào tử vong. Do đó, nghiên cứu không xác định được liều LD50 qua đường uống. Điều này chứng minh viên nang tam diệu gia vị có độ an toàn rất cao khi sử dụng đường uống.
2.2. Kiểm tra độc tính bán trường diễn qua các chỉ số sinh hóa
Độc tính bán trường diễn được đánh giá trên thỏ thực nghiệm kéo dài nhiều tuần liên tiếp. Thỏ được cho uống thuốc hàng ngày với hai mức liều tương đương liều điều trị và liều gấp nhiều lần liều dùng trên người. Các chỉ số huyết học như số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và huyết sắc tố hoàn toàn ổn định. Các chỉ số sinh hóa đánh giá chức năng gan (AST, ALT) và chức năng thận (ure, creatinin) không có sự biến đổi bất thường so với nhóm chứng. Khảo sát vi thể mô bệnh học gan, thận, lách cho thấy cấu trúc tế bào nguyên vẹn, không có hiện tượng hoại tử hay viêm nhiễm.
III. Tác dụng hạ acid uric máu và ức chế xanthine oxidase
Tăng acid uric máu kéo dài là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới bệnh gút. Kiểm soát nồng độ acid uric huyết thanh đóng vai trò then chốt trong phác đồ điều trị. Nghiên cứu chứng minh viên nang tam diệu gia vị sở hữu tác dụng hạ acid uric máu mạnh mẽ trên mô hình động vật. Cơ chế tác dụng diễn ra đồng thời qua hai hướng chính. Thuốc vừa ức chế quá trình tổng hợp acid uric nội sinh, vừa tăng cường đào thải qua thận. Hiệu quả của chế phẩm tương đương với các hoạt chất tân dược chuẩn dùng trong đối chứng. Điều này mở ra giải pháp an toàn cho bệnh nhân cần điều trị duy trì lâu dài.
3.1. Cơ chế ức chế enzyme xanthine oxidase làm giảm acid uric
Xanthine oxidase là enzyme xúc tác phản ứng chuyển hóa hypoxanthine thành xanthine và tiếp tục thành acid uric. Chế phẩm thể hiện khả năng ức chế enzyme xanthine oxidase rõ rệt trong các thử nghiệm sinh hóa in vitro và in vivo. Các hoạt chất polyphenol và flavonoid từ thảo dược cạnh tranh vị trí hoạt động của enzyme. Nhờ đó, tốc độ sinh tổng hợp urat trong cơ thể giảm đi đáng kể. Khả năng ức chế enzyme của bài thuốc tương tự như cơ chế của allopurinol nhưng ít gây độc tính tế bào hơn. Việc ức chế enzyme xanthine oxidase ngăn ngừa hiệu quả tình trạng bão hòa acid uric trong dịch khớp.
3.2. Hiệu quả kiểm soát acid uric máu trên động vật thí nghiệm
Tác dụng hạ acid uric máu được khẳng định trên mô hình chuột cống trắng gây tăng acid uric bằng potassium oxonate. Động vật được cho uống viên nang tam diệu gia vị theo các mức liều quy định. Nồng độ acid uric huyết thanh ở nhóm dùng thuốc giảm rõ rệt so với nhóm bệnh lý không điều trị. Mức độ giảm mang tính phụ thuộc liều lượng sử dụng. Thuốc kích thích tái hấp thu và bài xuất urat qua ống thận một cách tự nhiên. Sự cân bằng chuyển hóa purin được thiết lập lại nhanh chóng. Kết quả thực nghiệm tạo nền tảng khoa học vững chắc cho ứng dụng trên bệnh nhân gút.
IV. Tác dụng chống viêm giảm đau thực nghiệm của chế phẩm
Cơn đau gút cấp và các đợt viêm khớp gút mạn tính gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu tiến hành đánh giá toàn diện tác dụng chống viêm giảm đau thực nghiệm của viên nang tam diệu gia vị. Thử nghiệm sử dụng các mô hình kinh điển như gây phù chân chuột bằng carrageenan và gây viêm khớp bằng tinh thể urat. Kết quả cho thấy thuốc ức chế mạnh mẽ phản ứng viêm cấp tính và bán cấp. Đồng thời, chế phẩm thể hiện hoạt tính giảm đau trung ương và ngoại biên vượt trội. Thuốc mang lại tác động kép: vừa cắt giảm triệu chứng vừa bảo vệ cấu trúc khớp.
4.1. Khả năng ức chế phản ứng viêm khớp thực nghiệm do tinh thể urat
Tinh thể monosodium urat kích hoạt phản ứng miễn dịch giải phóng hàng loạt cytokine tiền viêm như TNF-alpha và Interleukin-1 beta. Khi tiêm vi tinh thể urat vào khớp gối động vật, khớp sưng to và sung huyết nặng. Nhóm chuột dùng viên nang tam diệu gia vị có độ dày khớp gối giảm rõ rệt qua từng thời điểm đo. Chế phẩm ức chế sự thâm nhiễm của tế bào bạch cầu đa nhân trung tính vào ổ khớp. Nồng độ các chất trung gian hóa học gây viêm giảm xuống mức tối thiểu. Nhờ vậy, thuốc ngăn ngừa nguy cơ phá hủy màng hoạt dịch và tổn thương sụn khớp lâu dài.
4.2. Hiệu quả giảm đau ngoại biên và đau trung ương trên mô hình động vật
Tác dụng giảm đau ngoại biên được kiểm chứng qua mô hình gây đau quặn mót bằng acid acetic trên chuột nhắt trắng. Viên nang tam diệu gia vị làm giảm đáng kể số lần quặn đau ở chuột thí nghiệm so với nhóm đối chứng. Trên mô hình mâm nóng khảo sát phản ứng đau trung ương, thuốc kéo dài thời gian chịu đựng kích thích nhiệt của động vật. Hoạt tính giảm đau của chế phẩm xuất hiện nhanh và duy trì ổn định trong nhiều giờ. Tác động này giúp người bệnh thoát khỏi các cơn đau nhức buốt xương khớp mà không gây ức chế hệ thần kinh hay nghiện thuốc.
V. Hiệu quả điều trị viêm khớp gút mạn tính trên lâm sàng
Nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trực tiếp trên các bệnh nhân viêm khớp gút mạn tính. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định và phân nhóm điều trị bằng viên nang tam diệu gia vị. Các tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ giảm đau, cải thiện chức năng vận động và hạ acid uric máu. Đề tài áp dụng các thang đo quốc tế chuẩn hóa như thang điểm VAS và tiêu chuẩn EULAR/ACR. Kết quả điều trị đạt tỷ lệ thành công rất cao sau liệu trình chỉ định. Bệnh nhân dung nạp thuốc tốt, không ghi nhận tác dụng phụ không mong muốn nào trên đường tiêu hóa hay gan thận.
5.1. Cải thiện triệu chứng sưng đau và vận động khớp ở bệnh nhân
Sau thời gian dùng viên nang tam diệu gia vị, các triệu chứng lâm sàng của viêm khớp gút mạn thuyên giảm rõ rệt. Thang điểm đau VAS giảm trung bình từ mức độ đau nặng xuống mức đau nhẹ hoặc hết đau hoàn toàn. Tình trạng sưng nề, nóng đỏ tại các khớp bàn ngón chân cái và khớp cổ chân biến mất. Biên độ vận động khớp của người bệnh được phục hồi tối đa. Tần suất tái phát cơn gút cấp trong thời gian theo dõi giảm hơn 80%. Kích thước các hạt tophi nhỏ có xu hướng mềm ra và thu nhỏ dần. Bệnh nhân khôi phục khả năng lao động và sinh hoạt hàng ngày.
5.2. Giảm chỉ số acid uric huyết thanh và độ an toàn khi dùng dài ngày
Mục tiêu điều trị bệnh gút mạn tính đòi hỏi đưa acid uric máu về ngưỡng an toàn dưới 360 micromol/lít. Viên nang tam diệu gia vị giúp giảm nồng độ acid uric huyết thanh một cách bền vững sau 30 và 60 ngày điều trị. Các chỉ số xét nghiệm huyết học và hóa sinh gan thận của bệnh nhân trước và sau điều trị đều nằm trong giới hạn bình thường. Không có trường hợp nào bị dị ứng, phát ban hay rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng. Kết quả lâm sàng khẳng định viên nang tam diệu gia vị là lựa chọn điều trị an toàn, hiệu quả và phù hợp cho người mắc bệnh gút mạn tính.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TẠ ĐĂNG QUANG NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT MẠN TÍNH CỦA VIÊN NANG CỨNG TAM DIỆU GIA VỊ TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘYTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TẠ ĐĂNG QUANG NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT MẠN TÍNH CỦA VIÊN NANG CỨNG TAM DIỆU GIA VỊ TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG Chuyên ngành : Y học cổ truyền Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Việt Hùng HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CẢM ƠN Để Luận án này được hoàn thành, thay mặt nhóm nghiên cứu, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý và Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.TS Nguyễn Thị Thu Hà trưởng khoa Y học cổ truyền cùng toàn thể các thày cô trong Khoa Y học cổ truyền, PGS.TS Nguyễn Thị Vân Anh trưởng bộ môn Dược lý, PGS.TS Hồ Thị Kim Thanh trưởng Bộ môn Y học gia đình Trường Đại học Y Hà Nội và PGS.TS Nguyễn Thùy Dương trưởng Bộ môn Dược lực Trường Đại học Dược Hà Nội là những người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và tập thể Y Bác sĩ Khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để em triển khai phần thử nghiệm lâm sàng của đề tài. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn, PGS.TS Phạm Văn Trịnh và PGS.TS Trần Việt Hùng đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập và viết luận án.
Em xin cảm ơn tới các thầy cô, các nhà khoa học trong và ngoài Hội đồng đã đóng góp những ý kiến quí báu để em hoàn thiện luận án này. Tôi xin cảm ơn những bệnh nhân tham gia nghiên cứu, họ đã nhiệt tình, kiên trì và tuân thủ đầy đủ các nội quy của đề tài nhằm đảm bảo nghiên cứu tiến hành thuận lợi. Xin cảm ơn gia đình, họ hàng và bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên tinh thần tôi để thực hiện nghiên cứu này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tạ Đăng Quang luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Tạ Đăng Quang, nghiên cứu sinh Khóa 34, chuyên ngành Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Trịnh - Nguyên Phó trưởng khoa Y học cổ truyền/Trường Đại học Y Hà Nội và PGS. Trần Việt Hùng – Viện trưởng viện kiểm nghiệm thuốc TPHCM. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABCG2 ATP-Binding Cassette transporter isoform G2 (Chất vận chuyển phụ thuộc ATP) ACR American College of Rheumatology (Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ) ALT Alanin amino transferase ARA American Rheumatism Asscociation AST Aspartat amino transferase ATP Adenosintriphosphat AU Acid uric BMI Body mass index (Chỉ số khối cơ thể) CMC-Na Carboxymethyl cellulose Natri (Dẫn xuất cellulose với nhóm carboxymethyl) COX-2 Cyclooxygenase-2 (Enzym phản ứng viêm) EDTA Ethylene Diamine Tetra-acetic Acid (Dung dịch đệm) EULAR European League Against Rheumatism (Liên đoàn chống bệnh thấp khớp Châu Âu) FDA Food and Drug Administration (Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) GLUT9 Glucose transporter 9 HGPRT Hypoxanthine-guanine Phosphor Ribosyl Transferase hUAT human uric acid transporter IL Interleukin IL-1β Interleukin 1 Beta LD Lethal dose (liều gây chết) LOX Lypoxygenase MRP4 human Multi-drug Resistance Protein 4 luan an MSU Monosodium urat MYD88 Myeloid differentiation primary response 88 (Thụ thể tiếp nhận IL-1R) NFKB Nuclear factor kappa B (Yếu tố nhân kappa B) NK Natural killer NO Nitric oxyd NOD Nucleotide oligomerization domain NLRP NOD like receptors NSAIDs Nonesteroidal anti- inflamatory drugs (Thuốc chống viêm không chứa steroid) NTP1 Sodium phosphate transport protein 1 OAT Organic anion transporter (Kênh vận chuyển anion hữu cơ) PGE2 Prostaglandin E2 (Chất trung gian gây viêm) PRPP Phospho Ribosyl Pyro Phosphate SLC2A9 Solute Carrier Family 2 Member 9 SLC22A12 Solute Carrier Family 22 Member 12 SLC22A11 Solute Carrier Family 22 Member 11 TDGV Tam Diệu Gia Vị TNF-α Tumor Necrosis factor alpha (Yếu tố hoại tử khối u dạng α) TLR2 Toll – like receptors 2 UAT Uric Acid Transporter URAT Urate transporter VAS Visual Analog Scale (Thang điểm cường độ đau dạng nhìn) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) XO Xanthin oxydase YHCT Y học cổ truyền YHHĐ Y học hiện đại luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ BỆNH GÚT.
Đại cương về bệnh gút. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh. Triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút. Điều trị bệnh gút.
QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ BỆNH GÚT. Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh. Chẩn đoán và điều trị theo thể bệnh YHCT. KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT (THỐNG PHONG) BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN.
Nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu lâm sàng. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU. Xuất xứ bài thuốc.
Công thức bài thuốc. Cơ sở xây dựng bài thuốc. Các vị thuốc trong bài thuốc nghiên cứu TDGV. 28 CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Chất liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp xử lí số liệu. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG. Chất liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. Khía cạnh đạo đức của đề tài.
52 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA VIÊN NANG CỨNG TDGV TRÊN THỰC NGHIỆM 54 3. Độc tính cấp. Độc tính bán trường diễn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC, GIẢM ĐAU VÀ CHỐNG VIÊM CỦA VIÊN NANG CỨNG TDGV TRÊN THỰC NGHIỆM. Tác dụng hạ acid uric của viên nang cứng TDGV trên mô hình thực nghiệm gây tăng acid uric máu. Tác dụng giảm đau của viên nang cứng TDGV trên mô hình thực nghiệm. Tác dụng chống viêm của viên nang cứng TDGV trên mô hình thực nghiệm.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG CỨNG TDGV TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN GÚT MẠN TÍNH CÓ TĂNG ACID URIC MÁU. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị. Kết quả nghiên cứu tác dụng không mong muốn.
86 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA VIÊN NANG CỨNG TDGV TRÊN THỰC NGHIỆM. Bàn luận về độc tính cấp. Bàn luận về độc tính bán trường diễn.
BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HẠ ACID URIC, GIẢM ĐAU VÀ CHỐNG VIÊM CỦA VIÊN NANG CỨNG TDGV TRÊN THỰC NGHIỆM. Bàn luận về tác dụng hạ acid uric của viên nang cứng TDGV trên mô hình thực nghiệm. Bàn luận về tác dụng chống viêm cấp của viên nang cứng TDGV trên động vật thực nghiệm. Bàn luận về tác dụng giảm đau viên nang cứng TDGV trên mô hình thực nghiệm.
BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA VIÊN NANG CỨNG TDGV TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN GÚT MẠN TÍNH CÓ TĂNG ACID URIC MÁU. Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu. Bàn luận về kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị. Bàn luận về tác dụng không mong muốn.
129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 130 luan an LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 131 PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: So sánh Allopurinol và Febuxostat.
Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của viên nang cứng TDGV. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến thể trọng thỏ. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến số lượng Hồng cầu, Bạch cầu và Tiểu cầu trong máu thỏ. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến hàm lượng Hemoglobin và Hematocrit trong máu thỏ.
Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến hoạt độ AST và ALT trong máu thỏ. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến nồng độ Protein toàn phần trong máu thỏ. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến nồng độ Bilirubin toàn phần trong máu thỏ. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến nồng độ Creatinin trong máu thỏ.
Kết quả gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat trên động vật thực nghiệm ở mô hình (1). Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV lên nồng độ acid uric máu trên mô hình (1) gây tăng acid uric máu ở động vật thực nghiệm. Kết quả gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat trên động vật thực nghiệm ở mô hình 2. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến thể tích nước tiểu động vật thực nghiệm ở mô hình 2.
Tác dụng tăng thải acid uric qua nước tiểu của viên nang cứng TDGV trên động vật thực nghiệm ở mô hình 2. 64 luan an Bảng 3. Khả năng ức chế enzym xanthin oxidase và giá trị IC50 của mẫu thử. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV lên thời gian phản ứng với nhiệt độ ở động vật thực nghiệm.
Tác dụng giảm đau của viên nang cứng TDGV bằng máy đo ngưỡng đau ở động vật thực nghiệm. Tác dụng chống viêm cấp của viên nang cứng TDGV trên mô hình gây phù chân chuột nhắt. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến thể tích dịch rỉ viêm 70 Bảng 3. Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm.
Ảnh hưởng của viên nang cứng TDGV đến hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm. Phân bố bệnh nhân theo giới. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh. Phân bố bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ.
Phân bố bệnh nhân theo chỉ số BMI. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử bản thân. Phân bố bệnh nhân theo vị trí khớp đau. Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng Y học cổ truyền.
Acid uric máu trung bình sau 6 tuần điều trị của 2 nhóm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tạ Đăng Quang (2020). Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tinh-doc-tinh-va-tac-dung-dieu-tri-benh-gut-man-tinh-cua-vien-nang-cung-tam-dieu-gia-vi-tren-thuc-nghiem-va-lam-sang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tính độc tính & tác dụng điều trị gút mạn tính của viên nang Tam Diệu Gia Vị trên thực nghiệm và lâm sàng. Hiệu quả cho bệnh nhân.
Luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Y Học.
Luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tính độc tính và tác dụng điều trị bệnh gút mạn tính của viên nang cứng tam diệu gia vị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.