Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ t

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne

Chuyên ngành
Ung thư
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về Ung Thư Biểu Mô Khoang Miệng và Điều Trị
Số trang:
138 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Ung thư
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về Ung Thư Biểu Mô Khoang Miệng và Điều Trị

Ung thư biểu mô khoang miệng là một bệnh lý ác tính nghiêm trọng. Bệnh phát sinh từ sự biến đổi ác tính của niêm mạc miệng. Khoang miệng bao gồm môi, lợi, khẩu cái cứng, lưỡi, niêm mạc má và sàn miệng. Đây là một trong những loại ung thư phổ biến. Tỷ lệ mắc bệnh khác nhau tùy theo khu vực địa lý. Tại Việt Nam, ung thư biểu mô khoang miệng nằm trong top 10 loại ung thư thường gặp ở nam giới. Việc điều trị bệnh cần phương pháp tiếp cận đa chiều. Phẫu thuật thường là lựa chọn ưu tiên. Tuy nhiên, việc loại bỏ khối u tạo ra những khuyết hổng lớn. Tái tạo khuyết hổng là thách thức then chốt. Đảm bảo chức năng và thẩm mỹ sau phẫu thuật là rất quan trọng.

1.1. Định nghĩa và tình hình dịch tễ ung thư khoang miệng

Ung thư biểu mô khoang miệng xuất phát từ niêm mạc. Bệnh đặc trưng bởi sự tăng trưởng tế bào bất thường. Trên thế giới, bệnh phổ biến ở nhiều quốc gia. Hoa Kỳ ghi nhận ung thư vùng đầu cổ chiếm 15% tổng số ung thư. Trong đó, ung thư khoang miệng chiếm 30% ung thư vùng đầu cổ. Tỷ lệ mắc cao ở Ấn Độ và các nước Đông Nam Á. Tại Việt Nam, dữ liệu từ 1991-1995 cho thấy tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 2,7/100.000 dân. Đến năm 2008, ung thư khoang miệng đã trở thành một trong mười ung thư nam giới phổ biến nhất Việt Nam. Dữ liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu ung thư và các phương pháp điều trị ung thư hiệu quả.

1.2. Các phương pháp điều trị ung thư biểu mô khoang miệng

Chỉ định điều trị ung thư biểu mô khoang miệng phụ thuộc giai đoạn bệnh. Giai đoạn I và II, phẫu thuật ung thư hoặc xạ trị đơn thuần có hiệu quả tương đương. Giai đoạn III và IV, liệu pháp kết hợp thường được áp dụng. Phương pháp phối hợp bao gồm phẫu thuật, xạ trị ung thư và hóa trị ung thư. Phẫu thuật ung thư luôn được ưu tiên hàng đầu. Phẫu thuật mang lại nhiều lợi ích. Phương pháp này không gây tổn thương mô lành xung quanh. Thời gian điều trị cũng được rút ngắn. Bệnh nhân tránh được tác dụng phụ của xạ trị. Khoang miệng đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng. Đó là phát âm, hô hấp, dinh dưỡng và thẩm mỹ. Việc cắt bỏ khối u ác tính đòi hỏi diện cắt rộng. Điều này nhằm tránh tái phát. Do đó, việc tái tạo khuyết hổng là một thử thách lớn cho phẫu thuật viên. Thành công của phẫu thuật phụ thuộc nhiều vào khả năng tạo hình.

II. Phẫu thuật và Tạo hình Khuyết Hổng Khoang Miệng Sau Ung Thư

Việc tái tạo khuyết hổng sau phẫu thuật ung thư khoang miệng là một lĩnh vực phức tạp. Khoang miệng có cấu trúc phức tạp và đa chức năng. Các chức năng quan trọng bao gồm ăn uống, nói chuyện, và duy trì thẩm mỹ khuôn mặt. Phẫu thuật cắt bỏ khối u thường để lại những khoảng trống đáng kể. Những khuyết hổng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Sự phát triển của phẫu thuật tạo hình đã mang lại nhiều giải pháp. Tuy nhiên, mỗi kỹ thuật đều có những ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đòi hỏi sự đánh giá kỹ lưỡng của đội ngũ y tế. Nghiên cứu ung thư tiếp tục tìm kiếm các giải pháp tối ưu.

2.1. Thách thức trong tái tạo chức năng khoang miệng

Khoang miệng là trung tâm của nhiều hoạt động thiết yếu. Các chức năng phát âm, hô hấp và dinh dưỡng đều phụ thuộc vào cấu trúc khoang miệng. Ngoài ra, yếu tố thẩm mỹ cũng rất quan trọng. Phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính yêu cầu diện cắt đủ rộng. Điều này giúp loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư. Mục tiêu là ngăn chặn tái phát của ung thư biểu mô. Tuy nhiên, điều này thường dẫn đến khuyết hổng lớn. Khuyết hổng gây khó khăn trong việc tái tạo. Phẫu thuật viên phải đối mặt với thách thức lớn. Đó là làm sao phục hồi tối đa các chức năng. Đồng thời, cần đảm bảo tính thẩm mỹ cho bệnh nhân. Thành công của phẫu thuật tạo hình quyết định chất lượng cuộc sống sau điều trị ung thư.

2.2. Tiến bộ trong kỹ thuật tạo hình khoang miệng

Lịch sử phẫu thuật tạo hình ghi nhận nhiều tiến bộ. Nhiều loại vạt cơ và da-cơ đã được phát triển. Các vạt này bao gồm vạt da tại chỗ, vạt cơ ngực lớn, cơ ức đòn chũm, cơ lưng to, cơ thang, cơ bám da cổ. Những vạt này sử dụng liền cuống mạch. Chúng đã mang lại hiệu quả trong tái tạo tổn khuyết vùng khoang miệng. Tuy nhiên, các vạt này có hạn chế. Hạn chế về độ dài vươn, sự cồng kềnh của vạt. Vạt cũng có thể gây biến dạng vùng lấy vạt. Vi phẫu thuật ra đời đánh dấu một cuộc cách mạng. Kỹ thuật này cho phép sử dụng vạt da-cơ hoặc da-cơ-xương từ xa. Các vạt được nối mạch máu dưới kính hiển vi phóng đại. Tuy nhiên, vi phẫu thuật đòi hỏi trang thiết bị hiện đại. Không phải cơ sở ngoại khoa nào cũng có thể áp dụng.

III. Kỹ thuật Vạt Rãnh Mũi Má trong Tái Tạo Ung Thư Miệng

Trong số các kỹ thuật tạo hình, vạt rãnh mũi má nổi bật. Đây là một vạt da tại chỗ có cuống mạch. Vạt được đánh giá cao về tính linh hoạt và hiệu quả. Lịch sử sử dụng vạt này đã có từ rất lâu đời. Vạt rãnh mũi má là một lựa chọn lý tưởng. Nó phù hợp để điều trị các tổn khuyết vùng khoang miệng. Kỹ thuật này mang lại nhiều ưu điểm. Các ưu điểm bao gồm màu sắc, chất liệu và sức sống của vạt. Đồng thời, vết sẹo sau mổ kín đáo. Đặc biệt, thời gian phẫu thuật được rút ngắn đáng kể. Điều này rất có ý nghĩa. Nó phù hợp cho những bệnh nhân có thể trạng yếu. Nghiên cứu ung thư về vạt rãnh mũi má cần được đẩy mạnh.

3.1. Lịch sử và đặc điểm vạt rãnh mũi má

Vạt rãnh mũi má có lịch sử lâu đời. Vạt đã được sử dụng từ năm 600 trước Công nguyên. Đến thế kỷ XIX và XX, nhiều tác giả đã nghiên cứu. Các cải tiến giúp vạt được sử dụng rộng rãi hơn. Vạt có nhiều hình thức chuyển. Bao gồm vạt cuống trên, cuống dưới hoặc vạt đảo. Vạt này dùng để tái tạo khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt. Vạt rãnh mũi má là một trong các vạt da tại chỗ. Vạt có cuống mạch riêng biệt. Các chuyên gia thừa nhận vạt này có nhiều ưu điểm. Ưu điểm về màu sắc và chất liệu. Vạt có sức sống tốt và linh hoạt. Vết sẹo nơi cho vạt kín đáo. Vết sẹo trùng với nếp rãnh mũi má tự nhiên trên mặt.

3.2. Ưu điểm của vạt rãnh mũi má trong điều trị ung thư

Vạt rãnh mũi má mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Vạt có khả năng tái tạo tốt các khuyết hổng. Ưu điểm về thẩm mỹ rất cao. Màu sắc và chất liệu vạt tương đồng với mô nhận. Điều này giúp kết quả thẩm mỹ tự nhiên hơn. Sức sống của vạt được đánh giá tốt. Khả năng chịu đựng và hồi phục sau phẫu thuật cao. Đặc biệt, việc tạo hình bằng vạt này rút ngắn thời gian phẫu thuật. Đây là điểm mấu chốt đối với bệnh nhân lớn tuổi. Hoặc những bệnh nhân có bệnh nền. Bệnh nhân không thể chịu đựng phẫu thuật kéo dài và nặng nề. Vạt rãnh mũi má trở thành một lựa chọn quan trọng. Phương pháp này giúp điều trị ung thư biểu mô khoang miệng hiệu quả. Nó cung cấp giải pháp khả thi cho nhiều trường hợp lâm sàng.

IV. Mục tiêu Nghiên Cứu và Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Ung Thư

Nghiên cứu ung thư là nền tảng cho sự phát triển y học. Luận án tiến sĩ này tập trung vào một phương pháp điều trị cụ thể. Phương pháp đó là sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của phương pháp này. Đặc biệt trong bối cảnh điều trị ung thư biểu mô khoang miệng tại Việt Nam. Nghiên cứu này lấp đầy một khoảng trống kiến thức quan trọng. Nó cung cấp dữ liệu lâm sàng và mô bệnh học chi tiết. Kết quả sẽ giúp cải thiện các phác đồ điều trị. Đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Đây là một đóng góp thiết thực cho lĩnh vực điều trị ung thư.

4.1. Khoảng trống nghiên cứu và ý nghĩa đề tài luận án

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về ung thư biểu mô khoang miệng còn hạn chế. Đặc biệt, chưa có công trình nào đi sâu. Chưa có nghiên cứu điều trị khối u ác tính khoang miệng. Nghiên cứu chưa sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má một cách chuyên sâu. Khoảng trống này tạo tiền đề cho đề tài luận án tiến sĩ y học này. Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng. Dữ liệu giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm bệnh lý. Đồng thời, đánh giá khách quan một phương pháp điều trị cụ thể. Phương pháp này có nhiều tiềm năng. Nó góp phần vào việc hoàn thiện phác đồ điều trị ung thư biểu mô khoang miệng.

4.2. Các mục tiêu chính của luận án tiến sĩ y học

Luận án tiến sĩ này đặt ra hai mục tiêu chính rõ ràng. Mục tiêu thứ nhất là nhận xét một số đặc điểm lâm sàng. Đồng thời, phân tích đặc điểm mô bệnh học. Đối tượng là bệnh nhân ung thư biểu mô khoang miệng trong nhóm nghiên cứu. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về bệnh. Mục tiêu thứ hai là đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô khoang miệng. Kết quả được đánh giá sau khi sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Mục tiêu này giúp xác định hiệu quả lâm sàng của phương pháp. Nó cũng đánh giá khả năng phục hồi chức năng và thẩm mỹ. Các mục tiêu này hướng đến việc cải thiện phương pháp điều trị ung thư. Đóng góp vào sự phát triển của y học Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
1.1.1. Hình thể
1.1.2. Động mạch
1.1.3. Tĩnh mạch
1.1.4. Thần kinh
1.1.5. Bạch huyết
1.2. DỊCH TỄ HỌC, NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ
1.2.1. Dịch tễ học
1.2.1.1. Tần suất
1.2.1.2. Giới
1.2.1.3. Tuổi
1.2.2. Các yếu tố nguy cơ
1.2.2.1. Thuốc lá
1.2.2.2. Rượu
1.2.2.3. Ăn trầu
1.2.2.4. Các tổn thương tiền ung thư
1.2.2.5. Các yếu tố nguy cơ khác
1.2.3. Những hiểu biết mới trong sinh học phân tử về UTBM khoang miệng
1.2.3.1. Sự thay đổi ADN
1.2.3.2. Thụ thể yếu tố phát triển biểu mô (EGFR)
1.3. CHẨN ĐOÁN
1.3.1. Lâm sàng
1.3.1.1. Triệu chứng cơ năng
1.3.1.2. Triệu chứng thực thể
1.3.2. Cận lâm sàng
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má Mã số: 62.49 Chuyên ngành: Ung thƣ Nghiên cứu sinh: Hàn Thị Vân Thanh Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Lê Đình Roanh Cơ sở đào tạo: Trƣờng Đại học Y Hà Nội 2 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thƣ môi (gồm môi trên, môi dƣới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dƣới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lƣỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng [31]. Trên thế giới, tỉ lệ ung thƣ biểu mô khoang miệng khác nhau tuỳ theo khu vực địa lý. Ở Hoa Kỳ, ung thƣ vùng đầu cổ chiếm 15% tổng số ung thƣ các loại với tỷ lệ mắc là 9,5 ca trên 100.

Trong đó, tỷ lệ các khối u ác tính vùng khoang miệng là 30% tổng số ung thƣ đầu cổ và 5% tổng số các ung thƣ nói chung. Tỷ lệ mắc bệnh cao ở Ấn Độ và một số nƣớc Đông Nam Á. Tại Việt nam, theo ghi nhận ung thƣ 1991-1995, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 2,7/100.000 dân (chiếm 1,8%), ở nữ là 3/100. Tính đến năm 2008, ung thƣ biểu mô khoang miệng là một trong mƣời ung thƣ nam giới phổ biến nhất Việt nam [2], [4], [40], [62].

Chỉ định điều trị ung thƣ biểu mô khoang miệng khác nhau tuỳ theo giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn I và II, phẫu thuật hoặc xạ trị đơn thuần có vai trò nhƣ nhau. Đối với giai đoạn III và IV, thƣờng có sự phối hợp giữa phẫu thuật, xạ trị và hoá trị (có thể là phẫu thuật và xạ trị, xạ trị và hoá trị hoặc cả ba phƣơng pháp). Tuy nhiên, chỉ định phẫu thuật bao giờ cũng đƣợc ƣu tiên hàng đầu vì lợi ích của phƣơng pháp này mang lại nhƣ không gây tổn thƣơng mô lành, thời gian điều trị ngắn và bệnh nhân không phải chịu đựng những tác dụng phụ do xạ trị.

Khoang miệng có nhiều chức năng quan trọng nhƣ phát âm, hô hấp, dinh dƣỡng và thẩm mỹ. Mặt khác, phẫu thuật cắt bỏ các khối u ác tính đòi hỏi diện cắt phải đủ rộng để tránh tái phát. Vì vậy, việc tạo hình lại các khuyết hổng khoang miệng sau phẫu thuật cắt bỏ khối u là một thách thức lớn đối với phẫu thuật viên, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của phẫu thuật. 3 Trên thế giới, cùng với sự tiến bộ của phẫu thuật tạo hình, nhiều loại vạt cơ và da-cơ nhƣ vạt da tại chỗ và kế cận, cơ ngực lớn, cơ ức đòn chũm, cơ lƣng to, cơ thang, cơ bám da cổ sử dụng liền cuống đã mang lại hiệu quả rất lớn trong tái tạo các tổn khuyết vùng khoang miệng.

Tuy nhiên những vạt trên khó đạt hiệu quả cao vì sự hạn chế vƣơn dài của vạt, sự quay của vạt quá cồng kềnh và làm biến dạng rất nhiều ở vùng có cuống vạt đi qua [19]. Vi phẫu thuật ra đời cho phép sử dụng các vạt da-cơ hay da-cơ-xƣơng từ xa có cuống nuôi để nối với mạch máu dƣới kính phóng đại [78]. Tiến bộ này đã mang lại cuộc cách mạng trong ngành phẫu thuật tạo hình, tuy nhiên không phải cơ sở ngoại khoa nào cũng có thể áp dụng đƣợc. Trong các vạt da tại chỗ và kế cận, vạt rãnh mũi má đƣợc coi là vạt có cuống mạch, có thể sử dụng để điều trị các tổn khuyết vùng khoang miệng.

Vạt rãnh mũi má đã đƣợc sử dụng từ năm 600 trƣớc Công nguyên [48], sau đó đến thế kỷ XIX-XX đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu cải tiến sử dụng rộng rãi với rất nhiều hình thức nhƣ chuyển vạt cuống trên, cuống dƣới hoặc vạt đảo để tái tạo những khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt. Vạt này đƣợc nhiều tác giả thừa nhận là vạt có nhiều ƣu điểm về màu sắc, chất liệu, sức sống tốt, linh hoạt, đa dạng và sẹo nơi cho vạt kín đáo trùng với nếp rãnh mũi má trên mặt. Mặt khác việc tạo hình bằng vạt này cho phép tiến hành phẫu thuật trong thời gian ngắn, điều đặc biệt có ý nghĩa đối với bệnh nhân già yếu hoặc có bệnh kèm theo không chịu đƣợc phẫu thuật nặng nề và kéo dài. Ở nƣớc ta, các nghiên cứu về ung thƣ biểu mô khoang miệng chƣa nhiều, đặc biệt chƣa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về điều trị khối u ác tính khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.

Chính vì vậy, đề tài này đƣợc thực hiện nhằm các mục tiêu sau: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư biểu mô khoang miệng trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU 1. Hình thể Khoang miệng là phần đầu của ống tiêu hoá, đƣợc giới hạn bởi: + Phía trƣớc thông với bên ngoài qua khe miệng (khe này nằm giữa hai môi). + Phía sau thông với họng miệng qua eo họng. + Hai bên là môi và má.

+ Phía trên ngăn cách với hốc mũi bởi khẩu cái cứng. + Phía dƣới là sàn miệng, có xƣơng hàm dƣới, lƣỡi và vùng dƣới lƣỡi. Cung răng lợi chia khoang miệng thành hai phần: phía trƣớc cung là tiền đình miệng, phía sau cung là ổ miệng chính thức. * Môi là nếp da cơ và niêm mạc, giới hạn thành trƣớc di động của miệng.

Mặt ngoài môi trên, ở phần giữa có một rãnh nông, thẳng đứng là nhân trung. Đầu dƣới của nhân trung là lồi củ. Ở hai bên, hai môi liên tiếp với nhau tạo nên mép nằm ở góc miệng, phía trƣớc răng hàm bé thứ nhất. Môi đƣợc cấu tạo gồm ba lớp: Ngoài là da, giữa là lớp cơ vân, trong cùng là lớp niêm mạc, liên tục với da ở ngoài và tiền đình miệng phía trong.

Trên đƣờng giữa niêm mạc môi tạo nên một nếp gọi là hãm. Nhƣ vậy có hãm môi trên và hãm môi dƣới. * Má tạo nên thành bên của miệng, liên tiếp với môi ở phía trƣớc. Ở mỗi bên có một rãnh chạy chếch xuống dƣới và ra ngoài, gọi là rãnh mũi má.

Má đƣợc cấu tạo ba lớp: + Phía ngoài là da, dƣới da là cơ bám da mặt. + Lớp giữa là lớp mỡ, ống tuyến nƣớc bọt Sténon, mạch máu, thần kinh và bạch huyết. 5 + Phía trong là lớp niêm mạc, liên tiếp với niêm mạc môi. * Lợi gồm hai phần: + Phần tự do bao quanh ổ răng nhƣ một vành đai.

+ Phần dính chặt vào mỏm huyệt ổ răng của xƣơng hàm trên và xƣơng hàm dƣới. Mô của lợi liên tiếp với màng xƣơng của huyệt ổ răng. Ở gần răng, niêm mạc phát triển tạo thành những nhú cao gọi là nhú lợi. Niêm mạc lợi phía ngoài liên tiếp với niêm mạc tiền đình, phía trong liên tiếp với niêm mạc khẩu cái và sàn miệng.

* Khẩu cái gồm hai phần: Khẩu cái cứng (thuộc khoang miệng) và khẩu cái mềm (thuộc họng miệng). Nghiên cứu của chúng tôi chỉ đề cập tới ung thƣ khẩu cái cứng thuộc khoang miệng. Khẩu cái cứng đƣợc tạo bởi mỏm khẩu cái của hai xƣơng hàm trên, mảnh ngang của hai xƣơng khẩu cái, giới hạn phía trƣớc và hai bên là cung răng lợi, phía sau liên tiếp với khẩu cái mềm. Về cấu tạo, khẩu cái cứng gồm hai lớp: + Lớp niêm mạc dính chặt vào màng xƣơng, liên tiếp ở phía trƣớc và hai bên với niêm mạc phủ huyệt răng, ở sau với niêm mạc khẩu cái mềm, trên đƣờng giữa có đƣờng đan và hai bên có những nếp khẩu cái ngang.

+ Lớp dƣới niêm mạc có các tuyến khẩu cái. * Sàn miệng hợp thành bởi ba cơ đi từ xƣơng hàm dƣới tới xƣơng móng, đƣợc phủ bởi niêm mạc miệng: cơ hàm móng trải từ mặt trong xƣơng hàm dƣới đến xƣơng móng, cơ cằm móng nằm phía trên, bụng trƣớc cơ nhị thân nằm ở mặt dƣới. Sàn miệng gồm có tuyến dƣới lƣỡi, nhánh của động mạch lƣỡi và ống nhận bạch huyết [9], [73], [114].1: Liên quan giải phẫu sàn miệng (Nguồn Cancer: Principles and Practice of Oncology, 2008) [46] 1. Động mạch Môi và khoang miệng đƣợc cấp máu bởi các nhánh của ba động mạch: + Động mạch mặt: Tách từ mặt trƣớc của động mạch cảnh ngoài, trong tam giác cảnh, trên động mạch lƣỡi, cấp máu cho môi, niêm mạc má.

+ Động mạch lƣỡi tách ra từ mặt trƣớc trong của động mạch cảnh ngoài trong tam giác cảnh, cấp máu cho lƣỡi và sàn miệng. + Động mạch hàm trên: Là nhánh tận của động mạch cảnh ngoài. Các nhánh từ đoạn chân bƣớm khẩu cái cấp máu cho hàm trên và khẩu cái [9]. Tĩnh mạch Nhìn chung, máu từ các vị trí của khoang miệng đều đổ vào tĩnh mạch cảnh trong: + Máu từ môi trên, môi dƣới, niêm mạc má qua tĩnh mạch môi trên, tĩnh mạch môi dƣới, đổ vào tĩnh mạch mặt.

+ Máu từ sàn miệng, lƣỡi đổ vào tĩnh mạch lƣỡi, sau đó đổ vào tĩnh mạch mặt hoặc tĩnh mạch cảnh trong. + Tĩnh mạch mặt đổ vào tĩnh mạch cảnh trong ngang mức sừng lớn xƣơng móng [9]. Thần kinh Môi, niêm mạc má đƣợc chi phối vận động bởi các nhánh của thần kinh mặt, chi phối cảm giác bởi các nhánh của dây V. Hàm trên và khẩu cái cứng do thần kinh hàm trên chi phối.

Vùng sàn miệng đƣợc chi phối bởi thần kinh đại hạ thiệt và thần kinh lƣỡi [9]. Bạch huyết * Bạch huyết môi trên, vùng bên và mép đổ về hạch dƣới hàm, vùng giữa đổ vào hạch dƣới cằm, đôi khi đan chéo nhau qua đƣờng giữa. Điều này có thể giải thích hiện tƣợng khối ung thƣ ở giữa môi dƣới có thể cho di căn hạch hai bên hoặc đối bên. Bạch huyết từ các hạch môi trên đổ vào hạch dƣới cơ nhị thân và chuỗi hạch tĩnh mạch cảnh trong.

* Bạch huyết nông vùng niêm mạc má đƣợc dẫn về hạch dƣới cằm. Bạch huyết sâu đổ vào nhóm hạch dƣới cơ nhị thân. * Sàn miệng có các ống thu nhận bạch huyết đổ vào hạch dƣới cằm, dƣới hàm ở vùng sàn miệng trƣớc; đổ vào hạch dƣới cơ nhị thân, thậm chí vào hạch trên vai móng ở vùng sàn miệng hai bên. Nhƣ vậy, bạch huyết vùng sàn miệng chủ yếu đổ vào nhóm hạch dƣới cằm, dƣới hàm, góc hàm, trên và dƣới cơ nhị thân, chuỗi hạch cảnh trong… Nhìn chung, bạch huyết đầu mặt cổ đƣợc chia thành sáu nhóm: + Nhóm I: Nhóm dƣới cằm, dƣới hàm: Các hạch nằm trong tam giác dƣới cằm và dƣới hàm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hàn Thị Vân Thanh (n.d.). Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dieu-tri-ung-thu-bieu-mo-khoang-mieng-co-su-dung-ky-thuat-tao-hinh-bang-vat-ranh-mui-ma

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.ne

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang m" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter