Luận án tiến sĩ Y học: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi - TS. Nguyễn Thị Minh Lý, ĐH Y Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi trung bình đến nặng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan xác định bệnh tăng áp lực động mạch phổi
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Minh Lý
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan xác định bệnh tăng áp lực động mạch phổi
Tăng áp lực động mạch phổi là hội chứng bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Bệnh đặc trưng bởi sự gia tăng áp lực liên tục trong hệ tuần hoàn phổi. Tình trạng này dẫn đến phì đại và suy giảm chức năng tâm thất phải. Quá trình bệnh sinh diễn tiến âm thầm nhưng để lại hậu quả nghiêm trọng. Việc nhận biết sớm đóng vai trò sống còn đối với người bệnh. Các biến đổi cấu trúc mạch máu phổi làm thu hẹp lòng mạch. Thành mạch dày lên và giảm khả năng đàn hồi sinh lý. Áp lực trong các buồng tim phải tăng cao liên tục. Hậu quả cuối cùng gây suy tim toàn bộ và tử vong. Nghiên cứu sâu về bệnh học giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị.
1.1. Khái niệm và cơ chế bệnh sinh tăng áp phổi
Tăng áp lực động mạch phổi hình thành do sự tái cấu trúc phức tạp của mạch máu phổi. Quá trình này bao gồm tăng sinh tế bào nội mô và tế bào cơ trơn. Hiện tượng co mạch kéo dài gây tắc nghẽn lòng vi mạch. Huyết khối tại chỗ cũng góp phần làm tăng sức cản dòng máu. Thành mạch máu phổi mất dần khả năng giãn nở tự nhiên. Tâm thất phải phải tăng cường co bóp để tống máu lên phổi. Lâu dài, cơ thất phải giãn rộng và mất chức năng tống máu. Cung lượng tim suy giảm nghiêm trọng khi bệnh tiến triển. Hiểu rõ cơ chế bệnh sinh tạo tiền đề cho các can thiệp trúng đích.
1.2. Phân loại lâm sàng theo khuyến cáo y khoa
Hội Tim mạch học phân loại tăng áp lực động mạch phổi thành năm nhóm nguyên nhân chính. Nhóm một gồm tăng áp động mạch phổi vô căn hoặc do bệnh mô liên kết. Nhóm hai xuất phát từ các bệnh lý tim trái mạn tính. Nhóm ba liên quan mật thiết đến bệnh phổi tắc nghẽn và thiếu oxy kéo dài. Nhóm bốn bắt nguồn từ thuyên tắc huyết khối động mạch phổi mạn tính. Nhóm năm bao gồm các cơ chế hỗn hợp chưa rõ ràng. Mỗi nhóm bệnh đòi hỏi phương pháp tiếp cận chẩn đoán riêng biệt. Phân loại chính xác giúp bác sĩ chỉ định liệu pháp điều trị tối ưu nhất.
II. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh tăng áp lực động mạch phổi
Biểu hiện lâm sàng của bệnh tăng áp lực động mạch phổi thường đa dạng và không đặc hiệu. Giai đoạn đầu triệu chứng rất mờ nhạt. Đa số trường hợp chỉ phát hiện bệnh khi tổn thương đã ở mức trung bình đến nặng. Khám lâm sàng cẩn thận giúp định hướng đúng nguyên nhân bệnh lý. Thăm khám phát hiện các dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn ngoại biên. Khám tim ghi nhận tiếng tim bất thường và tiếng thổi thực thể. Đánh giá toàn diện các triệu chứng giúp phân tầng mức độ nghiêm trọng. Sự phối hợp giữa bệnh sử và khám thực thể rất cần thiết để chẩn đoán chính xác.
2.1. Triệu chứng cơ năng và dấu hiệu khởi phát
Khó thở khi gắng sức là triệu chứng cơ năng xuất hiện sớm nhất và phổ biến nhất. Khó thở tăng dần theo thời gian và xuất hiện cả khi nghỉ ngơi. Cảm giác mệt mỏi mạn tính xảy ra do giảm cung lượng tim. Đau thắt ngực xuất hiện khi cơ tim thất phải thiếu máu cục bộ. Ngất khi gắng sức là dấu hiệu cảnh báo tình trạng tưới máu não suy giảm nặng. Một số trường hợp có thể ho ra máu hoặc khàn tiếng do dây thanh âm bị chèn ép. Các triệu chứng này thường dễ bị nhầm lẫn với bệnh hen hoặc suy tim thông thường.
2.2. Biểu hiện thực thể suy thất phải điển hình
Khám thực thể phát hiện nhiều dấu hiệu điển hình của tăng áp lực tuần hoàn phổi. Tiếng tim thứ hai T2 đanh và tách đôi rõ tại ổ van động mạch phổi. Tiếng thổi tâm thu do hở van ba lá nghe rõ ở khoang liên sườn bốn cạnh ức trái. Dấu hiệu Hartzer dương tính biểu hiện sự phì đại của tâm thất phải. Tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên và phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính. Bệnh nhân nặng xuất hiện gan to, phù hai chi dưới và tràn dịch đa màng. Tím tái đầu chi phản ánh tình trạng thiếu oxy mô nghiêm trọng.
2.3. Đánh giá phân loại chức năng NYHA WHO chuẩn
Phân loại chức năng NYHA/WHO đánh giá chính xác mức độ hạn chế vận động thể lực. Độ một không gây hạn chế hoạt động thể lực thông thường. Độ hai hạn chế nhẹ thể lực, xuất hiện khó thở khi vận động gắng sức. Độ ba hạn chế rõ rệt thể lực, bệnh nhân thấy dễ chịu khi nghỉ ngơi nhưng khó thở ngay khi vận động nhẹ. Độ bốn là mức độ nặng nhất, triệu chứng xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi. Phân loại chức năng NYHA/WHO phản ánh trực tiếp tình trạng suy tim phải. Chỉ số này là cơ sở quan trọng để điều chỉnh thuốc và tiên lượng sống còn.
III. Giá trị cận lâm sàng bệnh tăng áp lực động mạch phổi
Các thăm dò cận lâm sàng giữ vai trò then chốt trong chẩn đoán và theo dõi bệnh. Thăm dò không xâm lấn cho phép phát hiện sớm tổn thương tim phổi. Xét nghiệm máu phản ánh mức độ căng giãn cơ tim và tổn thương tế bào. Chẩn đoán hình ảnh đánh giá hình thái và chức năng các buồng tim. Đánh giá khả năng vận động cung cấp dữ liệu khách quan về thể lực. Phối hợp đồng bộ các kỹ thuật cận lâm sàng giúp lập phác đồ can thiệp phù hợp. Bác sĩ dựa vào kết quả thăm dò để đánh giá đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
3.1. Vai trò của phương pháp siêu âm tim Doppler
Siêu âm tim Doppler là công cụ sàng lọc không xâm lấn quan trọng hàng đầu. Kỹ thuật này cho phép ước tính áp lực động mạch phổi tâm thu (sPAP) qua vận tốc dòng hở van ba lá. Hình ảnh siêu âm đánh giá kích thước tâm thất phải và tâm nhĩ phải. Siêu âm tim Doppler đo lường chỉ số vận động dịch chuyển vòng van ba lá (TAPSE). Chỉ số này phản ánh trực tiếp chức năng co bóp tâm thu của thất phải. Hiện tượng vách liên thất bị đẩy phẳng sang trái chứng minh tình trạng quá tải áp lực. Siêu âm còn phát hiện tràn dịch màng ngoài tim, một dấu hiệu tiên lượng xấu.
3.2. Ý nghĩa nồng độ NT proBNP và xét nghiệm máu
Xét nghiệm nồng độ NT-proBNP trong huyết thanh là dấu ấn sinh học có giá trị cao. Tâm thất phải giải phóng peptide này khi thành tim chịu áp lực căng giãn quá mức. Nồng độ NT-proBNP tăng tỷ lệ thuận với mức độ nặng của tăng áp lực động mạch phổi. Chỉ số này hỗ trợ theo dõi hiệu quả điều trị và phát hiện sớm đợt suy tim cấp. Ngoài ra, công thức máu có thể ghi nhận tình trạng đa hồng cầu do thiếu oxy mạn tính. Đánh giá men gan và chức năng thận giúp phát hiện suy đa tạng do ứ trệ tuần hoàn.
3.3. Thực hiện test đi bộ 6 phút 6MWT gắng sức
Test đi bộ 6 phút (6MWT) là phương pháp đánh giá dung nạp gắng sức đơn giản và an toàn. Bệnh nhân đi bộ trên hành lang phẳng trong thời gian sáu phút dưới sự giám sát y tế. Quãng đường đi được phản ánh năng lực thể lực và mức độ suy giảm chức năng tim phổi. Test đi bộ 6 phút (6MWT) dưới 300 mét cảnh báo nguy cơ tử vong cao. Thử nghiệm này còn theo dõi sự tụt độ bão hòa oxy máu trong khi vận động. Kết quả 6MWT là tiêu chí quan trọng để đánh giá đáp ứng sau các liệu pháp điều trị.
IV. Vai trò của thông tim trong tăng áp lực động mạch phổi
Thông tim phải là tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán tăng áp lực động mạch phổi. Kỹ thuật xâm lấn này đo trực tiếp các thông số áp lực trong buồng tim và mạch phổi. Phương pháp cung cấp dữ liệu huyết động học chính xác mà siêu âm không thể thay thế. Bác sĩ đưa ống thông qua đường tĩnh mạch vào tâm nhĩ phải, tâm thất phải và động mạch phổi. Thủ thuật này còn cho phép thực hiện test đáp ứng giãn mạch phổi cấp tính. Kết quả đo lường hướng dẫn lựa chọn chính xác các nhóm thuốc giãn mạch đặc hiệu.
4.1. Đo áp lực động mạch phổi trung bình mPAP
Đo áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) là tiêu chuẩn định lượng bắt buộc của thủ thuật thông tim phải. Tăng áp phổi được xác định khi áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) vượt quá 20 mmHg lúc nghỉ. Chỉ số này phản ánh tải lực hậu gánh trực tiếp mà tâm thất phải phải gánh chịu. Mức độ tăng của mPAP liên quan chặt chẽ đến sự tiến triển của bệnh học mạch máu. Theo dõi giá trị mPAP theo thời gian giúp đánh giá tiến trình tái cấu trúc mạch máu phổi. Đây là cơ sở then chốt để phân định các giai đoạn bệnh lý.
4.2. Xác định áp lực mao mạch phổi bít PAWP
Đo áp lực mao mạch phổi bít (PAWP) giúp phân biệt tăng áp phổi tiền mao mạch và sau mao mạch. Giá trị áp lực mao mạch phổi bít (PAWP) nhỏ hơn hoặc bằng 15 mmHg xác nhận tổn thương mạch máu tiền mao mạch. Nếu chỉ số này vượt quá 15 mmHg, nguyên nhân thường do bệnh lý tim trái gây ứ huyết phổi. Phép đo này loại trừ chính xác các bệnh van tim hai lá hoặc suy tim trái phân suất tống máu bảo tồn. Xác định đúng PAWP bảo đảm chỉ định phác đồ thuốc hạ áp phổi an toàn và hiệu quả.
4.3. Tính toán kháng trở mạch phổi PVR chi tiết
Kháng trở mạch phổi (PVR) phản ánh mức độ cản trở dòng chảy của toàn bộ giường mao mạch phổi. Chỉ số này được tính toán dựa trên chênh áp qua phổi và cung lượng tim. Đơn vị đo lường tiêu chuẩn của PVR là đơn vị Wood. Giá trị kháng trở mạch phổi (PVR) trên 3 đơn vị Wood khẳng định bệnh lý mạch máu phổi thực tổn. PVR tăng cao cảnh báo nguy cơ quá tải áp lực nặng nề lên tâm thất phải. Tính toán PVR chính xác hỗ trợ phân tầng nguy cơ và quyết định can thiệp điều trị đích kịp thời.
V. Các yếu tố tiên lượng bệnh tăng áp lực động mạch phổi
Tiên lượng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi phụ thuộc vào nhiều biến số lâm sàng và cận lâm sàng. Bệnh diễn tiến phức tạp đòi hỏi phải đánh giá nguy cơ định kỳ. Phân tầng nguy cơ giúp nhận diện bệnh nhân có nguy cơ tử vong cao trong vòng một năm. Việc kết hợp nhiều yếu tố mang lại giá trị dự báo vượt trội so với từng chỉ số riêng lẻ. Thang điểm đánh giá toàn diện định hướng việc nâng bậc điều trị phối hợp thuốc kịp thời. Theo dõi sát sao các chỉ số tiên lượng giúp cải thiện đáng kể thời gian sống còn.
5.1. Nhóm chỉ số huyết động cảnh báo nguy cơ cao
Các thông số thu được từ thông tim phải mang giá trị tiên lượng tử vong độc lập. Áp lực nhĩ phải tăng cao là chỉ dấu cảnh báo suy tim phải tiến triển mất bù. Chỉ số tim (CI) và cung lượng tim giảm sút phản ánh tình trạng suy bơm trầm trọng. Độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SvO2) dưới 60% chỉ điểm giảm tưới máu mô toàn thân. Kháng trở mạch phổi (PVR) tăng cao liên tục là yếu tố dự báo tiên lượng xấu. Bệnh nhân có huyết động xấu cần được xem xét ghép phổi hoặc điều trị tích cực.
5.2. Các dấu ấn sinh học và khả năng vận động
Nồng độ NT-proBNP tăng cao kéo dài là yếu tố dự báo nguy cơ tử vong độc lập rất mạnh. Nồng độ này không giảm sau điều trị chứng tỏ bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp. Phân loại chức năng NYHA/WHO ở mức độ ba hoặc bốn cảnh báo tiên lượng rất xấu. Khoảng cách test đi bộ 6 phút (6MWT) dưới 165 mét gắn liền với tỷ lệ sống sót thấp. Tràn dịch màng ngoài tim trên siêu âm tim Doppler cũng là dấu hiệu báo hiệu suy tim giai đoạn cuối. Kết hợp các chỉ số này giúp tối ưu hóa chiến lược điều trị.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH LÝ nghiªn cøu ®Æc ®iÓm l©m sµng, cËn l©m sµng vµ mét sè yÕu tè liªn quan ®Õn tiªn lîng ë bÖnh nh©n t¨ng ¸p lùc ®éng m¹ch phæi trung b×nh ®Õn nÆng LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH LÝ nghiªn cøu ®Æc ®iÓm l©m sµng, cËn l©m sµng vµ mét sè yÕu tè liªn quan ®Õn tiªn lîng ë bÖnh nh©n t¨ng ¸p lùc ®éng m¹ch phæi trung b×nh ®Õn nÆng Chuyên ngành: NỘI – TIM MẠCH Mã số: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN LÂN VIỆT 2. NGUYỄN LÂN HIẾU Hà Nội LỜI CẢM ƠN Với tất cả sự kính trọng, nhân dịp hoàn thành quyển luận án này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới: Đảng Ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Tim mạch -Trường Đại học Y Hà Nội. Đảng Ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện chỉ đạo giúp đỡ tôi trong công tác cũng như trong nghiên cứu luận án này.
Nhà Giáo Nhân dân. Nguyễn Lân Việt, Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội, Nguyên Viện Trưởng Viện Tim mạch Việt Nam, Nguyên trưởng Bộ môn Tim mạch, là người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này, cũng như dìu dắt, giúp đỡ, định hướng tôi trưởng thành, phát triển trong sự nghiệp. Thầy là tấm gương sáng mà tôi luôn kính trọng và noi theo về sự uyên thâm, nhân hậu, tỉ mỉ, hài hòa, mà rất giản dị, đời thường. Nguyễn Lân Hiếu, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Phó trưởng Bộ môn Tim mạch -Trường Đại học Y Hà Nội, là người Thầy đã dắt tay tôi bước vào chuyên ngành Tim mạch, trao cho tôi những ước mơ và niềm yêu thích đối với lĩnh vực mà tôi nghiên cứu trong luận án này.
Thầy là tấm gương để tôi luôn hướng mình học hỏi về sự ân cần với người bệnh, nhiệt huyết với công việc, sự thông minh và linh hoạt trong giải quyết tình huống, không ngại khó, ngại khổ. Đỗ Doãn Lợi, Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Nguyên Viện trưởng Viện Tim mạch Việt Nam, Nguyên Trưởng Bộ môn Tim mạch, là người Thầy đáng kính đã đặt vào tay tôi kho kiến thức và giao nhiệm vụ chuyên môn cho tôi về siêu âm tim đối với bệnh lý tim bẩm sinh từ những ngày đầu chập chững bước chân vào Bộ môn Tim mạch, một lĩnh vực mà tôi vô cùng yêu thích và không ngừng học hỏi. Phạm Mạnh Hùng, Viện Trưởng Viện Tim mạch Việt Nam, Trưởng Bộ môn Tim mạch, một người Thầy tài năng với những bài giảng thực sự cuốn hút, mà tôi có thể học tập và áp dụng cho sự nghiệp là giảng viên của mình. Với cương vị là Trưởng Bộ môn, Thầy luôn định hướng và tạo mọi điều kiện cho cá nhân tôi được phát triển theo những thế mạnh về chuyên môn của mình, ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiên cứu và giảng dạy.
Những người Thầy, Cô đáng kính trong Bộ môn Tim mạch: GS. Phạm Gia Khải, Ths. Trần Văn Dương, PGS. Đinh Thị Thu Hương, PGS.
Trương Thanh Hương, GS. Nguyễn Quang Tuấn, PGS. Nguyễn Ngọc Quang, TS. Phan Đình Phong, ThS.
Nguyễn Tuấn Hải đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện chỉ bảo cho tôi trong những hoàn cảnh nhất định để tôi có thêm nhiều kinh nghiệm chuyên môn, khả năng xử lý tình huống. Cuộc đời và những thành công trong sự nghiệp của các Thầy, Cô chính là động lực để tôi phấn đấu xứng đáng là một thành viên trong “Ngôi nhà” Bộ môn Tim mạch. Những Thầy, Cô thế hệ trẻ trong Bộ môn Tim mạch: TS. Minh Tuấn, ThS.
Huỳnh Linh, ThS. Tuấn Đạt, ThS. Vân Anh, ThS. Nhật Minh, ThS.
Tuấn Việt, ThS. Vĩnh Hà, ThS. Ngọc Thanh, cử nhân Lê Thị Mến là những người vẫn hàng ngày chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành mọi nhiệm vụ của Nhà trường và Bộ môn Tim mạch giao phó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới TS.
Nguyễn Thị Thu Hoài -Viện phó Viện Tim mạch Việt Nam, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình lấy số liệu của bệnh nhân tại Phòng Siêu âm tim – Viện Tim mạch Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Đỗ Kim Bảng, ThS. Đỗ Thị Thu Trang, ThS.
Lê Đức Tài, CNĐD. Nguyễn Thu Phương, CNĐD. Lưu Thị Bích Đào, CN. Nguyễn Ngọc Linh, CNĐD.
Trịnh Thị Thanh Tuyền đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập hồ sơ nghiên cứu, xử lý số liệu. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới tập thể các bác sỹ, điều dưỡng và y công tại Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Phòng Q2 - Viện Tim mạch Việt Nam, Phòng Siêu âm tim – Viện Tim mạch Việt Nam, Phòng Hành chính - Viện Tim mạch Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những bệnh nhân của tôi, những người đã được chữa khỏi bệnh, những người đã vĩnh viễn ra đi và những người đang cùng tôi đi tiếp trên con đường bảo vệ sức khỏe của họ, đã đặt niềm tin để tôi được chăm sóc, theo dõi, tư vấn đối với bệnh lý mà họ đang có. Những lo lắng, xen lẫn buồn tủi, thiệt thòi, vất vả trong cuộc sống của họ là động lực để tôi tiếp tục làm nghiên cứu và bước đi sâu hơn trên lĩnh vực còn nhiều khó khăn, thử thách này.
Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn tới Bố, Mẹ đẻ, Bố nuôi tôi là người đã sinh thành, nuôi dạy tôi, cho đến giờ vẫn hết lòng hi sinh cho sự nghiệp và cuộc sống của tôi. Cảm ơn Bố, Mẹ chồng là những người đã mang đến cho tôi món quà quý giá của cuộc sống đó là Chồng tôi, người luôn yêu thương tôi, bảo vệ, che chở cho tôi vô điều kiện trong mọi hoàn cảnh vui, buồn, ốm đau, khỏe mạnh hàng ngày. Cảm ơn Con gái nhỏ luôn bên tôi, yêu thương và chia sẻ những câu chuyện hàng ngày của con, giúp tôi có động lực phấn đấu và hoàn thành luận án này. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm NCS. Nguyễn Thị Minh Lý LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Minh Lý, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội – Tim mạch, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Lân Việt và PGS.
Nguyễn Lân Hiếu. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày tháng năm Người viết cam đoan Nguyễn Thị Minh Lý CÁC CHỮ VIẾT TẮT ALĐMPtb Áp lực động mạch phổi trung bình ALMMPB Áp lực mao mạch phổi bít ALNPtb Áp lực nhĩ phải trung bình cGMP cyclic guanosin Guanosin monophosphat vòng monophosphat CHT Cộng hưởng từ CI - Cardiac index Chỉ số tim CLVT Cắt lớp vi tính COĐM Còn ống động mạch ĐK TP/TT Tỷ lệ đường kính thất phải/thất trái ĐKTP đáy Đường kính thất phải vùng đáy ĐKTP giữa Đường kính thất phải vùng giữa ĐKTPtd Đường kính thất phải trục dọc DLCO (diffusing capacity for Khả năng khuếch tán cacbon mono carbon monooxide) oxit ĐMP Động mạch phổi ĐRTP Đường ra thất phải ET (endothelin) Chất endothelin FAC_tp (fractional area change) Tỷ lệ thay đổi diện tích thất phải FC (functional class) Phân độ cơ năng INR (international normalized Tỷ lệ bình thường chuẩn ratio) LEI_tt (D2/D1) Chỉ số lệch thất trái NIH (National Institute of Health) Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ NO (nitric oxide) Nitric oxit NYHA (New York Heart Hiệp hội Tim mạch New York Association) PVAT (pulmonary velocity Thời gian tăng tốc qua van động mạch acceleration time) phổi PCH (pulmonary capillary U máu mao mạch phổi hemangiomatosis) PDE-5i (Phosphodiesterase -5 Chất ức chế phosphodiesterase 5 inhibitor) PGI2 (Prostaglandin I2) Chất prostaglandin I2 PVOD (pulmonary veno occlusive Bệnh lí tắc nghẽn tĩnh mạch phổi disease) Qp Lưu lượng tuần hoàn phổi Qs Lưu lượng tuần hoàn hệ thống RIMP (right ventricle index of Chỉ số hoạt động thất phải myocardial performance)/Tei_TP Rp Sức cản mạch phổi Rpi Chỉ số sức cản mạch phổi Rs Sức cản mạch hệ thống S_nhĩ phải Diện tích nhĩ phải S’VBL Vận tốc vòng van ba lá SÂT Siêu âm tim sGC (solubed guanin cyclase) Guanin cyclase hòa tan TALĐMP Tăng áp lực động mạch phổi TAP Tăng áp lực mạch phổi TAPSE (tricuspid annular plane Biên độ dao di động của vòng van ba systolic excursion) lá trong thì tâm thu TBS Tim bẩm sinh TLN Thông liên nhĩ TLT Thông liên thất TMCD Tĩnh mạch chủ dưới VE/VCO2 (ventilation/carbon Tỷ lệ thông khí và cung lượng CO2 dioxide output WHO (World Health Tổ chức Y tế Thế giới Organization) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Định nghĩa, phân loại và dịch tễ học tăng áp lực động mạch phổi. Dịch tễ học. Cơ chế sinh lý bệnh của tăng áp lực động mạch phổi.
Những biến đổi xảy ra trên hệ mạch máu phổi. Ảnh hưởng của tăng áp lực động mạch phổi trên thất phải. Tiếp cận chẩn đoán tăng áp lực động mạch phổi. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điêm cận lâm sàng. Thông tim thăm dò huyết động. Các thăm dò gắng sức. Quy trình chẩn đoán tăng áp lực động mạch phổi.
Điều trị tăng áp lực động mạch phổi. Các biện pháp điều trị chung. Điều trị đặc hiệu. Điều trị can thiệp.
Tử vong và đánh giá tiên lượng ở bệnh nhân TALĐMP. Xu thế nghiên cứu tương lai về TALĐMP trên Thế giới.50 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu:. Phương pháp thu thập số liệu. Các biến số nghiên cứu.
Theo dõi bệnh nhân TALĐMP đang điều trị theo thời gian. Một số khái niệm liên quan đến việc chia nhóm để phân tích số liệu:. Xử lý số liệu thống kê. Khía cạnh đạo đức nghiên cứu.66 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng chung. Đặc điểm cận lâm sàng. Đặc điểm về thông tim, thăm dò huyết động.
Đặc điểm liên quan đến dùng thuốc hạ áp lực ĐMP. Đặc điểm về kết cục điều trị và các yếu tố liên quan đến tiên lượng.1 Đặc điểm về kết cục điều trị.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Minh Lý (n.d.). Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-den-tien-luong-o-benh-nhan-tang-ap-luc-dong-mach-phoi-trung-binh-den-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi trung bình đến nặng.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" thuộc chuyên ngành Nội – Tim mạch. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.