Luận án tiến sĩ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu tại Bệnh viện K

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị các bệnh tăng sinh lympho ở phần phụ nhãn cầu nhằm cung cấp thông tin đầy đủ về bệnh lý này.

Chuyên ngành
Nhãn khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Đề tài nghiên cứu

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu
Số trang:
153 trang
Chuyên ngành:
Nhãn khoa
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu

Bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu (ocular adnexal lymphoproliferative disease) là nhóm bệnh lý phức tạp trong nhãn khoa hiện đại. Nhóm bệnh này bao gồm u lympho ác tính và các dạng tăng sản lympho lành tính. Theo thống kê y khoa, u lympho đứng hàng thứ 5 về tỷ lệ mắc bệnh ung thư. Bệnh cũng đứng thứ 6 trong các nguyên nhân tử vong do ung thư nói chung. Tổn thương tại mắt gây suy giảm thẩm mỹ nghiêm trọng. Bệnh nhân có nguy cơ mù lòa và tổn hại chức năng thị giác vĩnh viễn. Tỷ lệ u lympho phần phụ nhãn cầu tiên phát chiếm khoảng 42% tổng số các khối u phần phụ nhãn cầu. Tỷ lệ mù lòa dao động từ 2% đến 4%. Nguy cơ tử vong sau 5 năm theo dõi lên tới 25%. Việc phát hiện sớm mang ý nghĩa quyết định đối với tiên lượng sống của người bệnh.

1.1. Khái niệm và dịch tễ học bệnh lý

U lympho phần phụ nhãn cầu (ocular adnexal lymphoma) thể tiên phát khởi phát trực tiếp tại các cấu trúc bảo vệ mắt. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi nhưng có xu hướng trẻ hóa. Tỷ lệ mắc u lympho tăng đều trong những năm gần đây. Phần phụ nhãn cầu là vị trí ngoài hạch phổ biến thứ hai sau hạch đầu mặt cổ. Triệu chứng ban đầu diễn tiến âm thầm. Khối u phát triển chậm khiến người bệnh dễ chủ quan. Thị lực có thể bình thường trong giai đoạn đầu. Khi khối u to dần, nhãn cầu bị chèn ép. Tỷ lệ tàn phế thị giác và tử vong tăng cao nếu chậm trễ điều trị. Chẩn đoán sớm giúp nâng cao tỷ lệ kiểm soát bệnh thành công.

1.2. Phân biệt tổn thương tiên phát và thứ phát

Tổn thương tăng sinh lympho tại mắt được phân chia thành dạng tiên phát và dạng thứ phát. U lympho tiên phát phát sinh cục bộ tại mắt mà không có tổn thương toàn thân trước đó. Ngược lại, chỉ khoảng 5% đến 8% bệnh nhân mắc u lympho không Hodgkin toàn thân tiến triển lan tràn vào mắt. Thể thứ phát phản ánh tình trạng bệnh lý ác tính giai đoạn muộn. Tiên lượng của thể thứ phát phụ thuộc vào mức độ xâm lấn toàn thân. Việc xác định rõ nguồn gốc khối u giúp xây dựng phác đồ can thiệp phù hợp. Bác sĩ cần thăm khám toàn diện hạch ngoại vi và các cơ quan nội tạng.

II. Phân loại bệnh lý u lympho phần phụ nhãn cầu chi tiết

Phân loại chính xác các bệnh lý u lympho phần phụ nhãn cầu đóng vai trò then chốt trong định hướng điều trị. Nhóm bệnh này chia thành hai hình thái chính: tổn thương ác tính thực sự và tổn thương lành tính hoặc phản ứng. Tăng sản lympho chiếm khoảng 20% tổng số các rối loạn tăng sinh lympho tại vùng mắt. Các thể bệnh có biểu hiện lâm sàng tương đối giống nhau trên thực tế. Việc chẩn đoán phân biệt bằng mắt thường rất khó khăn. Bác sĩ bắt buộc phải sử dụng các tiêu chuẩn giải phẫu bệnh học và hóa mô miễn dịch để xác định bản chất khối u. Sự phân loại chính xác giúp hạn chế tối đa các can thiệp quá mức không cần thiết.

2.1. Quá sản lympho phản ứng và giả u lympho

Quá sản lympho phản ứng (reactive lymphoid hyperplasia) là tổn thương lành tính phổ biến tại phần phụ mắt. Dạng bệnh này còn được gọi là tăng sản lympho không điển hình hoặc giả u lympho. Tế bào lympho tăng sinh để phản ứng lại kích thích viêm hoặc miễn dịch cục bộ. Khối tổn thương thường mềm, không đau và phát triển chậm. Mô bệnh học ghi nhận cấu trúc nang lympho đa dòng còn nguyên vẹn. Tuy nhiên, một số trường hợp quá sản lympho phản ứng có nguy cơ chuyển dạng thành u lympho ác tính sau thời gian dài. Do đó, người bệnh cần được theo dõi định kỳ chặt chẽ sau can thiệp ban đầu.

2.2. U lympho ác tính không Hodgkin vùng mắt

U lympho ác tính không Hodgkin phần phụ nhãn cầu chủ yếu có nguồn gốc từ tế bào lympho B. Khối u phát triển đơn dòng với tính chất xâm lấn mô xung quanh. Bệnh nhân thường đến khám vì xuất hiện khối u sưng nề không đau ở vùng mắt. Các phân nhóm mô bệnh học phổ biến gồm u lympho vùng rìa MALT, u lympho thể nang và u lympho tế bào B lớn lan tỏa. Mỗi phân type có độ ác tính và tiên lượng sống khác nhau. Khối u có thể gây tiêu xương hốc mắt hoặc lan vào nội sọ nếu không được kiểm soát. Đánh giá giai đoạn bệnh theo hệ thống Ann Arbor là tiêu chuẩn bắt buộc.

III. Vị trí giải phẫu u lympho phần phụ nhãn cầu thường gặp

Các khối u tăng sinh lympho có thể xuất hiện tại nhiều vị trí giải phẫu của phần phụ nhãn cầu. Phần phụ nhãn cầu bao gồm mi mắt, kết mạc, lệ bộ và hốc mắt xương cùng mô mềm. Mỗi vị trí tổn thương tạo nên các hội chứng lâm sàng đặc trưng riêng biệt. Khối u có thể gây biến dạng khuôn mặt, lồi mắt, sụp mi hoặc song thị. Sự chèn ép các cấu trúc lân cận làm giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Hiểu rõ giải phẫu vùng mắt giúp bác sĩ định vị khối u và lập kế hoạch phẫu thuật an toàn. Khám mắt chuyên khoa là bước đầu tiên để phát hiện các khối u còn tiềm ẩn.

3.1. U lympho hốc mắt và u lympho tuyến lệ

U lympho hốc mắt là dạng bệnh lý thường gặp nhất trong nhóm u phần phụ nhãn cầu. Hốc mắt người có thể tích trung bình khoảng 26 cm3 ở nữ và 28.5 cm3 ở nam giới. Cấu trúc hình tháp chứa nhiều mỡ, cơ vận nhãn, mạch máu và dây thần kinh thị giác. Khối u hốc mắt phát triển gây lồi mắt một bên, hạn chế vận nhãn và nhìn đôi. Đồng thời, u lympho tuyến lệ thường cư trú tại góc trên ngoài hốc mắt. Tuyến lệ sưng to đẩy nhãn cầu lệch xuống dưới và vào trong. U tuyến lệ có thể sờ thấy dưới dạng khối chắc, ranh giới rõ và ít đau.

3.2. U lympho kết mạc với tổn thương mảng cá hồi

U lympho kết mạc thường biểu hiện dưới dạng tổn thương dạng mảng cá hồi (salmon-patch conjunctiva) rất đặc trưng. Mảng tổn thương có màu hồng cam hoặc đỏ nhạt, bề mặt trơn láng và hơi gồ nhẹ trên niêm mạc. Vị trí thường gặp nhất là vùng cùng đồ kết mạc dưới hoặc kết mạc nhãn cầu. Khối u có tính chất mềm, di động tự do trên bề mặt củng mạc. Người bệnh ít có cảm giác đau đớn, đôi khi chỉ thấy cộm nhẹ như có dị vật. Sinh thiết tổn thương dạng mảng cá hồi giúp xác định chính xác bản chất u lympho kết mạc ở giai đoạn sớm.

IV. Xét nghiệm chẩn đoán tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu

Chẩn đoán tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu đòi hỏi quy trình thăm khám cận lâm sàng toàn diện và chuẩn xác. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại kết hợp xét nghiệm giải phẫu bệnh học đóng vai trò quyết định. Bác sĩ cần phối hợp nhiều kỹ thuật để xác định vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn và bản chất mô học của khối u. Cận lâm sàng giúp phân biệt tổn thương lành tính và ác tính. Đồng thời, các xét nghiệm này hỗ trợ đánh giá giai đoạn di căn hạch hoặc toàn thân. Nhờ tiến bộ công nghệ, bệnh nhân ngày nay được chẩn đoán sớm hơn và tiếp cận phác đồ tối ưu.

4.1. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh MRI và PET CT

Chụp cộng hưởng từ (MRI) và cắt lớp phát xạ positron (PET-CT) là các công cụ hình ảnh vượt trội trong chẩn đoán u lympho hốc mắt. MRI cho phép đánh giá chi tiết mô mềm hốc mắt, sự chèn ép thần kinh thị giác và xâm lấn đỉnh hốc mắt. Tín hiệu đồng nhất trên T1 và tăng nhẹ trên T2 giúp định hướng bản chất lympho. Trong khi đó, PET-CT có độ nhạy cao trong việc phát hiện tổn thương tăng chuyển hóa glucose toàn thân. Kỹ thuật này giúp phát hiện các hạch di căn tiềm ẩn và các ổ u thứ phát ngoài hốc mắt. Hình ảnh học cung cấp bản đồ chính xác phục vụ phẫu thuật.

4.2. Sinh thiết mô bệnh học và hóa mô miễn dịch

Phẫu thuật sinh thiết mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng bắt buộc để chẩn đoán xác định u lympho phần phụ nhãn cầu. Bác sĩ thực hiện sinh thiết một phần hoặc cắt bỏ trọn vẹn khối u để lấy mẫu bệnh phẩm. Mẫu mô được xử lý nhuộm Hematoxylin-Eosin và nhuộm hóa mô miễn dịch đặc hiệu. Các dấu ấn miễn dịch như CD20, CD3, CD5, CD10 và Ki-67 giúp phân loại chính xác dòng tế bào B hay T. Xét nghiệm phản ứng chuỗi men polymerase (PCR) và miễn dịch phân tử đánh giá tính đơn dòng của thụ thể tế bào. Kết quả giải phẫu bệnh quyết định hướng điều trị chuyên sâu.

V. Phương pháp điều trị tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu

Điều trị bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu cần sự phối hợp đa chuyên khoa giữa nhãn khoa, ung bướu và xạ trị. Mục tiêu hàng đầu là loại bỏ khối u, bảo tồn chức năng thị giác và nâng cao thời gian sống thêm. Phác đồ điều trị được cá thể hóa dựa trên thể mô bệnh học, vị trí u và giai đoạn tiến triển. Sự ra đời của các loại thuốc nhắm trúng đích và công nghệ xạ trị tiên tiến đã cải thiện đáng kể tỷ lệ đáp ứng điều trị. Bệnh nhân cần được quản lý chặt chẽ nhằm kiểm soát biến chứng tại mắt và toàn thân trong suốt quá trình can thiệp.

5.1. Phẫu thuật cắt bỏ u và kiểm soát biến chứng

Phẫu thuật tại chuyên khoa mắt là bước can thiệp tiên quyết để giải quyết khối u và lấy mẫu mô chẩn đoán. Phẫu thuật cắt bỏ u giúp giải phóng nhanh tình trạng chèn ép thị thần kinh và hạ áp lực hốc mắt. Bác sĩ tiến hành chỉnh hình mi mắt nhằm khắc phục tình trạng hở mi và bảo vệ bề mặt giác mạc. Trong các trường hợp quá sản lympho phản ứng khu trú, phẫu thuật cắt bỏ trọn u kết hợp corticoid tại chỗ có thể mang lại kết quả chữa khỏi hoàn toàn. Phẫu thuật viên cần bảo tồn tối đa các cấu trúc cơ vận nhãn và thần kinh thị giác.

5.2. Xạ trị và hóa trị liệu chuyên khoa khối u

Xạ trị ngoài là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho u lympho phần phụ nhãn cầu giai đoạn khu trú tại chỗ. Khối u lympho có độ nhạy cảm rất cao với tia xạ liều thấp và trung bình. Kỹ thuật xạ trị điều biến liều giúp bảo vệ tối đa thủy tinh thể và võng mạc khỏi biến chứng phóng xạ. Đối với các trường hợp u lympho ác tính lan tràn hoặc tái phát, phác đồ hóa trị toàn thân kết hợp kháng thể đơn dòng kháng CD20 (Rituximab) được chỉ định. Điều trị toàn thân giúp tiêu diệt triệt để tế bào ác tính lưu hành và kéo dài thời gian sống.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. PHẦN PHỤ NHÃN CẦU
1.1.1. Hốc mắt
1.1.2. Các mô mềm có liên quan với hốc mắt xương
1.2. BỆNH TĂNG SINH LYMPHO PHẦN PHỤ NHÃN CẦU
1.2.1. Tình hình dịch tễ bệnh tăng sinh lympho PPNC
1.2.2. Sinh lý bệnh của bệnh tăng sinh lympho PPNC
1.2.3. Phân loại bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu
1.2.3.1. U lympho phần phụ nhãn cầu (ocular adnexal lymphoid tumor-OAL)
1.2.3.2. Tăng sản lympho
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng kết quả điều các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư nói chung trong đó có các bệnh tăng sinh lympho là một vấn đề “nóng” của sức khỏe người Việt nam hiện nay. Bệnh tăng sinh lympho gồm 2 nhóm bệnh lý: u lympho và tăng sản lympho. Theo nghiên cứu của bệnh viện K thì u lympho đứng hàng thứ 5 về tỷ lệ mắc, đứng hàng thứ 6 trong các nguyên nhân gây chết do ung thư [1]. U lympho phần phụ nhãn cầu ở thể tiên phát chiếm tới 42% trong các loại u phần phụ nhãn cầu, tỷ lệ mù lòa khoảng từ 2- 4%, tỷ lệ chết sau 5 năm khoảng 25% [2].

Ngược lại chỉ có từ 5% đến 8% bệnh nhân bị u lympho không Hodgkin toàn thân rồi sau đó lan tràn đến phần phụ nhãn cầu (u thứ phát) [3]. Tăng sản lympho (TSLP) có khi còn được gọi là tăng sản lympho phản ứng (reactive lymphohyperplasia) hoặc tăng sản lympho không điển hình (atypical lymphohyperplasia) hay giả u lympho (pseudolymphoma), chiếm khoảng 20% trong tổng số các trường hợp rối loạn tăng sinh lympho [4]. Hình thái tổn thương này chỉ chẩn đoán được nhờ xét nghiệm giải phẫu - mô bệnh học. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại đại như PET CT, MRI giúp bệnh nhân được chẩn đoán ngày càng sớm.

Xét nghiệm nhuộm hóa mô miễn dịch, phản ứng chuỗi men polymerase (PCR), miễn dịch tế bào và miễn dịch phân tử. giúp cho y học ngày càng tiếp cận sâu và rộng với bản chất của khối u. Thuốc men, hóa chất, phương pháp chiếu xạ mới liên tục ra đời. Tuy nhiên điều trị nhóm bệnh lý này vẫn còn nhiều hạn chế.

Bệnh tăng sinh lympho dù ở vị trí nào trên cơ thể cũng gây những tổn hại về thẩm mỹ, chức năng, thậm chí là sinh mạng. Phần phụ nhãn cầu là vị trí hay gặp của u lympho không Hodgkin, chỉ sau các hạch bạch huyết vùng đầu mặt cổ. Khi hạch chưa to, tình trạng toàn thân còn tốt bệnh nhân sẽ chọn khám mắt là việc đầu tiên. Hỏi bệnh, thăm khám, làm các xét nghiệm bổ sung sau đó 2 phẫu thuật sinh thiết hoặc phẫu thuật cắt bỏ u có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho việc chẩn đoán xác định, phân loại mô bệnh học, định hướng và lựa chọn phương pháp điều trị, theo dõi và tiên lượng bệnh nhân.

Phẫu thuật sinh thiết u hoặc phẫu thuật cắt bỏ u kết hợp mục đích sinh là phẫu thuật bắt buộc và phổ biến giúp cho các bác sĩ nhãn khoa xác định bản chất khối u, phân độ ác tính, lựa chọn phương pháp điều trị. Việc điều trị chuyên khoa khối u nếu có bằng hóa trị, xạ trị hay cả hai cũng phải dựa trên những bằng chứng lâm sàng và giải phẫu mô bệnh học của chuyên ngành mắt. Hơn nữa, điều trị bổ sung của chuyên khoa mắt bằng thuốc men cũng như phẫu thuật cũng giúp cải thiện thẩm mỹ, giải quyết các biến chứng do khối u gây nên: chèn ép thị thần kinh, hở mi, tăng nhãn áp… Để đóng góp vào vốn hiểu biết tổng thể về bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu trên các phương diện: lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng, các phương pháp điều trị, kết quả, biến chứng … nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu”. Đề tài có các mục tiêu sau đây: 1.

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu. Nhận xét kết quả điều trị các thể bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu. 3 Chương 1 TỔNG QUAN 1. PHẦN PHỤ NHÃN CẦU [5] Cơ quan thị giác bao gồm nhãn cầu và phần phụ nhãn cầu.

Phần phụ nhãn cầu là các bộ phận nâng đỡ, che chở, bảo vệ nhãn cầu (ocular adnexa). Như vậy, phần phụ nhãn cầu sẽ bao gồm: - Mi mắt - Kết mạc và các tuyến liên quan - Tuyến lệ chính, đường dẫn lệ - Hốc mắt chứa: cơ vận nhãn, mỡ, các mạch máu và thần kinh Các bộ phận trên bao bọc quanh nhãn cầu nhưng vẫn đảm bảo cho nhãn cầu chuyển động được, gắn vào nhãn cầu ở vùng rìa hướng về phía cùng đồ trên và dưới rồi liên tục với mặt sau của sụn mi, sau đó kết nối với cấu trúc da - niêm mạc ở bờ mi. Về mặt mô học: đặc tính chung là cấu tạo bằng biểu mô lát tầng không sừng hóa, lớp liền kề là mô liên kết. Hốc mắt [5], [6] Hốc mắt là một trong những bộ phận của phần phụ nhãn cầu cùng với mi mắt, kết mạc, lệ bộ.

Hốc mắt có cấu trúc xương bên ngoài và các phần mềm bên trong. Kinh điển người ta phân chia hốc mắt thành hốc mắt xương (nơi được màng xương che phủ) và các thành phần chứa trong nó bao gồm: nhãn cầu, cơ vận nhãn, tuyến lệ chính, mỡ, các mạch máu và thần kinh. 4 Hốc mắt xương thuộc tầng trên của mặt. Nếu tính đến mối liên quan tới hộp sọ thì hốc mắt thuộc tầng sọ trước.

Hốc mắt có hình chóp nón và có thể tích trung bình là khoảng 26cm3 ở nữ giới và 28,5cm3 ở nam giới. Kích thước trước sau khoảng 42-50mm, chiều rộng trung bình là 40mm còn chiều cao là 35mm. Có hai hốc mắt xương. Mỗi hốc mắt có hình tháp với nền khá rộng và hẹp dần cho tới đỉnh hốc mắt, trục của nó hướng ra sau và vào trong, trục nhãn cầu tạo với trục hốc mắt một góc 23 o, 2 trục hốc mắt tạo với nhau góc 45o, hốc mắt có 4 thành trên, trong, dưới và ngoài và 4 bờ tương ứng.1: Giải phẫu tương quan nhãn cầu- hốc mắt Nguồn: Ducas A.

[5] Các thành phần trong hốc mắt có thể chia thành ba vùng giải phẫu: vùng ngoài chóp cơ vận nhãn, vùng trong chóp cơ và nhãn cầu. Hốc mắt còn có nhiều khe và lỗ thông với các cấu trúc giải phẫu xung quanh, chứa đựng các cấu trúc của cơ quan thị giác, nên có khá nhiều bệnh lý phức tạp liên quan đến hốc mắt.2: Các mô mềm liên quan đến hốc mắt Nguồn: Ducas A. Các mô mềm có liên quan với hốc mắt xương [7], [8] Mi mắt là những nếp da bám vào các bờ của nền hốc mắt. Các lớp của mí mắt từ trước ra sau là:  Da và mô dưới da: mô dưới da mỏng và thưa  Cơ vòng mắt: gồm phần ổ mắt bao quanh ổ mắt và phần nằm trong mi.

Phần mi bám ở trong vào dây chằng mi trong (dây chằng bám vào mào lệ trước). và ở phía ngoài hòa trộn với sợi cơ của mi đối diện vào dây chằng mi ngoài.  Vách hốc mắt: là phần mở rộng của ngoại cốt mạc từ bờ ổ mắt vào các mi, nằm dưới phần mi cơ vòng mắt. Vách ổ mắt gắn với gân của cơ nâng mi trên ở mi trên và với sụn mi ở mi dưới.

 Các sụn mi: cũng nằm dưới phần mi cơ vòng mắt, cùng lớp với vách ổ mắt. Các sụn bám ở trong vào mào lệ trước bằng dây chằng mi trong và ở ngoài vào củ ổ mắt xương gò má bằng dây chằng mi ngoài. Kết hợp với sụn mi trên là cơ nâng mi trên và một tập hợp sợi cơ trơn từ mặt dưới cơ nâng mi trên tới bờ trên sụn mi trên (cơ trên sụn).  Kết mạc: phủ toàn bộ mặt sau mi mắt trước khi lật lên mặt ngoài củng mạc và bám vào nhãn cầu ở chỗ nối củng mạc-giác mạc.

Chỗ lật giữa hai phần kết mạc là vòm kết mạc. 6 Bao Tenon là lớp mạc bao quanh phần lớn nhãn cầu. Về phía sau nó bám chặt vào củng mạc ở quanh điểm mà thần kinh thị đi vào nhãn cầu. Về phía trước, nó bám chặt vào củng mạc ở gần rìa giác mạc.

Khi các cơ đi tới nhãn cầu, mạc bọc quanh mỗi cơ hòa lẫn với bao mạc khi cơ đi qua bao mạc để tới chỗ bám vào củng mạc. Phần dưới của bao mạc nhãn cầu cùng với các cơ thẳng trong, ngoài, dưới và cơ chéo dưới tạo nên dây chằng treo nhãn cầu. Các dây chằng là phần mở rộng của mạc bọc các cơ thẳng ngoài và trong tới bám vào thành ngoài và trong của ổ mắt. Dây chằng hãm trong từ mạc cơ thẳng trong tới bám vào sau mào lệ sau.

Dây chằng ngoài từ mạc cơ thẳng ngoài tới bám vào củ ổ mắt xương gò má. BỆNH TĂNG SINH LYMPHO PHẦN PHỤ NHÃN CẦU Bệnh tăng sinh lympho [9]: là những rối loạn phát sinh từ các tế bào lympho trong cơ thể (tại các hạch bạch huyết và các cơ quan có tổ chức bạch huyết). Trong hốc mắt không có tế bào lympho, ở da và mi mắt cũng gần như không có. Trái lại, tế bào lympho có nhiều ở kết mạc, đặc biệt là kết mạc cùng đồ.

Dòng bạch huyết cũng từ đây đổ về hạch trước tai. Do vậy có thể hiểu là khi tế bào lympho có mặt và tăng sinh ở những nơi bình thường không có chúng đều đáng gọi là bệnh lý. Bệnh tăng sinh lympho (lymphoproliferative disorders-LD) tại mắt sẽ biểu hiện ở nhãn cầu và cả phần phụ nhãn cầu. Tuy nhiên, biểu hiện tại nhãn cầu (nội nhãn) là rất hiếm.

Tại các trung tâm ung thư lớn trên thế giới mới chỉ có những báo cáo phát hiện trường hợp bệnh tăng sinh lympho nội nhãn, chủ yếu là u lympho nguyên phát với biểu hiện kép nội nhãn-thần kinh trung ương, thời gian sống chỉ tính được bằng tháng. Ngược lại, u lympho của phần phụ nhãn cầu (Ocular Adnexa Lymphoid tumors- OAL) gặp khá nhiều trên lâm sàng, có nhiều công trình nghiên cứu trong nhiều năm với cỡ mẫu lớn, đã được công bố. Tình hình dịch tễ bệnh tăng sinh lympho PPNC Tỷ lệ mắc bệnh tăng sinh lympho cao và tăng nhanh trong thập niên gần đây, nhất là ở các nước châu Á [10]. Tại Nhật theo một nghiên cứu hồi cứu của Kenji Ohtsuka trên 244 bệnh nhân từ năm 1981 đến năm 2002 bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu hay gặp nhất trong các khối u hốc mắt, chiếm tới 42,5% tổng số u hốc mắt, trên cả u hỗn hợp tuyến lệ và u máu thể hang.

Cũng theo nghiên cứu này tỷ lệ u lympho ác tính và tăng sản lành tính của PPNC hiện đang là 24,1% và 18,4% trong khi đó đối với các nước Âu Mỹ chỉ là 5- 15% và 4-10% [4], [11]. Bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu có xu hướng “ bùng nổ dịch tễ” tại các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan với tỷ lệ mắc tăng trung bình mỗi năm từ 1,5% đến 2,5% [12]. Tại Mỹ có tới 45.000 ca mắc mới mắc mỗi năm, tỷ lệ mắc tăng trung bình mỗi năm khoảng 6,2% [13]. Trên khám nghiệm tử thi của 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-ket-qua-dieu-cac-benh-tang-sinh-lympho-phan-phu-nhan-cau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị các bệnh tăng sinh lympho ở phần phụ nhãn cầu nhằm cung cấp thông tin đầy đủ về bệnh lý này.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu" thuộc chuyên ngành Nhãn khoa. Danh mục: Y Học.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tăng sinh lympho phần phụ nhãn cầu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter