Luận án tiến sĩ: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả can thiệp tại Hà Nam - Trường Đại học Y Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại Hà Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan dịch tễ học bệnh võng mạc đái tháo đường
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nhãn khoa
- Tác giả:
- Nguyễn Trọng Khải
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan dịch tễ học bệnh võng mạc đái tháo đường
Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở người trong độ tuổi lao động. Bệnh đái tháo đường đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới và tại Việt Nam. Biến chứng vi mạch đái tháo đường ảnh hưởng trực tiếp đến mạch máu nhỏ tại võng mạc, thận và hệ thần kinh. Tổn thương tại đáy mắt thường diễn tiến âm thầm trong nhiều năm. Bệnh nhân chỉ đi khám khi thị lực đã giảm sút nghiêm trọng. Nghiên cứu tại tỉnh Hà Nam ghi nhận bức tranh thực tế về tình hình mắc bệnh tại cộng đồng. Dữ liệu dịch tễ cung cấp cơ sở quan trọng cho các chính sách phòng chống mù lòa. Nâng cao năng lực y tế cơ sở giúp phát hiện sớm các tổn thương đáy mắt nguy hiểm.
1.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại cộng đồng
Nghiên cứu làm rõ đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Số lượng người mắc đái tháo đường type 2 có xu hướng tăng nhanh qua từng năm. Nhóm người cao tuổi và trung niên chiếm tỷ lệ áp đảo trong quần thể nghiên cứu. Lối sống ít vận động cùng thói quen ăn uống thừa năng lượng làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Nhiều trường hợp phát hiện bệnh muộn do thiếu các đợt khám sàng lọc định kỳ. Công tác quản lý bệnh nhân mạn tính tại tuyến xã và huyện còn nhiều hạn chế. Việc theo dõi chuyên khoa mắt chưa được thực hiện đồng bộ tại tuyến cơ sở. Nâng cao nhận thức cộng đồng là giải pháp cấp thiết để kiểm soát bệnh đái tháo đường hiệu quả.
1.2. Tác động của biến chứng vi mạch đái tháo đường đến mắt
Biến chứng vi mạch đái tháo đường gây tổn thương nghiêm trọng đến hệ thống mao mạch nuôi dưỡng đáy mắt. Tình trạng tăng đường huyết kéo dài làm suy giảm cấu trúc tế bào nội mô mạch máu. Hiện tượng tắc mao mạch gây thiếu máu cục bộ tại nhiều vùng võng mạc. Mạch máu bị rò rỉ dẫn đến phù nề và xuất huyết đáy mắt. Biến chứng vi mạch ở mắt thường diễn biến đồng thời với tổn thương vi mạch ở cầu thận. Quá trình thoái hóa diễn ra liên tục nếu không có biện pháp điều trị phù hợp. Người bệnh giai đoạn đầu thường không có cảm giác đau nhức hay mờ mắt rõ rệt. Phát hiện sớm tổn thương vi mạch giúp bảo tồn thị lực lâu dài cho bệnh nhân.
II. Đặc điểm lâm sàng của bệnh võng mạc đái tháo đường
Đặc điểm lâm sàng của bệnh võng mạc đái tháo đường biểu hiện đa dạng tùy theo giai đoạn. Khám đáy mắt định kỳ là phương pháp tiêu chuẩn để đánh giá mức độ tổn thương mạch máu. Phân loại bệnh theo tiêu chuẩn quốc tế giúp xây dựng phác đồ theo dõi và điều trị chính xác. Triệu chứng lâm sàng phản ánh trực tiếp tình trạng thiếu máu và xuất huyết võng mạc. Việc đánh giá tổn thương đáy mắt cần kết hợp đo thị lực và chụp ảnh màu đáy mắt. Chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh giúp ngăn ngừa nguy cơ mất thị lực vĩnh viễn ở người bệnh đái tháo đường.
2.1. Thể võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh và dấu hiệu
Thể võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh là giai đoạn khởi đầu của tổn thương đáy mắt. Dấu hiệu lâm sàng điển hình gồm phình vi mạch, xuất huyết dạng chấm và xuất tiết cứng. Sự xuất hiện của xuất tiết bông thể hiện tình trạng tắc nghẽn các tiểu động mạch võng mạc. Ở giai đoạn nhẹ, thị lực của người bệnh thường chưa bị suy giảm nhiều. Tuy nhiên, mức độ tổn thương vi mạch có thể tiến triển âm thầm theo thời gian. Bệnh nhân cần được khám đáy mắt định kỳ từ 6 đến 12 tháng một lần. Kiểm soát đường huyết và huyết áp chặt chẽ giúp ngăn chặn bệnh chuyển sang thể nặng hơn.
2.2. Thể võng mạc đái tháo đường tăng sinh và biến chứng nặng
Thể võng mạc đái tháo đường tăng sinh là giai đoạn tiến triển đặc biệt nguy hiểm. Thiếu máu võng mạc diện rộng kích thích giải phóng các yếu tố tăng sinh nội mô mạch máu. Tân mạch bất thường phát triển tại bề mặt võng mạc và gai thị. Các mạch máu tân sinh có thành mạch rất yếu và cực kỳ dễ vỡ. Xuất huyết dịch kính và tăng sinh mô xơ co kéo gây bong võng mạc thứ phát. Người bệnh đối mặt với nguy cơ suy giảm thị lực đột ngột và mù lòa vĩnh viễn. Điều trị giai đoạn này đòi hỏi can thiệp chuyên sâu như quang đông laser hoặc phẫu thuật cắt dịch kính.
2.3. Nguy cơ suy giảm thị lực do phù hoàng điểm do đái tháo đường
Tình trạng phù hoàng điểm do đái tháo đường có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào của bệnh. Sự tổn thương hàng rào máu võng mạc làm rò rỉ dịch và lipid vào vùng trung tâm hoàng điểm. Đây là nguyên nhân trực tiếp gây giảm thị lực trung tâm nhanh chóng ở bệnh nhân đái tháo đường. Bệnh nhân thường gặp các biểu hiện như nhìn mờ, nhìn hình biến dạng hoặc tối vùng trung tâm. Chụp cắt lớp quang học võng mạc giúp đo lường chính xác độ dày võng mạc trung tâm hoàng điểm. Phương pháp tiêm thuốc kháng sinh mạch nội nhãn mang lại hiệu quả cao trong điều trị phù hoàng điểm.
III. Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường và biến chứng
Nghiên cứu tại Hà Nam cung cấp các chỉ số quan trọng về tỷ lệ mắc bệnh võng mạc tại địa phương. Số liệu phản ánh thực trạng chẩn đoán và quản lý biến chứng đáy mắt ở tuyến y tế cơ sở. Tỷ lệ mắc bệnh có sự phân hóa rõ rệt theo độ tuổi, giới tính và khu vực sinh sống. Đa số bệnh nhân chỉ đi khám chuyên khoa mắt khi thị lực đã suy giảm nghiêm trọng. Việc thiếu hụt trang thiết bị soi đáy mắt tại trạm y tế xã làm giảm khả năng phát hiện sớm. Đánh giá tỷ lệ mắc giúp hoạch định nguồn lực và xây dựng chiến lược can thiệp y tế cộng đồng hiệu quả.
3.1. Phân tích tỷ lệ hiện mắc tổn thương đáy mắt tại Hà Nam
Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ hiện mắc tổn thương đáy mắt ở mức đáng kể trong nhóm bệnh nhân đái tháo đường. Đa số các ca bệnh phát hiện trong cộng đồng nằm ở giai đoạn chưa tăng sinh. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân có tổn thương võng mạc nặng đe dọa thị lực vẫn chiếm tỷ trọng đáng lo ngại. Nhóm đối tượng sinh sống tại vùng nông thôn có tỷ lệ tổn thương đáy mắt cao hơn khu vực đô thị. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc hạn chế tiếp cận các dịch vụ nhãn khoa chuyên sâu. Công tác tầm soát định kỳ tại tuyến y tế cơ sở là giải pháp tối ưu để ghi nhận chính xác tỷ lệ mắc bệnh.
3.2. Thực trạng phát hiện muộn và tổn thương thị giác ở bệnh nhân
Tỷ lệ bệnh nhân phát hiện muộn tổn thương võng mạc đái tháo đường vẫn còn ở mức cao. Đa số người bệnh không tự nhận biết được các dấu hiệu tổn thương ở giai đoạn sớm. Thiếu hụt thông tin về biến chứng đáy mắt là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự chậm trễ này. Nhiều bệnh nhân chỉ đến bệnh viện khi xuất huyết dịch kính gây mất thị lực cấp tính. Khi tổn thương đã chuyển sang giai đoạn muộn, khả năng phục hồi thị lực sau can thiệp rất thấp. Thiết lập mạng lưới sàng lọc mắt chủ động tại tuyến huyện và xã giúp khắc phục tình trạng phát hiện muộn.
IV. Các yếu tố nguy cơ của bệnh võng mạc đái tháo đường
Xác định các yếu tố nguy cơ giúp phân loại nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao để theo dõi chặt chẽ. Tổn thương đáy mắt liên quan mật thiết đến nhiều chỉ số lâm sàng và sinh hóa. Quá trình kiểm soát bệnh đái tháo đường tác động trực tiếp đến tốc độ thoái hóa võng mạc. Việc nhận diện sớm các yếu tố thúc đẩy giúp cá thể hóa phác đồ điều trị cho từng người bệnh. Kết hợp điều trị toàn thân và chăm sóc chuyên khoa mắt mang lại hiệu quả bảo vệ thị lực tối ưu. Đánh giá toàn diện các yếu tố nguy cơ là nền tảng của y học dự phòng hiện đại.
4.1. Ảnh hưởng của thời gian mắc đái tháo đường type 2 kéo dài
Nghiên cứu khẳng định thời gian mắc đái tháo đường type 2 là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tổn thương võng mạc. Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc tăng tỷ lệ thuận với số năm chung sống cùng bệnh đái tháo đường. Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 10 năm có nguy cơ tổn thương đáy mắt cao vượt trội. Tình trạng tăng đường huyết tích lũy nhiều năm phá hủy cấu trúc thành mạch máu không thể hồi phục. Bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường lâu năm cần được xếp vào nhóm theo dõi đặc biệt. Khám đáy mắt định kỳ mỗi 6 tháng là yêu cầu bắt buộc đối với nhóm bệnh nhân này.
4.2. Vai trò của kiểm soát đường huyết HbA1c và huyết áp
Chỉ số kiểm soát đường huyết HbA1c phản ánh nồng độ đường huyết trung bình trong 3 tháng gần nhất. Nồng độ HbA1c tăng cao liên quan trực tiếp đến sự xuất hiện và tiến triển nặng của tổn thương đáy mắt. Giữ chỉ số HbA1c dưới mức 7% giúp giảm thiểu rõ rệt nguy cơ tổn thương vi mạch võng mạc. Bên cạnh đó, bệnh tăng huyết áp đi kèm làm gia tăng áp lực cơ học lên thành mạch đáy mắt. Tăng huyết áp thúc đẩy quá trình xuất huyết, xuất tiết và phù hoàng điểm diễn ra nhanh hơn. Điều trị đồng thời đường huyết và huyết áp mang lại hiệu quả bảo vệ mắt tối ưu.
4.3. Đánh giá các yếu tố nguy cơ tổn thương võng mạc khác
Nghiên cứu tại Hà Nam cũng phân tích các yếu tố nguy cơ tổn thương võng mạc phối hợp khác. Tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid máu làm gia tăng lắng đọng xuất tiết cứng tại hoàng điểm. Sự hiện diện của albumin niệu vi lượng cảnh báo tổn thương vi mạch toàn thân đang diễn tiến nặng. Chỉ số khối cơ thể cao và lối sống ít vận động làm suy giảm khả năng kiểm soát chuyển hóa. Thói quen hút thuốc lá làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu oxy nuôi dưỡng mô võng mạc. Can thiệp toàn diện các yếu tố nguy cơ giúp làm chậm quá trình thoái hóa chức năng thị giác.
V. Giải pháp can thiệp cho bệnh võng mạc đái tháo đường
Triển khai mô hình can thiệp toàn diện tại cộng đồng mang lại chuyển biến tích cực trong kiểm soát bệnh tật. Can thiệp tập trung vào nâng cao kiến thức cho người bệnh và tăng cường năng lực cho cán bộ y tế cơ sở. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chuyên khoa nội tiết và chuyên khoa mắt tạo nên mạng lưới chăm sóc liên tục. Bệnh nhân tham gia can thiệp có tỷ lệ tuân thủ điều trị và tái khám đáy mắt cao hơn rõ rệt. Đánh giá hiệu quả sau can thiệp khẳng định tính khả thi và bền vững của mô hình tại tỉnh Hà Nam.
5.1. Nâng cao năng lực khám sàng lọc bệnh võng mạc tuyến cơ sở
Tập huấn chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế tuyến huyện và xã là giải pháp then chốt. Cán bộ y tế được đào tạo kỹ năng soi đáy mắt trực tiếp và ứng dụng chụp ảnh đáy mắt kỹ thuật số. Quy trình chuyển tuyến được chuẩn hóa giúp bệnh nhân tiếp cận kịp thời các cơ sở nhãn khoa chuyên sâu. Phát hiện tổn thương sớm ngay tại tuyến cơ sở giúp giảm bớt gánh nặng điều trị cho bệnh viện tuyến trên. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại chỗ tạo dựng niềm tin cho người dân khi khám chữa bệnh. Cơ sở y tế cần duy trì trang thiết bị khám mắt thiết yếu phục vụ công tác sàng lọc.
5.2. Giáo dục truyền thông và quản lý bệnh nhân tại cộng đồng
Chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe giúp người bệnh nhận thức rõ mức độ nguy hiểm của biến chứng mắt. Bệnh nhân được hướng dẫn chi tiết về chế độ dinh dưỡng lành mạnh, vận động thể lực và kiểm soát đường huyết. Việc lập hồ sơ quản lý bệnh nhân mạn tính và gửi tin nhắn nhắc lịch tái khám giúp tăng tỷ lệ tuân thủ. Nhận thức đúng thúc đẩy người bệnh chủ động đi khám mắt định kỳ hàng năm ngay cả khi chưa mờ mắt. Nâng cao hiểu biết của cộng đồng là chìa khóa then chốt để đẩy lùi nguy cơ mù lòa do đái tháo đường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN TRỌNG KHẢI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP CAN THIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ========= NGUYỄN TRỌNG KHẢI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP CAN THIỆP TẠI TỈNH HÀ NAM Chuyên ngành : Nhãn khoa Mã số : 62720157 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Năng Trọng 2. Hoàng Thị Phúc HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại tỉnh Hà Nam” tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Mắt Trung ương, Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Hà Nam, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học và Bộ môn Nhãn khoa Trường Đại học Y Hà Nội; Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Mắt và Trung tâm Y tế các huyện Bình Lục và Lý Nhân thuộc tỉnh Hà Nam, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên Nhãn khoa. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn trân trọng về sự giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Năng Trọng và PGS.TS Hoàng Thị Phúc – hai vị Thầy trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Trọng Khải LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Trọng Khải nghiên cứu sinh khoá 31, chuyên ngành nhãn khoa, Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Năng Trọng và PGS.TS Hoàng Thị Phúc.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này. Người viết cam đoan Nguyễn Trọng Khải DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 BHYT Bảo hiểm Y tế 2 BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) 3 DCCT Nghiên cứu kiểm soát đái tháo đường và các biến chứng (The diabetes control and complications trial study) 4 ĐLC Độ lệch chuẩn 5 ĐNT Đếm ngón tay 6 ĐTĐ Đái tháo đường 7 ETDRS Nghiên cứu điều trị sớm bệnh võng mạc đái tháo đường (Early Treatment Diabetic Retinopathy Study) 8 GEE Các biểu thức ước lượng tổng quát (Generalized Estimating Equations) 9 HQCT Hiệu quả can thiệp 10 KTC Khoảng tin cậy 11 MAU Albumin niệu vi lượng (Micro Albuminuria) 12 St (-) Sáng tối âm tính 13 St (+) Sáng tối dương tính 14 TB Trung bình 15 THA Tăng huyết áp 16 UKPDS Nghiên cứu tiến cứu bệnh đái tháo đường ở Vương quốc Anh (The UK Prospective Diabetes Study) 17 VEGF Yếu tố tăng sinh nội mô mạch máu (Vascular endothelial growth factor) 18 VMĐTĐ Võng mạc đái tháo đường 19 WESDR Nghiên cứu dịch tễ học võng mạc đái tháo đường của Đại học Wisconsin (Wisconsin Epidemiology Study of Diabetic Retinopathy) 20 WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN.
Đặc điểm dịch tễ bệnh đái tháo đường. Định nghĩa bệnh đái tháo đường. Phân loại bệnh đái tháo đường. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường.
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường. Đặc điểm dịch tễ bệnh võng mạc đái tháo đường. Sinh bệnh học bệnh võng mạc đái tháo đường. Đặc điểm lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường.
Một số yếu tố liên quan đến bệnh võng mạc đái tháo đường. Các biện pháp can thiệp dự phòng và điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường. Các biện pháp can thiệp dự phòng. Các phương pháp điều trị.
Tình hình nghiên cứu bệnh võng mạc đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Một số đặc điểm kinh tế - xã hội và sự quản lý bệnh đái tháo đường/bệnh võng mạc đái tháo đường tại tỉnh Hà Nam.
Khung lý thuyết của nghiên cứu.41 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 1. Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu mục tiêu 1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu mục tiêu 2. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và chọn mẫu. Trang thiết bị phục vụ nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu.
Biến số và chỉ số nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nghiên cứu can thiệp. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.
Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.52 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo đường. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm về mắt của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm tiền sử bệnh đái tháo đường. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh võng mạc đái tháo đường.
Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường. Địa bàn can thiệp và thông tin chung. Thực trạng mới mắc bệnh võng mạc đái tháo đường. Sự thay đổi về tình trạng thị lực.
Sự thay đổi các chỉ số BMI, đường máu và huyết áp. Sự thay đổi về chế độ theo dõi, chế độ điều trị và hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường. Sự thay đổi kiến thức, thực hành về phòng và điều trị bệnh đái tháo đường/võng mạc đái tháo đường. Hiệu quả quá trình can thiệp.83 Chương 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và một số yếu tố liên quan của bệnh võng mạc đái tháo đường. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm các bệnh về mắt. Đặc điểm tiền sử và cận lâm sàng.
Một số yếu tố liên quan đến tình trạng mắc bệnh võng mạc đái tháo đường. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường. Địa bàn can thiệp và thông tin chung. Thay đổi về tỷ lệ mới mắc bệnh võng mạc đái tháo đường.
Sự thay đổi về tình trạng thị lực. Sự thay đổi các chỉ số BMI, đường máu và tăng huyết áp. Sự thay đổi về chế độ theo dõi, chế độ điều trị và hiệu quả điều trị. Sự thay đổi kiến thức và thực hành về phòng chống bệnh.
Đánh giá hiệu quả can thiệp. Hạn chế của đề tài.115 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP.116 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.117 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa đái tháo đường týp 1 và týp 2.1: Đặc điểm về độ tuổi và giới tính.2: Đặc điểm về trình độ học vấn và nghề nghiệp.3: Đặc điểm về nơi cư trú và hoàn cảnh kinh tế.4: Phân bố tỷ lệ tình trạng xuất huyết dịch kính, xuất huyết võng mạc và mạch máu võng mạc thay đổi.5: Phân bố tỷ lệ tình trạng xuất tiết cứng, xuất tiết mềm và phù hoàng điểm.6: Phân bố tỷ lệ về chế độ theo dõi, chế độ điều trị và hiệu quả điều trị.7: Phân bố tỷ lệ thời gian mắc bệnh đái tháo đường.8: Phân bố tỷ lệ tình trạng lipid máu và chỉ số BMI.9: Mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc học và kinh tế xã hội với tình trạng mắc bệnh võng mạc đái tháo đường.10: Mối liên quan giữa các yếu tố bệnh sử với tình trạng mắc bệnh võng mạc đái tháo đường .11: Mối liên quan giữa các chỉ số cận lâm sàng với tình trạng mắc bệnh võng mạc đái tháo đường.12: Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với tình trạng mắc bệnh võng mạc đái tháo đường.13: Phân bố tỷ lệ các đối tượng tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp tại 2 huyện thuộc tỉnh Hà Nam.14: Phân bố tỷ lệ mới mắc bệnh võng mạc đái tháo đường trước và sau can thiệp.15: Kiểm định sự thay đổi thị lực trước và sau can thiệp.16: Kiểm định sự thay đổi các chỉ số BMI và đường máu trước và sau can thiệp.17: Sự thay đổi về tình trạng tăng huyết áp trước và sau can thiệp.18: Phân bố tỷ lệ về chế độ theo dõi, chế độ điều trị và hiệu quả điều trị đái tháo đường trước và sau can thiệp.19: Sự thay đổi trung bình điểm kiến thức, thực hành trước và sau can thiệp.20: Phân bố tỷ lệ thay đổi kiến thức và thực hành trước và sau can thiệp.21: Hiệu quả quá trình can thiệp phòng chống bệnh võng mạc đái tháo đường sử dụng mô hình ước lượng tổng quát.83 12,61,66,71,72,75,89,91,143-147,153-155 56,57, 60,64,102 1-11,13-55,58,59,62,63,65,67-70,73,74,76-88,90,92-101,103-142,148- 152,156- DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ bệnh sinh của bệnh võng mạc đái tháo đường.2: Hình ảnh các loại tổn thương võng mạc.3: Khung lý thuyết của nghiên cứu. Sơ đồ thực hiện nghiên cứu.1: Phân bố tỷ lệ sử dụng bảo hiểm y tế.2: Phân bố tỷ lệ tình trạng thị lực tại các huyện.3: Phân bố tỷ lệ các bệnh về mắt.4: Phân bố tỷ lệ tổn thương võng mạc do đái tháo đường.5: Phân bố tỷ lệ mức độ tổn thương võng mạc.6: Phân bố tỷ lệ tình trạng đường máu.7: Phân bố tỷ lệ tăng huyết áp.8: Phân bố tỷ lệ kiến thức tốt về phòng và điều trị bệnh đái tháo đường/võng mạc đái tháo đường.9: Phân bố tỷ lệ thực hành tốt về phòng và điều trị bệnh đái tháo đường/võng mạc đái tháo đường.10 : Mức độ tổn thương võng mạc của các bệnh nhân mới mắc võng mạc đái tháo đường sau can thiệp.1: So sánh tỷ lệ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường với một số kết quả nghiên cứu tại Việt Nam.2: So sánh tình trạng theo dõi bệnh đái tháo đường với một số nghiên cứu khác tại Việt Nam.3: So sánh tỷ lệ mới mắc tích lũy bệnh võng mạc đái tháo đường với một số nghiên cứu trên thế giới.102 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyến hóa glucid mạn tính, bệnh phổ biến có tính chất xã hội, là một trong ba bệnh không lây truyền có tốc độ phát triển nhanh nhất: ung thư, tim mạch, đái tháo đường [1], [2].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Trọng Khải (n.d.). Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-dich-te-lam-sang-benh-vong-mac-dai-thao-duong-va-hieu-qua-bien-phap-can-thiep-tai-tinh-ha-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường và hiệu quả biện pháp can thiệp tại Hà Nam.
Luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" thuộc chuyên ngành Nhãn khoa. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường tại Hà Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.