Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây cao su ở quảng trị. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Đại học Nông Lâm - Đại học Huế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
135
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tối ưu hóa bón phân khoáng cho cao su: Cấp thiết
- Số trang:
- 135 trang
- Trường:
- Đại học Nông Lâm - Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Lê Công Nam
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tối ưu hóa bón phân khoáng cho cao su Cấp thiết
Nghiên cứu về bón phân khoáng cho cây cao su là một vấn đề quan trọng. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng mủ. Bón phân không đúng cách gây lãng phí, ô nhiễm môi trường. Luận án giải quyết nhu cầu tối ưu hóa việc sử dụng phân bón. Tập trung vào chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây cao su ở Quảng Trị. Nhu cầu dinh dưỡng cây trồng cụ thể hóa theo từng giai đoạn, từng vùng đất. Quản lý dinh dưỡng thực vật hiệu quả là mục tiêu chính. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn. Giúp nông dân bón phân khoáng hiệu quả hơn. Nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng cao su.
1.1. Thực trạng quản lý dinh dưỡng thực vật
Thực trạng bón phân cho cây cao su tiểu điền còn nhiều hạn chế. Việc bón phân thường dựa trên kinh nghiệm. Chưa có phương pháp khoa học, cụ thể. Điều này dẫn đến sự mất cân đối dinh dưỡng. Cây cao su không phát triển tối ưu. Năng suất mủ không đạt kỳ vọng. Chi phí phân bón cao nhưng hiệu quả thấp. Cần một phương pháp quản lý dinh dưỡng thực vật tiên tiến.
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng cây cao su đặc thù
Cây cao su có nhu cầu dinh dưỡng đặc thù. Đặc biệt là các dinh dưỡng đa lượng N, P, K. Ngoài ra, dinh dưỡng vi lượng cũng cần thiết. Sự thiếu hụt hay dư thừa đều ảnh hưởng xấu. Bón phân khoáng cần phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng. Đất đai và khí hậu cũng là yếu tố quan trọng. Xác định đúng nhu cầu dinh dưỡng cây trồng là chìa khóa thành công.
1.3. Ý nghĩa chẩn đoán dinh dưỡng cây trồng
Chẩn đoán dinh dưỡng cây trồng mang lại ý nghĩa lớn. Giúp xác định chính xác tình trạng dinh dưỡng của cây. Từ đó, đưa ra khuyến nghị bón phân phù hợp. Phương pháp này giảm lãng phí phân bón. Tăng hiệu quả sử dụng. Đồng thời bảo vệ môi trường nông nghiệp. Đây là bước tiến quan trọng trong canh tác bền vững.
II. Chẩn đoán dinh dưỡng lá Nền tảng phân tích mẫu cây trồng
Phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng lá là trọng tâm nghiên cứu. Kỹ thuật này đánh giá hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng trong lá. Từ đó xác định tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng thực vật. Luận án xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá. Đồng thời, thiết lập chỉ số DRIS (Diagnosis and Recommendation Integrated System). Các chỉ số này giúp chẩn đoán chính xác. Cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất quy trình bón phân khoáng hiệu quả. Phương pháp này đóng vai trò quyết định trong việc tối ưu hóa dinh dưỡng cây trồng. Nghiên cứu thực hiện trên cây cao su kinh doanh ở Quảng Trị. Đảm bảo tính ứng dụng cao.
2.1. Phương pháp phân tích mẫu lá cao su
Việc lấy mẫu lá cao su tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Mẫu lá thu thập từ các vườn cây đại diện. Sau đó, mẫu được xử lý, phân tích trong phòng thí nghiệm. Phân tích xác định hàm lượng N, P, K, Ca, Mg, S. Đồng thời, các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng cũng được kiểm tra. Kết quả phân tích mẫu cây trồng là đầu vào quan trọng. Đây là nền tảng cho việc chẩn đoán dinh dưỡng chính xác.
2.2. Xây dựng thang dinh dưỡng và chỉ số DRIS
Luận án xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá. Thang này dựa trên phân tích hàm lượng dinh dưỡng. Từ đó xác định ngưỡng tối ưu cho cây cao su. Chỉ số DRIS cũng được thiết lập. Chỉ số DRIS cung cấp một hệ thống chẩn đoán tích hợp. Giúp nhận diện sự mất cân bằng giữa các dinh dưỡng đa lượng và vi lượng. Điều này hỗ trợ việc bón phân chính xác hơn.
2.3. Đánh giá thiếu hụt dinh dưỡng thực vật
Phân tích lá giúp đánh giá mức độ thiếu hụt dinh dưỡng thực vật. Xác định rõ loại dinh dưỡng nào đang thiếu. Có thể là dinh dưỡng đa lượng như N, P, K. Hoặc là các nguyên tố dinh dưỡng vi lượng. Thông tin này rất quan trọng. Nó định hướng việc bổ sung phân bón. Mục tiêu là khắc phục sự thiếu hụt. Đảm bảo cây cao su phát triển khỏe mạnh.
III. Phân tích đất nông nghiệp ứng dụng bón phân hiệu quả
Nghiên cứu cũng bao gồm phân tích đất nông nghiệp. Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng trong đất. Điều này cung cấp cái nhìn toàn diện về môi trường rễ cây. Phân tích đất giúp hiểu rõ khả năng cung cấp dinh dưỡng tự nhiên của đất. Kết hợp dữ liệu đất với kết quả chẩn đoán lá. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho khuyến nghị bón phân. Mục tiêu là tối ưu hóa sử dụng phân bón, giảm lãng phí. Giúp cây cao su hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả nhất. Phương pháp này hướng tới việc bón phân khoáng hiệu quả, bền vững.
3.1. Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng trong đất
Mẫu đất được thu thập từ các vùng trồng cao su. Sau đó, mẫu được phân tích. Xác định các chỉ số hóa lý của đất. Bao gồm độ pH, hàm lượng hữu cơ. Đặc biệt là hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng. Ví dụ như N, P, K dễ tiêu. Dữ liệu này cung cấp thông tin quý giá. Nó cho biết khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất. Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định nhu cầu dinh dưỡng cây trồng.
3.2. Mối tương quan đất lá năng suất cao su
Luận án nghiên cứu mối tương quan chặt chẽ. Đó là giữa hàm lượng dinh dưỡng trong đất. Hàm lượng dinh dưỡng trong lá. Và năng suất mủ cao su. Mối quan hệ này giúp xác định ngưỡng dinh dưỡng tối ưu. Đồng thời, dự báo khả năng đáp ứng của cây. Khi hiểu rõ tương quan, việc điều chỉnh phân bón trở nên chính xác hơn. Góp phần vào quản lý dinh dưỡng thực vật tổng thể.
3.3. Tối ưu hóa sử dụng phân bón cho từng vùng
Kết quả phân tích đất và lá được tích hợp. Điều này giúp tối ưu hóa sử dụng phân bón. Các khuyến nghị bón phân được đưa ra cụ thể cho từng vùng. Dựa trên đặc điểm đất và tình trạng dinh dưỡng của cây. Việc này giảm lượng phân bón không cần thiết. Tăng hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng. Giúp bón phân khoáng hiệu quả. Đem lại lợi ích kinh tế cao hơn.
IV. Kết quả nghiên cứu Bón phân khoáng hiệu quả cao su
Nghiên cứu đã thu được nhiều kết quả quan trọng. Các thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng lá. Cho thấy hiệu quả rõ rệt. Năng suất mủ cao su tăng lên đáng kể. Chất lượng mủ cũng được cải thiện. Luận án đã xác định được các công thức bón phân tối ưu. Các công thức này dựa trên nhu cầu dinh dưỡng cây trồng cụ thể. Đồng thời khắc phục thiếu hụt dinh dưỡng đa lượng và vi lượng. Điều này khẳng định tính hiệu quả của phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng cây trồng. Mang lại lợi ích thiết thực cho người nông dân. Đây là bước tiến quan trọng trong việc bón phân khoáng hiệu quả.
4.1. Cải thiện năng suất và chất lượng mủ
Áp dụng bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng. Kết quả cho thấy năng suất mủ cao su tăng lên rõ rệt. Không chỉ về lượng mà cả về chất lượng mủ. Các chỉ số về độ khô, hàm lượng cao su cũng được cải thiện. Điều này chứng tỏ dinh dưỡng đầy đủ. Cân bằng giúp cây sinh trưởng, sản xuất tốt hơn. Đây là mục tiêu cốt lõi của việc bón phân khoáng hiệu quả.
4.2. Khắc phục thiếu hụt dinh dưỡng đa lượng vi lượng
Phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng lá. Đã giúp phát hiện và khắc phục thiếu hụt. Cả dinh dưỡng đa lượng (N, P, K). Và dinh dưỡng vi lượng (B, Cu, Zn). Bổ sung kịp thời các nguyên tố còn thiếu. Giúp cây phục hồi và phát triển khỏe mạnh. Giảm thiểu các triệu chứng bệnh lý do thiếu dinh dưỡng. Đây là ưu điểm vượt trội của phương pháp này.
4.3. Lợi ích kinh tế từ quản lý dinh dưỡng chính xác
Việc quản lý dinh dưỡng thực vật chính xác. Mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Giảm chi phí phân bón do không bón thừa. Tăng doanh thu nhờ năng suất và chất lượng mủ cao hơn. Lợi nhuận của người trồng cao su được tối đa hóa. Đồng thời, góp phần bảo vệ môi trường. Hạn chế rửa trôi phân bón. Đây là minh chứng cho hiệu quả của nghiên cứu.
V. Ứng dụng khoa học quản lý dinh dưỡng thực vật tại Quảng Trị
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao. Luận án đề xuất quy trình bón phân cụ thể. Quy trình này phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu Quảng Trị. Đồng thời, phù hợp với các giống cao su hiện hành. Đây là cơ sở để chuyển giao công nghệ chẩn đoán dinh dưỡng. Giúp nông dân áp dụng dễ dàng. Đề tài mở ra hướng đi mới trong quản lý dinh dưỡng thực vật cho cây cao su. Góp phần phát triển bền vững ngành cao su tại địa phương. Ứng dụng khoa học giúp tối ưu hóa sử dụng phân bón. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm cao su Việt Nam.
5.1. Mô hình khuyến nghị bón phân cụ thể
Luận án xây dựng các mô hình khuyến nghị bón phân. Mô hình này dựa trên kết quả chẩn đoán dinh dưỡng lá. Các công thức phân bón được đề xuất rõ ràng. Bao gồm chủng loại phân, liều lượng, thời điểm bón. Mô hình này rất hữu ích. Giúp nông dân dễ dàng áp dụng. Đảm bảo bón phân khoáng hiệu quả, đúng nhu cầu cây trồng.
5.2. Chuyển giao công nghệ chẩn đoán dinh dưỡng
Công nghệ chẩn đoán dinh dưỡng lá. Có khả năng chuyển giao rộng rãi. Đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, nông dân. Giúp họ tự thực hiện việc lấy mẫu, phân tích cơ bản. Hoặc hiểu các báo cáo phân tích. Việc này nâng cao trình độ canh tác. Góp phần vào việc quản lý dinh dưỡng thực vật hiện đại.
5.3. Hướng phát triển bền vững ngành cao su
Ứng dụng kết quả nghiên cứu. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành cao su. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Nâng cao hiệu quả kinh tế. Tăng cường khả năng chống chịu của cây. Đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho người dân. Điều này tạo nền tảng cho một ngành cao su vững mạnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (135 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ CÔNG NAM NGHIÊN CỨU BÓN PHÂN KHOÁNG THEO CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG LÁ CHO CÂY CAO SU Ở QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ - 2018 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ CÔNG NAM NGHIÊN CỨU BÓN PHÂN KHOÁNG THEO CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG LÁ CHO CÂY CAO SU Ở QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ SỐ: 62.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN MINH HIẾU PGS. DƯƠNG VIẾT TÌNH HUẾ - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong thời gian từ năm 2013 đến 2016. Những số liệu, kết quả trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tất cả những sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận án Lê Công Nam ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng tới tất cả tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Đào tạo Sau đại học của Đại học Huế, Ban Giám hiệu, Khoa Nông học, Phòng Đào tạo Sau đại học của Đại học Nông Lâm Huế đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Minh Hiếu và PGS. Dương Viết Tình, Trường Đại học Nông Lâm Huế, những người đã hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Trị, các Phòng, Chi cục, Trung tâm, đơn vị trực thuộc liên quan của Sở, các Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh, đặc biệt là Trung tâm Điều tra, quy hoạch, thiết kế nông- lâm Quảng Trị, UBND và các hộ nông dân thuộc các xã Vĩnh Tân (huyện Vĩnh Linh), Gio An (huyện Gio Linh), xã Cam Chính (huyện Cam Lộ) đã tạo điều kiện về kinh phí và nhân lực và giúp tôi hoàn thành quá trình điều tra số liệu, thực hiện các thí nghiệm.
Cuối cùng, tôi rất biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thực hiện luận án. Huế, tháng 3 năm 2018 Tác giả Lê Công Nam iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.ix MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Cây cao su và các yêu cầu sinh thái cơ bản. Dinh dưỡng và phân bón cho cây trồng. Cơ sở khoa học của việc bón phân đạm cho cây cao su. Cơ sở khoa học của việc bón phân lân cho cây cao su.
Cơ sở khoa học của việc bón phân kali cho cây cao su. Cơ sở khoa học của việc bón phân hữu cơ cho cây cao su. Cơ sở khoa học của việc sử dụng chất kích thích mủ cho cây cao su. Cơ sở khoa học của việc bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng cho cao su.
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tình hình phát triển cao su thiên nhiên trên thế giới và ở Việt Nam. Những nghiên cứu về bón phân khoáng N, P, K cho cây cao su. Những nghiên cứu về bón phân hữu cơ cho cây cao su.
Tình hình nghiên cứu sử dụng chất kích thích Ethephon nhằm tăng năng suất mủ cao su. Những nghiên cứu về bón phân cho cao su theo chẩn đoán dinh dưỡng lá. Điều kiện cơ bản và tình hình sản xuất cao su thiên nhiên ở tỉnh Quảng Trị. Luận giải về lý do chọn vấn đề và các địa điểm nghiên cứu.41 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Điều tra thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón và chất kích thích mủ cho cây cao su tiểu điền thời kỳ kinh doanh ở Quảng Trị. Đánh giá hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, trong lá và tương quan với năng suất cao su kinh doanh ở Quảng Trị. Nghiên cứu xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá cho cây cao su ở Quảng Trị. Nghiên cứu thiết lập chỉ số DRIS để chẩn đoán dinh dưỡng cho cây cao su ở Quảng Trị.
Thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng khoáng qua lá cho cây cao su ở Quảng Trị. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp điều tra thu thập số liệu về thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón và chất kích thích mủ. Phương pháp lấy mẫu, xử lý và phân tích mẫu đất, mẫu lá cao su.
Phương pháp xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá cao su. Phương pháp xác định chỉ số DRIS cho cao su. Phương pháp bố trí thí nghiệm. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin, số liệu.51 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
THỰC TRẠNG VƯỜN CÂY, SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ CHẤT KÍCH THÍCH MỦ CHO CAO SU TIỂU ĐIỀN THỜI KỲ KINH DOANH Ở QUẢNG TRỊ. Quy mô và chất lượng vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. Thực trạng sử dụng phân bón và năng suất cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. Phân vô cơ và năng suất cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị.
Phân hữu cơ và năng suất cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. Hiệu quả sử dụng phân bón cho cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. Thực trạng sử dụng chất kích thích mủ cho cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG ĐẤT, TRONG LÁ VÀ TƯƠNG QUAN VỚI NĂNG SUẤT CAO SU KINH DOANH Ở QUẢNG TRỊ.
Tình hình dinh dưỡng trong đất trồng cao su kinh doanh ở Quảng Trị. Tình hình dinh dưỡng trong lá cao su kinh doanh ở Quảng Trị. Tương quan giữa hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, trong lá với năng suất cao su kinh doanh ở Quảng Trị. XÂY DỰNG THANG DINH DƯỠNG KHOÁNG QUA LÁ CHO CAO SU KINH DOANH Ở QUẢNG TRỊ.
THIẾT LẬP CHỈ SỐ DRIS ĐỂ CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG CHO CAO SU KINH DOANH Ở QUẢNG TRỊ. THỬ NGHIỆM BÓN PHÂN THEO CHẨN ĐOÁN DINH DƯỠNG LÁ CHO CAO SU KINH DOANH Ở QUẢNG TRỊ. Nghiên cứu thử nghiệm thang dinh dưỡng khoáng qua lá và vận dụng DRIS để điều chỉnh lượng phân bón cho cao su kinh doanh tại huyện Gio Linh. Nghiên cứu thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng khoáng qua lá kết hợp phân khoáng với phân hữu cơ cho cao su kinh doanh ở huyện Cam Lộ.99 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.111 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 123 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ARNPC: Association of Natural Rubber Producing Countries/ Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su CĐDD: Chẩn đoán dinh dưỡng CT: Công thức (thí nghiệm) Cv: Co-efficient of variation/ Độ biến động DRC: Dry Rubber Content/ Hàm lượng biến thiên mủ khô DRIS: Diagnosis and Recommendation Integrated Systems/ Hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo Đ/c: Đối chứng ET: Ethephon FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations/ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAOSTAT: Cơ quan thống kê của FAO g/c/c: gam/cây/lần cạo Ha: hecta IFA: International Fertilizer Association/ Hiệp hội Phân bón Thế giới IRSG: Internation Rubber Study Group/ Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế KTM: Kích thích mủ KTCB: Kiến thiết cơ bản LNL: Lần nhắc lại LSD: Least Significant Difference/ Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa N, P, K: Đạm - Lân - Kali NS: Năng suất ns: Non-significant/ Không sai khác PTNT: Phát triển nông thôn QT: Quy trình RCBD: Randomized Complete Block/ Thiết kế khối hoàn toàn ngẫu nhiên RRIM: Rubber Research Institute of Malaysia/ Viện Nghiên cứu cao su Malaysia RRIV: Rubber Research Institute of Vietnam/ Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam SE: Standard Error/ Sai số chuẩn TB: Trung bình TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam; TCN: Tiêu chuẩn ngành TN: Thí nghiệm VCR: Value Cost Ratio/ Tỷ lệ chi phí - giá trị VRG: Vietnam Rubber Group/ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1. Thang chuẩn đánh giá dinh dưỡng đất trồng cao su ở Việt Nam. Diện tích, năng suất và sản lượng cao su của Việt Nam qua các năm.
Xuất nhập khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam qua các năm. Thị trường xuất khẩu cao su chính của Việt Nam năm 2015. Liều lượng phân vô cơ bón thúc cho cao su thời kỳ kinh doanh. Xếp hạng hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su.
Chỉ số chẩn đoán dinh dưỡng lá cao su. Xếp hạng dưỡng chất cung cấp từ đất trong vườn cao su. Bảng tham khảo ngưỡng hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao su. Diện tích, năng suất và sản lượng cao su của Quảng Trị qua các năm.
Quy hoạch tổng thể diện tích trồng cao su của tỉnh Quảng Trị. Quy mô vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. Chất lượng vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị. Tình hình sử dụng phân bón và năng suất cao su ở huyện Vĩnh Linh.
Tình hình sử dụng phân bón và năng suất cao su ở huyện Gio Linh. Tình hình sử dụng phân bón và năng suất cao su ở huyện Cam Lộ. Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Vĩnh Linh. Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Gio Linh.
Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Cam Lộ. Lượng phân bón hữu cơ và năng suất cao su ở Quảng Trị. Hiệu quả kinh tế đầu tư phân bón cho cao su kinh doanh ở Quảng Trị. Tình hình sử dụng chất kích thích mủ cho cao su ở Quảng Trị.
Tính chất hóa học đất của các vùng trồng cao su ở Quảng Trị. Hàm lượng các dưỡng chất tích lũy trong lá cao su ở Quảng Trị. Tương quan giữa hàm lượng một số dưỡng chất trong đất với năng suất cao su kinh doanh ở Quảng Trị.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Công Nam (2018). Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di [Luận án tiến sĩ, Đại học Nông Lâm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-bon-phan-khoang-theo-chan-doan-dinh-duong-la-cho-cay-cao-su-o-quang-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây cao su ở quảng trị. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Nông Lâm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán di" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.