Luận án tiến sĩ: Áp lực bàn chân liên quan dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh, chỉ số cổ chân-cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Luan An
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Áp lực bàn chân và biến chứng đái tháo đường týp 2
- Số trang:
- 166 trang
- Chuyên ngành:
- Y học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Áp lực bàn chân và biến chứng đái tháo đường týp 2
Bệnh đái tháo đường týp 2 phát triển nhanh trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc bệnh gia tăng tạo ra gánh nặng y tế lớn. Biến chứng bàn chân đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế. Tình trạng loét bàn chân đái tháo đường kéo dài làm tăng mạnh chi phí điều trị. Thời gian nằm viện của người bệnh cũng tăng cao theo từng năm. Khoảng 40% người bệnh có tổn thương bàn chân phải đối mặt nguy cơ cắt cụt chi. Tổn thương bàn chân bắt nguồn từ nhiều yếu tố kết hợp. Tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu và nhiễm trùng là ba nguyên nhân cốt lõi. Sự thay đổi áp lực cơ học tại bàn chân diễn ra âm thầm. Việc phát hiện sớm áp lực bất thường giúp ngăn chặn hoại tử mô hiệu quả.
1.1. Gánh nặng y tế từ biến chứng bàn chân đái tháo đường
Tỷ lệ loét chân do đái tháo đường chiếm khoảng 6,3% trên phạm vi toàn cầu. Khu vực Bắc Mỹ ghi nhận tỷ lệ loét bàn chân cao nhất với 13%. Châu Á có tỷ lệ loét chân trung bình ở mức 5,5%. Tại Việt Nam, phần lớn người bệnh đái tháo đường nhập viện ở giai đoạn muộn. Chi phí chăm sóc và điều trị vết loét bàn chân đái tháo đường lên tới hàng tỷ đô la mỗi năm. Tổn thương bàn chân gây suy giảm nghiêm trọng khả năng lao động của người bệnh. Nguy cơ cắt cụt chi đe dọa trực tiếp chất lượng sống lâu dài. Phát hiện sớm các tổn thương tiền loét là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong quản lý bệnh.
1.2. Các yếu tố thúc đẩy tổn thương chi dưới tiến triển
Bệnh sinh của biến chứng bàn chân đái tháo đường có cơ chế rất phức tạp. Tăng glucose máu mạn tính gây tổn thương hệ mạch máu và dây thần kinh ngoại biên. Lưu lượng máu nuôi dưỡng vùng bàn chân giảm sút nghiêm trọng. Chấn thương vi mô lặp đi lặp lại tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập. Nhiễm trùng lan nhanh trên nền mô thiếu máu cục bộ. Quá trình liền sẹo tự nhiên bị đình trệ kéo dài. Kiểm soát đường huyết kém làm gia tăng mức độ phá hủy cấu trúc bàn chân. Việc can thiệp đa yếu tố là chìa khóa bảo tồn chức năng vận động cho người bệnh.
II. Đo dẫn truyền thần kinh ngoại vi ở bệnh đái tháo đường
Bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường là biến chứng mạn tính rất phổ biến. Biến chứng này thường xuất hiện sớm nhưng tiến triển âm thầm. Người bệnh dần mất cảm giác đau, nhiệt độ và rung âm ba. Thăm dò chức năng thần kinh giúp chẩn đoán khách quan mức độ thương tổn sợi thần kinh. Phương pháp đo dẫn truyền thần kinh ngoại vi giữ vai trò là tiêu chuẩn vàng. Kỹ thuật này đánh giá chính xác tính toàn vẹn của sợi trục và bao myelin. Kết quả thăm dò hỗ trợ bác sĩ phân loại sớm giai đoạn tổn thương thần kinh cảm giác và vận động.
2.1. Ứng dụng điện cơ đáy chậu và chi dưới trong chẩn đoán
Kỹ thuật điện sinh lý cung cấp thông tin chi tiết về hệ thần kinh cơ. Khảo sát điện cơ đáy chậu và chi dưới hỗ trợ phát hiện các tổn thương rễ hoặc dây thần kinh ngoại biên. Quá trình đo dẫn truyền thần kinh ngoại vi ghi nhận biên độ sóng và thời gian tiềm tàng. Sự suy giảm biên độ phản ánh hiện tượng thoái hóa sợi trục tiến triển. Thời gian tiềm tàng kéo dài cảnh báo tổn thương bao myelin nặng nề. Việc kết hợp thăm dò điện cơ giúp bác sĩ xác định toàn diện tổn thương thần kinh ngoại vi và cơ đáy chậu, từ đó xây dựng phác đồ điều trị kịp thời.
2.2. Hậu quả của tình trạng mất cảm giác bảo vệ bàn chân
Tổn thương sợi thần kinh cảm giác dẫn đến mất cảm giác bảo vệ ở bàn chân. Người bệnh không nhận biết được các chấn thương cơ học hay thay đổi nhiệt độ. Dị vật trong giày hoặc áp lực tỳ đè kéo dài không gây ra cảm giác đau đớn. Tình trạng này khiến các vết xước nhỏ nhanh chóng biến thành ổ loét sâu. Mất cảm giác bản thể còn làm giảm khả năng giữ thăng bằng khi đi lại. Nguy cơ té ngã và tổn thương mô mềm tăng lên rõ rệt. Việc kiểm tra bàn chân định kỳ là bắt buộc đối với người bệnh mất cảm giác.
III. Phân bố áp lực lòng bàn chân và nguy cơ loét chi dưới
Sự thay đổi cơ sinh học bàn chân là yếu tố then chốt gây tổn thương mô mềm. Khảo sát phân bố áp lực lòng bàn chân giúp phát hiện các vùng chịu tải bất thường. Ở bàn chân bình thường, tải trọng phân bổ đều khắp gót và các chỏm xương bàn ngón. Người bệnh đái tháo đường thường bị biến dạng cấu trúc xương và teo cơ bàn chân. Biến dạng này làm thay đổi diện tích tiếp xúc với mặt sàn. Hậu quả là áp lực đỉnh bàn chân tăng cao đột ngột tại một số điểm tỳ đè. Quá tải áp lực kéo dài dẫn đến chai chân và hoại tử mô dưới da.
3.1. Cơ chế hình thành điểm tăng áp lực đỉnh bàn chân
Tổn thương thần kinh vận động làm teo các cơ nội tại của bàn chân. Tình trạng mất cân bằng lực co cơ gây co rút gân và biến dạng ngón chân. Biến dạng ngón chân hình búa hoặc ngón chân vuốt xuất hiện phổ biến. Vòm bàn chân bị xẹp hoặc nhô cao bất thường theo thời gian. Diện tích tiếp xúc giảm khiến áp lực đỉnh bàn chân tập trung lớn vào các chỏm xương bàn ngón 1, 2 và gót chân. Tải trọng cục bộ quá mức gây thiếu máu nuôi dưỡng mô đệm gan chân, làm tăng nguy cơ nứt nẻ và tổn thương da.
3.2. Tiến trình chuyển từ tăng áp lực sang loét mô mềm
Điểm tỳ đè chịu lực cao liên tục kích thích da tăng sinh tế bào sừng. Lớp chai chân dày hình thành tại vị trí có phân bố áp lực lòng bàn chân bất thường. Cục chai hoạt động như một dị vật cứng chèn ép các lớp mô mềm bên dưới. Quá trình đi lại hàng ngày tạo ra lực cắt và lực nén lặp lại. Xuất huyết vi mô xuất hiện bên dưới lớp sừng mà không gây đau do mất cảm giác bảo vệ. Ổ hoại tử vô khuẩn nhanh chóng vỡ ra, tạo thành ổ loét bàn chân đái tháo đường khó liền và dễ nhiễm trùng lan rộng.
IV. Tốc độ dẫn truyền thần kinh và áp lực đỉnh bàn chân
Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa chức năng thần kinh và áp lực cơ học. Sự suy giảm chức năng dẫn truyền thần kinh là nguyên nhân trực tiếp làm tăng áp lực đỉnh bàn chân. Bệnh thần kinh ngoại biên do đái tháo đường làm suy yếu cả nhánh cảm giác lẫn vận động. Khi các thông số điện sinh lý giảm, nguy cơ tổn thương bàn chân tăng theo cấp số nhân. Việc khảo sát đồng thời hai chỉ số này giúp phân tầng nguy cơ loét chính xác và hỗ trợ xây dựng phác đồ can thiệp bảo tồn chi dưới.
4.1. Ảnh hưởng của tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác
Chỉ số tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác phản ánh độ nhạy của các sợi thần kinh hướng tâm. Khi tốc độ này giảm sút, phản hồi cảm giác từ gan bàn chân lên thần kinh trung ương bị gián đoạn. Người bệnh không tự điều chỉnh tư thế bước đi để tránh các điểm đau. Tình trạng này khiến áp lực cơ học tiếp tục dồn nén vào các vị trí tổn thương. Đo lường tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác ở dây thần kinh hiển và bắp chân có giá trị tiên lượng rất cao đối với biến chứng loét bàn chân.
4.2. Vai trò từ tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động
Chỉ số tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động đánh giá khả năng dẫn truyền của dây thần kinh chày và mác. Tốc độ dẫn truyền suy giảm làm giảm trương lực cơ và teo cơ mu bàn chân. Khớp bàn ngón chân mất dần tính linh hoạt khi chịu tải trọng cơ thể. Sự suy giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động tương quan thuận với mức gia tăng áp lực đỉnh bàn chân. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng mô hình tầm soát sớm tổn thương chi dưới cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
V. Kiểm soát phân bố áp lực lòng bàn chân giảm biến chứng
Quản lý sớm áp lực gan bàn chân là chiến lược cốt lõi trong phòng ngừa tàn phế. Phối hợp kiểm soát chuyển hóa và bảo vệ cơ học mang lại hiệu quả điều trị cao. Người bệnh đái tháo đường týp 2 cần được sàng lọc định kỳ các yếu tố nguy cơ. Thăm khám toàn diện bao gồm đo áp lực bàn chân và đo dẫn truyền thần kinh ngoại vi. Phát hiện sớm vùng tăng áp lực giúp can thiệp giảm tải kịp thời trước khi vết loét xuất hiện, giảm thiểu tỷ lệ phải cắt cụt chi.
5.1. Kỹ thuật giảm tải áp lực đỉnh bàn chân hiệu quả
Sử dụng dụng cụ chỉnh hình là biện pháp hàng đầu để tái phân bố áp lực lòng bàn chân. Lót giày chuyên dụng giúp phân tán tải trọng từ chỏm xương bàn ngón sang vòm chân. Giày bảo hộ chuyên biệt cho người đái tháo đường giúp hấp thu lực va đập khi di chuyển. Biện pháp này làm giảm đáng kể áp lực đỉnh bàn chân tại các vị trí nguy cơ cao. Người bệnh có vết chai cần được chăm sóc cắt lọc định kỳ bởi nhân viên y tế chuyên khoa để tránh tổn thương tổ chức dưới da.
5.2. Theo dõi định kỳ và giáo dục chăm sóc bàn chân
Người bệnh cần được hướng dẫn tự kiểm tra bàn chân mỗi ngày bằng mắt hoặc gương soi. Việc nhận biết sớm vết đỏ, vết phồng rộp hay chai chân giúp xử trí kịp thời. Tuyệt đối không đi chân trần trên các bề mặt cứng hay gồ ghề. Tái khám định kỳ để đánh giá tốc độ dẫn truyền thần kinh và chỉ số ABI là điều bắt buộc. Kiểm soát tốt đường huyết, huyết áp và mỡ máu giúp làm chậm quá trình tiến triển của biến chứng bàn chân đái tháo đường nguy hiểm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường là một trong 3 căn bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. Theo thông báo của Tổ chức y tế thế giới , năm 2014 trên toàn thế giới có 422 triệu người mắc đái tháo đường, chiếm khoảng 8,5% dân số, tỷ lệ bệnh đái tháo đường gia tăng trong 3 thập kỷ qua đặc biệt là ở các nước có thu nhập vừa và thấp [1. Trong 3 thập kỷ qua, bệnh đái tháo đường đã tăng lên gấp 4 lần, là nguyên nhân thứ 9 gây tử vong. Cứ 11 người thì có 1 người mắc bệnh đái tháo đường, trong đó tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 chiếm 90%.
Châu Á là khu vực chính của đại dịch toàn cầu với 2 quốc gia đứng đầu là Trung Quốc và Ấn Độ [2. Tỷ lệ bệnh đái tháo đường gia tăng kèm theo thời gian phát hiện bệnh kéo dài làm gia tăng biến chứng của bệnh. Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây ra biến cố tim mạch, mù lòa, suy thận, cắt cụt chi và những hậu quả lâu dài khác ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Năm 2015, Tổ chức vết thương bàn chân do đái tháo đường thông báo bệnh lý bàn chân đái tháo đường ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, xã hội của quốc gia và tỷ lệ hiện mắc hàng năm 2 % đến 4 % ở các nước phát triển và tỷ lệ này cao hơn ở các nước đang phát triển [3.
Trong các biến chứng, loét bàn chân tuy không dẫn đến tử vong nhanh chóng nhưng là gánh nặng cho bệnh nhân, gia đình và xã hội do làm tăng chi phí điều trị, thời gian nằm viện kéo dài và về lâu dài làm giảm khả năng lao động của người bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng chất lượng cuộc sống. Chi phí cho điều trị và chăm sóc bệnh lý bàn chân đái tháo đường hàng năm tại Mỹ là 9 tỷ đến 13 tỷ đô la Mỹ [4. Tỷ lệ loét chân do đái tháo đường trên toàn cầu là 6,3%, nam cao hơn nữ, ở bệnh đái tháo đường týp 2 cao hơn đái tháo đường týp 1. Khu vực bắc Mỹ chiếm tỷ lệ cao nhất 13,0% và thấp nhất là châu Đại dương 3,0%; châu Á 5,5%; châu Âu 5,1% [5.
Tại Ấn Độ có khoảng 10% bệnh nhân đái tháo đường bệnh lý bàn chân. Tỷ lệ cắt cụt chi ở những bệnh nhân có biến chứng bàn chân chiếm 2 khoảng 40%. Ở các nước phát triển, như ở Anh, 50% bệnh nhân đái tháo đường vào viện vì bệnh lý bàn chân. Một nghiên cứu trên 6000 người bệnh đái tháo đường đến khám cho thấy: tỷ lệ có loét bàn chân: 20%, cắt cụt chi: 2,5% [6.
Ở Việt Nam, Bệnh viện Nội tiết Trung ương đã có những nghiên cứu cho thấy phần lớn bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng bàn chân thường vào viện ở giai đoạn muộn và tỷ lệ cắt cụt chi ở bệnh nhân đái tháo đường có bệnh lý bàn chân cũng rất cao, khoảng 40% [6. Tổn thương bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường là hậu quả của nhiều nguyên nhân như: tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu, chấn thương và nhiễm trùng. Các nguyên nhân này có thể phối hợp với nhau cùng một lúc hoặc vào những thời điểm khác nhau. Trong bệnh lý bàn chân, 3 yếu tố: tổn thương mạch máu, thần kinh và nhiễm trùng luôn kết hợp với nhau một cách chặt chẽ, đôi khi chúng cũng có thể là các tổn thương độc lập [6.
Các nghiên cứu cho thấy những điểm chịu áp lực cao ở bàn chân có mối liên quan chặt chẽ với các tổn thương loét bàn chân. Vì vậy, áp lực gan bàn chân là yếu tố được đưa ra để dự đoán những tổn thương bàn chân sớm ở người bệnh đái tháo đường. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá áp lực gan bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường, tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá sự thay đổi áp lực gan bàn chân nhằm phát hiện, ngăn chặn sớm và làm giảm tỷ lệ những tổn thương bệnh lý bàn chân ở người đái tháo đường. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu áp lực bàn chân, mối liên quan với dẫn truyền thần kinh, chỉ số cổ chân – cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2” với mục tiêu: 1.
Khảo sát áp lực gan bàn chân, một số chỉ số dẫn truyền thần kinh, chỉ số ABI và một số yếu tố nguy cơ ở người đái tháo đường týp 2. Đánh giá mối liên quan giữa áp lực gan bàn chân với một số chỉ số dẫn truyền thần kinh, chỉ số ABI và một số đặc điểm ở người bệnh ĐTĐ týp 2. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Bệnh đái tháo đường Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội.
Năm 2017, theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường thế giới trên toàn cầu có 451 triệu người mắc bệnh ĐTĐ ở độ tuổi 18-99 và ước tính đến năm 2045 con số này sẽ là 693 triệu người. Trong đó có khoảng 49,7% bệnh nhân mắc ĐTĐ mà không được chẩn đoán [7. Bên cạnh đó cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoạt động thể lực ở trẻ em tại nhiều quốc gia đã làm gia tăng bệnh ĐTĐ ở lứa tuổi trẻ. Khái niệm về bệnh đái tháo đường ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động insulin hoặc cả hai.
Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbonhydrate, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [8. Cơ chế bệnh sinh bệnh đái tháo đường týp 2 Sinh lý bệnh của ĐTĐ týp 2 khá phức tạp và cho đến nay còn chưa được hiểu biết đầy đủ. Có nhiều yếu tố đóng góp vào cơ chế bệnh sinh như yếu tố gen, môi trường, béo phì, lối sống ít vận động, nhiễm độc,…Các yếu tố này dẫn tới quá trình làm suy giảm chức năng tế bào bêta tuyến tụy gây thiếu hụt insulin hoặc gây ra tình trạng kháng insulin hoặc cả hai. Vì vậy đặc trưng sinh lý bệnh của ĐTĐ týp 2 là rối loạn bài tiết insulin và bất thường về tác dụng của insulin tại các cơ quan đích như gan, cơ và tổ chức mỡ, dẫn tới các rối loạn chuyển hóa đường, mỡ và protein.
Cơ chế tăng đường máu * Nguồn: theo Defronzo R.] ĐTĐ týp 2 chiếm trên 90% trong tổng số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ [12. Thường gặp ở người lớn tuổi (> 40 tuổi), nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí thanh thiếu niên, có thể do gia tăng tỷ lệ béo phì và con người ít hoạt động. Khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đã có một hay nhiều biến chứng ngay tại thời điểm phát hiện bệnh. Các biến chứng, đặc biệt là biến chứng tim mạch (chiếm 70 – 80% các biến chứng) ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe người bệnh.
Bệnh có rất nhiều nguyên nhân, xác định được nguyên nhân đặc hiệu còn khó khăn, nhưng không có hiện tượng hủy hoại tế bào β tự miễn. Hầu hết bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có thừa cân. Tình trạng toan chuyển hóa do tăng acid cetonic ít khi xảy ra một cách tự nhiên, thường xảy ra khi có stress hoặc kết hợp với những bệnh khác như nhiễm khuẩn. ĐTĐ týp 2 diễn biến chậm, ít có triệu chứng rõ rệt nên người bệnh không biết mình bị bệnh, nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ phát triển các biến chứng về mạch máu.
Nồng độ insulin huyết tương bình thường hoặc tăng. Tình trạng kháng insulin có thể được cải thiện bằng các biện pháp giảm cân và/ hoặc bằng thuốc hạ đường huyết, nhưng ít khi trở lại được trạng thái bình thường. Nguy cơ phát triển ĐTĐ týp 2 tăng lên theo tuổi, 5 béo phì, không hoạt động thể lực, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, có sự tham gia của yếu tố chủng tộc và địa lý. Yếu tố di truyền trong ĐTĐ týp 2 mạnh hơn ĐTĐ týp 1, di truyền của ĐTĐ týp 2 đa dạng, phức hợp và còn chưa xác định rõ ràng [13.
ĐTĐ týp 2 là một bệnh không đồng nhất, không phải là một bệnh duy nhất, mà là một tập hợp các hội chứng khác nhau, do sự bất thường về chế tiết và tác dụng của insulin, hậu quả là kháng insulin và giảm tiết insulin do suy kiệt tế bào β [14. Rối loạn tiết insulin Tế bào β tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin để đảm bảo cho chuyển hóa gluocse bình thường. Bất thường về số lượng insulin, thực chất là một peptid khác nhau thuộc “gia đình insulin” gồm insulin thực sự, proinsulin nguyên và proinsulin được tách ra ở vị trí 32-33. Proinsulin nguyên và proinsulin được tách ra ở vị trí 32-33 tăng gấp 2-3 lần ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 so với người không bị ĐTĐ.
Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có giảm tiết insulin ở pha sớm sau khi uống glucose. Biểu đồ starling của sự tiết insulin * Nguồn: theo Mai Thế Trạch (2007) [15.] Sự kém nhậy cảm với glucose làm giảm tiết insulin của tế bào β có thể do giảm sự xuất hiện của protein vận chuyển glucose (GLUT2), hoặc tích tụ triglycerid và acid béo tự do trong máu, tích tụ triglycerid trong tụy làm “ngộ độc lipid” ở tụy, 6 hoặc là vai trò của amylin hay tăng nhạy cảm của tế bào β với chất ức chế trương lực α adrenergic [14. Kháng insulin Tế bào β đảo tụy là nơi tiết ra insulin và insulin lưu hành trong máu đến các tế bào đích truyền tín hiệu và thực hiện nhiệm vụ của mình, insulin là hormone đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbonhydrat với cơ chất chính là chuyển glucose vào trong tế bào, vì vậy khi có bất thường về insulin sẽ gây nên các rối loạn trong chuyển hóa carbonhydrat. “Kháng insulin là một tình trạng (của tế bào, cơ quan, hay cơ thể) cần một lượng insulin nhiều hơn bình thường để đạt được đáp ứng sinh học bình thường” [16.
Insulin truyền tín hiệu bằng cách gắn vào các receptor đặc hiệu trên màng tế bào, các thụ thể này thuộc nhóm tyrosine kinase receptor, giống như receptor cho các yếu tố tăng trưởng. Các receptor hoạt động nhờ sự kết hợp của 2 tiểu đơn vị. Các thông tin của insulin sẽ không bị thay đổi khi chúng được truyền qua các receptor đặc hiệu nhưng cũng có thể thay đổi khi truyền tin qua các receptor được hình thành bởi 1 tiểu đơn vị của thụ thể insulin và 1 tiểu đơn vị của các yếu tố phát triển giống insulin (IGF1).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-ap-luc-ban-chan-moi-lien-quan-voi-dan-truyen-than-kinh-chi-so-co-chan-canh-tay-o-benh-nhan-dai-thao-duong-typ-2
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh, chỉ số cổ chân-cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Luận án "Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học.
Luận án "Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" có bao nhiêu trang?
Luận án "Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Áp lực bàn chân, dẫn truyền thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.