Luận án tiến sĩ Y học: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu và kỹ thuật xử lý bất thường mạch máu ở bệnh nhân ghép thận tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu trong ghép thận, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho phẫu thuật thành công.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm giải phẫu mạch máu thận trong phẫu thuật ghép
- Số trang:
- 157 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ngoại Lồng Ngực
- Tác giả:
- Nguyễn Minh Tuấn
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm giải phẫu mạch máu thận trong phẫu thuật ghép
Giải phẫu mạch máu cuống thận đóng vai trò quyết định đối với thành công của phẫu thuật ghép thận. Thận bình thường có một động mạch và một tĩnh mạch duy nhất. Động mạch thận xuất phát trực tiếp từ động mạch chủ bụng. Tĩnh mạch thận dẫn lưu máu trực tiếp về tĩnh mạch chủ dưới. Tuy nhiên, biến đổi cấu trúc mạch máu cuống thận xuất hiện với tỷ lệ khá cao trong quần thể người hiến. Hiểu rõ giải phẫu cuống thận giúp phẫu thuật viên kiểm soát tốt quá trình lấy và ghép tạng. Sự phân nhánh sớm hoặc xuất hiện mạch máu phụ làm tăng độ phức tạp của ca mổ. Khảo sát kỹ giải phẫu mạch máu cuống thận trước mổ giảm thiểu nguy cơ tai biến và rút ngắn thời gian thiếu máu nóng của mảnh ghép.
1.1. Cấu trúc giải phẫu mạch máu cuống thận bình thường
Cấu trúc giải phẫu mạch máu cuống thận thông thường gồm động mạch thận chính và tĩnh mạch thận chính. Động mạch thận phải thường dài hơn động mạch thận trái. Động mạch thận phải đi sau tĩnh mạch chủ dưới trước khi chia nhánh vào rốn thận. Ngược lại, tĩnh mạch thận trái có chiều dài lớn hơn tĩnh mạch thận phải. Tĩnh mạch thận trái bắt chéo phía trước động mạch chủ bụng để đổ vào tĩnh mạch chủ dưới. Nhận biết chính xác chiều dài và đường kính của từng mạch máu giúp phẫu thuật viên lựa chọn bên thận phù hợp để lấy tạng. Thận trái thường được ưu tiên lấy do có cuống tĩnh mạch dài hơn. Thận phải có tĩnh mạch ngắn đòi hỏi kỹ thuật nối phức tạp hơn.
1.2. Ý nghĩa của giải phẫu cuống thận đối với mảnh ghép
Giải phẫu mạch máu cuống thận ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của mảnh ghép. Đường kính và chiều dài của mạch máu quyết định sự thuận lợi khi thực hiện miệng nối. Cuống mạch quá ngắn hoặc quá nhỏ làm tăng nguy cơ hẹp và huyết khối miệng nối. Vị trí phân nhánh mạch máu quyết định diện tích tưới máu của nhu mô thận. Bảo tồn tối đa các nhánh mạch là nguyên tắc bắt buộc để tránh thiếu máu cục bộ hoặc hoại tử nhu mô. Mạch máu bất thường không được kiểm soát có thể gây chảy máu nghiêm trọng trong và sau phẫu thuật. Nắm vững biến thể giải phẫu giúp phẫu thuật viên chuẩn bị phương án tạo hình mạch tối ưu.
II. Các dạng bất thường mạch máu cuống thận thường gặp nhất
Bất thường động mạch thận và tĩnh mạch thận xuất hiện khá phổ biến ở người hiến tạng sống. Tỷ lệ xuất hiện các biến thể giải phẫu này dao động từ 20% đến 30%. Các biến thể bao gồm nhiều động mạch thận ghép, nhánh phân chia sớm, hoặc động mạch thận phụ đi vào các cực thận. Đối với hệ tĩnh mạch, biến thể bao gồm tĩnh mạch đôi, tĩnh mạch thận đổ bất thường hoặc tĩnh mạch thận sau động mạch chủ. Những bất thường này làm tăng thời gian phẫu thuật và thời gian thiếu máu lạnh. Nhận diện chính xác từng biến thể giải phẫu giúp giảm tỷ lệ biến chứng mạch máu sau ghép.
2.1. Phân loại biến thể bất thường động mạch thận ghép
Bất thường động mạch thận thường biểu hiện dưới dạng có nhiều động mạch hoặc phân nhánh sớm. Trường hợp nhiều động mạch thận ghép có thể gồm hai hoặc ba thân động mạch riêng biệt. Động mạch thận phụ cực trên hoặc cực dưới thường đi trực tiếp từ động mạch chủ bụng vào nhu mô thận. Nhánh động mạch cực dưới có vai trò đặc biệt quan trọng vì cấp máu cho đoạn trên niệu quản. Tổn thương động mạch thận phụ cực dưới dễ dẫn đến thiếu máu và rò rỉ nước tiểu sau ghép. Phẫu thuật viên cần bảo tồn toàn bộ các nhánh động mạch có đường kính trên 1mm. Việc đánh giá chính xác số lượng động mạch giúp định hình chiến lược tái lập lưu thông máu.
2.2. Đặc điểm các dạng bất thường tĩnh mạch thận hiếm gặp
Bất thường tĩnh mạch thận bao gồm nhiều tĩnh mạch thận, tĩnh mạch thận vòng quanh động mạch chủ hoặc tĩnh mạch thận sau động mạch chủ. Tĩnh mạch thận sau động mạch chủ là biến thể giải phẫu đặc biệt phức tạp khi lấy thận trái. Vị trí giải phẫu bất thường khiến tĩnh mạch dễ bị tổn thương trong quá trình phẫu tích sau phúc mạc. Ngoài ra, tĩnh mạch thận phải ngắn cũng tạo ra thách thức lớn khi khâu nối vào tĩnh mạch chậu người nhận. Các nhánh tĩnh mạch sinh dục, tĩnh mạch tuyến thượng thận và tĩnh mạch thắt lưng cần được thắt cẩn thận. Xử lý triệt để bất thường tĩnh mạch giúp đảm bảo dòng máu hồi lưu thuận lợi cho thận ghép.
III. Kỹ thuật tạo hình mạch máu ghép thận phức tạp an toàn
Kỹ thuật tạo hình mạch máu ghép thận là bước quan trọng để xử lý các cuống mạch dị dạng. Phẫu thuật viên áp dụng các kỹ thuật tạo hình tinh vi ngoài cơ thể trên bàn rửa thận. Mục tiêu là chuyển đổi nhiều mạch máu thành một hoặc hai thân chung để ghép. Quá trình tạo hình đòi hỏi kính vi phẫu và chỉ khâu chuyên dụng không tiêu kích thước nhỏ. Thao tác chuẩn xác giúp hạn chế tối đa nguy cơ xoắn vặn và tắc mạch sau khi thả kẹp mạch máu. Kỹ thuật tạo hình mạch máu ghép thận đúng quy chuẩn giúp nâng cao tỷ lệ sống của mảnh ghép tương đương với thận có giải phẫu bình thường.
3.1. Phương pháp khâu tạo hình mạch máu trên bàn lạnh
Tạo hình mạch máu trên bàn lạnh được thực hiện trong dung dịch bảo quản tạng ở nhiệt độ 4 độ C. Phẫu thuật viên tiến hành ghép nối các nhánh động mạch phụ vào động mạch chính theo kiểu tận - bên. Phương pháp chập đôi hai thân động mạch thành một miệng nối chung hình nòng súng cũng rất phổ biến. Kỹ thuật này giúp giảm số lượng miệng nối vào động mạch chậu của người nhận. Nhờ đó, thời gian thiếu máu nóng trong quá trình ghép được rút ngắn đáng kể. Các kỹ thuật nối tận - bên hoặc tận - tận đòi hỏi phẫu thuật viên có kinh nghiệm vi phẫu mạch máu. Mọi miệng nối cần được kiểm tra độ thông suốt trước khi đưa thận vào ổ ghép.
3.2. Kỹ thuật thiết lập miệng nối nhiều động mạch thận
Miệng nối nhiều động mạch thận có thể thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp vào hệ thống mạch chậu của người nhận. Khi không thể tạo hình thân chung, phẫu thuật viên khâu miệng nối nhiều động mạch thận trực tiếp vào động mạch chậu ngoài và động mạch chậu trong. Kỹ thuật khâu nối tận - bên với động mạch chậu ngoài bằng chỉ prolene 6-0 hoặc 7-0 là lựa chọn phổ biến. Thứ tự thả kẹp mạch máu cần được tính toán để tưới máu đồng đều cho toàn bộ nhu mô thận. Sự chuẩn xác của miệng nối giúp duy trì áp lực tưới máu ổn định, ngăn ngừa biến chứng huyết khối cấp tính và bảo vệ chức năng lọc cầu thận lâu dài.
IV. Chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả sau ghép thận
Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quyết định trong việc lập kế hoạch mổ và theo dõi sau ghép thận. Đánh giá trước mổ giúp phát hiện sớm các dị dạng mạch máu của người hiến. Các phương tiện chẩn đoán hiện đại cung cấp bản đồ mạch máu ba chiều chi tiết và chính xác. Sau phẫu thuật, các phương pháp thăm dò không xâm lấn tiếp tục theo dõi lưu lượng máu và phát hiện biến chứng mạch máu. Sự kết hợp giữa khảo sát trước ghép và kiểm tra định kỳ sau ghép bảo đảm an toàn cho người bệnh. Thận ghép duy trì chức năng ổn định nhờ phát hiện và xử trí kịp thời các bất thường mạch máu.
4.1. Vai trò chụp cắt lớp vi tính mạch máu thận MSCT
Chụp cắt lớp vi tính mạch máu thận MSCT là tiêu chuẩn vàng để khảo sát mạch máu người hiến thận sống. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính mạch máu thận MSCT đa dãy cung cấp hình ảnh giải phẫu không gian ba chiều với độ phân giải cao. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác số lượng động mạch, tĩnh mạch và vị trí phân nhánh rốn thận. Hình ảnh chụp mạch cũng phát hiện sớm tình trạng xơ vữa, hẹp mạch hoặc dị dạng bẩm sinh. Nhờ dữ liệu MSCT, phẫu thuật viên chủ động lựa chọn phương án lấy thận và chuẩn bị kỹ thuật tái tạo mạch phù hợp. Việc này giúp giảm nguy cơ bất ngờ trong quá trình phẫu tích thực tế.
4.2. Ứng dụng siêu âm Doppler mạch máu thận ghép theo dõi
Siêu âm Doppler mạch máu thận ghép là phương pháp theo dõi không xâm lấn hàng đầu sau phẫu thuật. Siêu âm Doppler mạch máu thận ghép đánh giá trực tiếp dòng chảy của động mạch, tĩnh mạch và nhu mô thận. Chỉ số trở kháng mạch máu RI phản ánh chính xác tình trạng tưới máu và nguy cơ thải ghép cấp. Siêu âm giúp phát hiện sớm các biến chứng như hẹp miệng nối động mạch, huyết khối tĩnh mạch thận hoặc giả phình mạch. Khảo sát định kỳ bằng Doppler màu hỗ trợ can thiệp kịp thời trước khi tổn thương nhu mô thận không thể hồi phục. Đây là công cụ đắc lực duy trì chức năng mảnh ghép bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN MINH TUẤN nghiªn cøu ®Æc ®iÓm gi¶i phÉu vµ kü thuËt xö lý c¸c bÊt thêng m¹ch m¸u ë bÖnh nh©n ghÐp thËn t¹i bÖnh viÖn h÷u nghÞ viÖt ®øc LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN MINH TUẤN nghiªn cøu ®Æc ®iÓm gi¶i phÉu vµ kü thuËt xö lý c¸c bÊt thêng m¹ch m¸u ë bÖnh nh©n ghÐp thËn t¹i bÖnh viÖn h÷u nghÞ viÖt ®øc Chuyên ngành : Ngoại lồng ngực Mã số : 62720124 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐOÀN QUỐC HƯNG HÀ NỘI - 2020 luan an 1 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp công tác tại các Bệnh viện, Bộ môn, Khoa phòng.đã dày công đào tạo và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, công tác để hoàn thành luận án này: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức Hà Nội.8 Bộ công an. Bộ môn ngoại, trường Đại học Y Hà Nội. Khoa sau đại học, trường Đại học Y Hà Nội.
Trung tâm phẫu thuật Tim mạch – Lồng ngực bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Trung tâm ghép tạng bệnh viện Việt Đức. Khoa thận lọc máu bệnh viện Việt Đức. Khoa gây mê hồi sức, phòng mổ Ghép tạng bệnh viện hữu nghị Việt Đức.
Phòng hồ sơ, thư viện, phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện Việt Đức. Khoa Ngoại Chung bệnh viện 19.8 Bộ công an. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới phó giáo sư, tiến sĩ Đoàn Quốc Hưng, người Thầy, người trực tiếp hướng dẫn, khích lệ tôi thực hiện luận án. Thầy là một tấm gương mẫu mực về sự đức độ, rộng lượng, người thầy thuốc, người thầy giáo, người bác sĩ với kinh nghiệm nghề nghiệp phong phú, phương pháp làm việc khoa học nghiêm túc để tôi suốt đời phấn đấu noi theo.
Hoàn thành luận án này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo sư tiến sĩ Lê Ngọc Thành, phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Hữu Ước, phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Quang Nghĩa, phó giáo sư tiến sĩ Hà Phan Hải An, phó giáo sư tiến sĩ Vũ Đăng Lưu, phó giáo sư tiến sĩ Nguyễn Văn Huy những người thầy đã chỉ bảo cho tôi những điều quí báu trong công tác và trong nghiên cứu khoa học. luan an 2 Tôi xin cảm ơn tập thể bác sĩ Trung tâm phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực và Trung tâm Ghép tạng đã ủng hộ, giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Xin cám ơn tập thể cán bộ nhân viên khoa Ngoại Chung Bệnh viện 19.8 BCA đã đồng hành, theo dõi, chia sẻ cùng tôi trong công việc và cuộc sống. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới công lao trời biển của tứ thân phụ mẫu sinh thành chăm sóc, hết lòng tạo điều kiện cho tôi học tập phấn đấu thành người có ích trong xã hội.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới vợ và 2 con là tình yêu và sức mạnh đã cổ vũ, động viên, tạo động lực cho tôi trong giai đoạn đáng nhớ của cuộc đời. Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2020 NGUYỄN MINH TUẤN luan an 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi là NGUYỄN MINH TUẤN nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ngoại Tim mạch - Lồng ngực, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Quốc Hưng. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2020 NGUYỄN MINH TUẤN luan an 4 CHỮ VIẾT TẮT Antigen AG Bệnh viện hữu nghị Việt Đức BVHNVĐ Cộng hưởng từ CHT Cắt lớp vi tính CLVT Cytomegalovirus CMV Digital Subtraction Angiography DSA Đồng vị phóng xạ ĐVPX Động mạch ĐM Động mạch chủ bụng ĐMCB Động mạch mạc treo tràng dưới ĐMMTTD Động mạch mạc treo tràng trên ĐMMTTT Động mạch thận ĐMT Hepatitis B virus HBV Hepatitis C virus HCV Human immunodeficiency virus HIV Human Leucocyte Antigen HLA Mức lọc cầu thận MLCT Phải P Polymerase Chain Reaction PCR Resistive index RI Tĩnh mạch TM Trái T luan an 5 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Đặc điểm giải phẫu mạch máu thận liên quan đến ghép thận.
Động mạch thận. Tĩnh mạch thận. Chẩn đoán hình ảnh ứng dụng trong ghép thận. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy.
Chụp mạch số hóa xóa nền. Xạ hình thận. Kỹ thuật khâu nối và xử lý các bất thường mạch máu trong ghép thận từ người cho sống. Các kiểu nối mạch máu trong ghép thận.
Kỹ thuật khâu, nối mạch máu trong ghép thận.3 Biến chứng về mạch máu trong ghép thận. Các nghiên cứu về ghép thận với thận ghép có bất thường mạch máu. Tại Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá phẫu thuật ghép thận.
Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.51 luan an 6 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm chung.1 Tuổi - giới người nhận thận.2 Tuổi - giới người hiến thận.3 Quan hệ giữa người hiến thận và người nhận thận.4 Hòa hợp miễn dịch giữa người hiến và người nhận thận.5 Hình ảnh giải phẫu thận, mạch máu thận của người hiến trên siêu âm và chụp cắt lớp vi tính.
Đo đồng vị phóng xạ thận người hiến.2 Lựa chọn vị trí thận lấy để ghép từ người sống hiến thận.1 Lựa chọn vị trí lấy thận từ người sống hiến thận dựa trên kết quả đồng vị phóng xạ thận.2 Lựa chọn vị trí lấy thận dựa trên chụp cắt lớp vi tính động mạch thận.3 Tương quan giữa kết quả đồng vị phóng xạ và kết quả chụp cắt lớp vi tính động mạch của thận lấy.3 Phẫu thuật ghép thận.1 Đặc điểm mạch máu thận sau khi lấy ra để ghép. Vị trí đặt thận ghép.3 Vị trí làm miệng nối mạch máu khi ghép thận.4 Các phương pháp xử lý khi thận ghép có nhiều mạch máu.4 Kết quả phẫu thuật ghép thận từ người sống hiến thận với thận ghép có nhiều mạch máu.1 Tình trạng miệng nối mạch máu và tưới máu thận sau khi nối xong.2 Bài tiết nước tiểu của thận ghép sau khi tưới máu trở lại.3 Thời gian phẫu thuật và nằm viện sau phẫu thuật.4 Siêu âm thận ghép sau phẫu thuật.5 Chức năng thận ghép sau phẫu thuật.6 Khám theo dõi bệnh nhân sau ghép thận.7 Biến chứng ngoại khoa sau ghép thận.80 luan an 7 CHƯƠNG 4.1 Đặc điểm chung của người hiến và người nhận thận.2 Quan hệ giữa người hiến và người nhận thận.3 Hòa hợp miễn dịch giữa người hiến và người nhận thận.2 Đặc điểm giải phẫu mạch máu thận ghép.1 Đặc điểm giải phẫu mạch máu thận người hiến trước khi lấy thận.2 Lựa chọn vị trí thận lấy để ghép.3 Đặc điểm giải phẫu mạch máu và các phương pháp xử lý những bất thường mạch máu của thận ghép.1 Vị trí đặt thận ghép.2 Đặc điểm giải phẫu và kỹ thuật khâu nối, xử lý mạch máu trong ghép thận. Kết quả tưới máu thận ghép sau ghép thận từ người cho sống với thận ghép có nhiều mạch máu.1 Đánh giá tưới máu và bài tiết nước tiểu của thận ngay trong mổ.2 Kết quả sớm sau ghép thận.3 Kết quả phẫu thuật ghép thận.4 Biến chứng trong ghép thận.5 Theo dõi sau ghép thận.127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an 8 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Phù hợp nhóm máu giữa người hiến và người nhận thận.1: Tuổi của bệnh nhân nhận thận.2: Tuổi của người hiến thận.3: Quan hệ giữa người hiến thận và người nhận thận.4: Phù hợp nhóm máu ABO giữa người hiến và người nhận.5: Hòa hợp HLA giữa người hiến và người nhận thận.6: Số động mạch thận lấy trên chụp cắt lớp vi tính mạch thận.7: Kích thước động mạch thận lấy khi thận có 01 động mạch.8: Kích thước động mạch thận lấy của người hiến qua chụp cắt lớp vi tính.9: Số lượng tĩnh mạch thận lấy trên chụp cắt lớp vi tính.10: Tương quan số động mạch và tĩnh mạch của thận lấy để ghép thông qua chụp cắt lớp vi tính.11: So sánh chức năng của từng thận thông qua kết quả đồng vị phóng xạ.12: Vị trí lấy thận tương quan với kết quả đồng vị phóng xạ.13: Lựa chọn vị trí lấy thận để ghép dựa trên chụp cắt lớp vi tính động mạch thận.14: Tương quan giữa kết quả đồng vị phóng xạ và kết quả chụp cắt lớp vi tính động mạch của thận lấy.15: Đặc điểm động mạch thận ghép.16: Kích thước động mạch thận ghép sau khi lấy để ghép.17: Tương quan số động mạch thận giữa chụp cắt lớp vi tính mạch thận và thực tế khi phẫu thuật.18: Đặc điểm tĩnh mạch thận ghép.19: Kích thước tĩnh mạch thận sau khi lấy ra để ghép.20: Tương quan số tĩnh mạch thận giữa chụp cắt lớp vi tính mạch thận và thực tế khi phẫu thuật.21: Số lượng động mạch và tĩnh mạch của thận ghép.66 luan an 9 Bảng 3.22: Tương quan giữa vị trí thận lấy và vị trí đặt thận ghép.23: Các phương pháp xử lý mạch máu khi thận ghép có nhiều động mạch.24: Liên quan giữa đường kính động mạch thận với các phương pháp xử trí động mạch thận khi ghép.25: Các phương pháp xử lý mạch máu khi thận ghép có nhiều tĩnh mạch.26: Liên quan giữa đường kính tĩnh mạch thận với các phương pháp xử trí tĩnh mạch thận khi ghép.27: Tình trạng miệng nối mạch máu sau nối.28: Tình trạng tưới máu thận ghép sau khi bỏ kẹp mạch máu.29: Thời gian thận bắt đầu bài tiết ra nước tiểu sau khi nối xong và bỏ kẹp mạch máu.30: Thời gian phẫu thuật, thời gian làm miệng nối mạch máu và nằm viện sau phẫu thuật.31: Phân nhóm bệnh nhân theo số ngày nằm viện sau ghép thận.32: Chức năng thận ghép sau phẫu thuật.33: Tình hình khám định kỳ và theo dõi bệnh nhân.34: Huyết áp động mạch của bệnh nhân trước và sau ghép thận.35: Điều trị huyết áp cho bệnh nhân trước và sau ghép thận.36: Kết quả siêu âm thận ghép sau khi bệnh nhân ra viện.37: Chỉ số RI động mạch thận ghép tại các thời điểm khám kiểm tra sau phẫu thuật ghép thận.38: Kết quả xét nghiệm nồng độ ure và creatinin sau ghép thận.39: Các loại biến chứng mạch máu ghép thận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Minh Tuấn (2020). Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-ghep-than-bat-thuong-mach-mau-viet-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu trong ghép thận, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho phẫu thuật thành công.
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đặc điểm giải phẫu bất thường mạch máu ghép thận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.