Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật điều trị un
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật, tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quả điều trị ung thư hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nạo vét hạch ung thư phổi: Phương pháp truyền thống
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Ung thư
- Tác giả:
- Nguyễn Khắc Kiểm
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nạo vét hạch ung thư phổi Phương pháp truyền thống
Nghiên cứu tập trung vào nạo vét hạch bạch huyết theo bản đồ. Kỹ thuật này áp dụng trong phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Đặc biệt ở giai đoạn I-II-IIIA. Đây là một phương pháp cải tiến so với nạo vét hạch hệ thống truyền thống. Nó nhằm mục đích nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị di căn hạch.
1.1. Vai trò nạo vét hạch trong ung thư phổi
Nạo vét hạch bạch huyết là bước quan trọng trong phẫu thuật ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC). Hoạt động này giúp xác định giai đoạn bệnh chính xác. Nạo vét hạch cung cấp thông tin tiên lượng, hướng dẫn quyết định điều trị sau phẫu thuật. Di căn hạch là yếu tố tiên lượng xấu. Việc loại bỏ hạch di căn có thể cải thiện kết quả.
1.2. Hạn chế của nạo vét hạch hệ thống kinh điển
Phương pháp nạo vét hạch truyền thống thường loại bỏ nhiều hạch. Điều này đôi khi không cần thiết, tăng nguy cơ biến chứng. Phẫu thuật viên có thể bỏ sót hạch di căn nhỏ. Kỹ thuật cũ không luôn đảm bảo hiệu quả tối ưu. Nó gây ra lo ngại về tổn thương mô lành xung quanh.
II.Bản đồ hạch bạch huyết Nâng cao chính xác phẫu thuật
Bản đồ hạch bạch huyết là một kỹ thuật tiên tiến. Nó định vị chính xác đường dẫn lưu bạch huyết từ khối u. Kỹ thuật này giúp phẫu thuật viên xác định hạch có nguy cơ di căn. Từ đó, thực hiện nạo vét hạch chọn lọc, giảm thiểu xâm lấn. Phương pháp này đặc biệt có giá trị trong phẫu thuật ung thư di căn hạch giai đoạn sớm.
2.1. Khái niệm và mục tiêu của bản đồ hạch
Bản đồ hạch bạch huyết là kỹ thuật định vị đường dẫn lưu hạch. Kỹ thuật này theo dõi đường đi của tế bào ung thư. Nó giúp xác định "hạch bảo vệ" hoặc "hạch canh gác". Đây là hạch đầu tiên có khả năng chứa tế bào di căn. Mục tiêu là phẫu thuật chọn lọc hơn. Sinh thiết hạch bảo vệ (SLNB) là một phần của quy trình này.
2.2. Ứng dụng bản đồ hạch trong phẫu thuật ung thư
Bản đồ hạch định hướng phẫu thuật viên. Nó chỉ rõ vùng hạch cần được kiểm tra kỹ lưỡng. Kỹ thuật này giảm phạm vi nạo vét hạch không cần thiết. Nó giảm thiểu xâm lấn, bảo tồn chức năng. Ứng dụng này đặc biệt quan trọng cho ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm.
III.Sinh thiết hạch bảo vệ SLNB Ứng dụng cho NSCLC
Sinh thiết hạch bảo vệ (SLNB) là kỹ thuật chủ chốt trong nạo vét hạch theo bản đồ. Nó giúp xác định hạch di căn đầu tiên, hay còn gọi là hạch bảo vệ. Kỹ thuật này đã chứng minh hiệu quả trong nhiều loại ung thư. Luận án này đánh giá tiềm năng ứng dụng của SLNB trong ung thư phổi không tế bào nhỏ, một thách thức lớn trong phẫu thuật ung thư.
3.1. Quy trình kỹ thuật sinh thiết hạch bảo vệ
Sinh thiết hạch bảo vệ (SLNB) là phương pháp tiên tiến. Nó phát hiện hạch di căn tiềm năng. Quy trình này liên quan đến việc tiêm chất chỉ thị gần khối u. Chất chỉ thị di chuyển theo hệ thống bạch huyết đến hạch bảo vệ. Hạch này sau đó được loại bỏ và kiểm tra. Đây là một bước quan trọng trong việc lập bản đồ hạch bạch huyết.
3.2. Ưu điểm của SLNB so với nạo vét toàn bộ hạch
SLNB có nhiều ưu điểm vượt trội. Nó giúp giảm số lượng hạch bị loại bỏ. Điều này giảm thiểu nguy cơ biến chứng hậu phẫu. Thời gian hồi phục của bệnh nhân cũng được cải thiện. SLNB cung cấp thông tin giai đoạn chính xác. Nó định hướng kế hoạch điều trị tiếp theo. Kỹ thuật này là một bước tiến trong phẫu thuật ung thư phổi.
IV.Chất chỉ thị đồng vị phóng xạ Công cụ định vị hạch
Để thực hiện sinh thiết hạch bảo vệ và lập bản đồ hạch bạch huyết, cần các công cụ định vị. Chất chỉ thị màu và đồng vị phóng xạ đóng vai trò then chốt. Chúng giúp phẫu thuật viên xác định chính xác vị trí hạch bảo vệ. Việc kết hợp các phương pháp này tăng cường độ nhạy và độ đặc hiệu. Điều này cải thiện kết quả của phẫu thuật ung thư.
4.1. Vai trò của chất chỉ thị màu trong định vị hạch
Chất chỉ thị màu đóng vai trò quan trọng trong việc định vị hạch. Xanh methylene là một trong những chất được sử dụng phổ biến. Nó được tiêm vào mô xung quanh khối u. Chất này nhuộm màu các hạch bạch huyết dẫn lưu. Điều này giúp phẫu thuật viên dễ dàng nhận diện hạch bảo vệ. Kỹ thuật này đơn giản, dễ thực hiện, hỗ trợ nạo vét hạch hiệu quả.
4.2. Ứng dụng đồng vị phóng xạ và y học hạt nhân
Đồng vị phóng xạ như Technetium-99m (Tc-99m) cũng được dùng. Tc-99m phát ra bức xạ, được máy dò ghi nhận. Phối hợp với y học hạt nhân, nó tạo bản đồ hạch chi tiết. ICG (Indocyanine green) là một chất chỉ thị huỳnh quang. Nó cung cấp hình ảnh thời gian thực, tăng độ chính xác. Kết hợp các chất chỉ thị giúp tăng cường hiệu quả tìm kiếm hạch di căn.
V.Hiệu quả nạo vét hạch theo bản đồ Cải thiện điều trị
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương pháp nạo vét hạch theo bản đồ. Các yếu tố như khả năng phát hiện di căn hạch và giảm biến chứng được xem xét. Kết quả cho thấy phương pháp này mang lại nhiều lợi ích. Nó giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư phổi. Đồng thời, nâng cao tiên lượng điều trị ung thư di căn hạch.
5.1. Cải thiện khả năng phát hiện di căn hạch
Nạo vét hạch theo bản đồ nâng cao khả năng phát hiện di căn hạch. Nó giúp tìm thấy các di căn nhỏ mà phương pháp truyền thống bỏ sót. Điều này dẫn đến chẩn đoán giai đoạn chính xác hơn. Bệnh nhân nhận được điều trị phù hợp hơn. Kết quả này cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh. Đây là một tiến bộ trong phẫu thuật ung thư.
5.2. Giảm biến chứng tăng chất lượng cuộc sống
Việc phẫu thuật chọn lọc hơn giúp giảm thiểu biến chứng. Các biến chứng như phù bạch huyết giảm đáng kể. Bệnh nhân hồi phục nhanh hơn. Chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật được nâng cao. Đây là lợi ích lớn cho bệnh nhân ung thư phổi. Phương pháp này cá nhân hóa điều trị, giảm gánh nặng cho người bệnh.
VI.Thực tiễn lâm sàng Triển vọng điều trị ung thư phổi
Luận án này không chỉ trình bày kết quả nghiên cứu. Nó còn đưa ra đánh giá về tiềm năng ứng dụng thực tiễn của nạo vét hạch theo bản đồ. Đặc biệt trong bối cảnh y tế Việt Nam. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho phẫu thuật ung thư. Nó góp phần nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.
6.1. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi tại Việt Nam
Nghiên cứu này mở ra tiềm năng lớn. Nó cung cấp bằng chứng cho việc áp dụng kỹ thuật mới. Nạo vét hạch theo bản đồ có thể trở thành tiêu chuẩn. Kỹ thuật này phù hợp với bối cảnh y tế Việt Nam. Nó góp phần nâng cao chất lượng điều trị ung thư phổi, đặc biệt là NSCLC.
6.2. Hướng phát triển trong phẫu thuật ung thư phổi
Sự phát triển của y học hạt nhân hỗ trợ mạnh mẽ. Các kỹ thuật định vị hạch sẽ tiếp tục cải tiến. Phẫu thuật ung thư sẽ ngày càng chính xác, ít xâm lấn. Điều này mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Nạo vét hạch hiệu quả là chìa khóa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN KHẮC KIỂM NGHI£N CøU n¹o vÐt h¹ch theo b¶n ®å trong phÉu thuËt ®iÒu trÞ UNG TH¦ PhæI KH¤NG TÕ BµO NHá giai ®o¹n i-ii-iiia LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN KHẮC KIỂM NGHI£N CøU n¹o vÐt h¹ch theo b¶n ®å trong phÉu thuËt ®iÒu trÞ UNG TH¦ PhæI KH¤NG TÕ BµO NHá giai ®o¹n i-ii-iiia Chuyên ngành : Ung thư Mã số : 62720149 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Đình Chân HÀ NỘI - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Khắc Kiểm, nghiên cứu sinh khoá 29 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành ung thư, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Bá Đức và TS.
Hoàng Đình Chân. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016 Người viết cam đoan Nguyễn Khắc Kiểm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành bằng sự cố gắng nỗ lực của tôi cùng với sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp luận án được hoàn thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới: GS. Nguyễn Bá Đức - Nguyên Giám đốc Bệnh viện K, nguyên chủ tịch hội Ung thư Việt Nam đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Hoàng Đình Chân - Nguyên trưởng khoa phẫu thuật lồng ngực Bệnh viện K, đã tận tình hướng dẫn chi tiết, góp nhiều ý kiến quan trọng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này.
Nguyễn Văn Hiếu - Phó Giám đốc Bệnh viện K, chủ nhiệm Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cám ơn tới: Ban Giám đốc Bệnh viện K, Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ Khoa phẫu thuật lồng ngực, Khoa giải phẫu bệnh Bệnh viện K cùng các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Ung thư Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận án này. Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học và các Bộ môn của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến các bệnh nhân, gia đình bệnh nhân đã tin tưởng tôi giúp đỡ tôi cho tôi cơ hội, điều kiện để thực hiện bản luận án này.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn bè đồng nghiệ và những người thân trong gia đình đã luôn ở bên tôi những lúc khó khăn nhất, chia sẻ động viên khích lệ tôi trong suốt những năm tháng học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016 Nguyễn Khắc Kiểm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AJCC : Tổ chức chống ung thư Hoa Kỳ (American Joint Committee on Cancer) BN : Bệnh nhân B1-2-3….10 : Các phế quản phân thùy phổi CLS : Cận lâm sàng CLVT : Cắt lớp vi tính (Computed To mography- CT) ĐM : Động mạch ĐK(đk) : Đường kính IARC : Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (International Agency for Research on Cancer) LCSG : Nhóm nghiên cứu ung thư phổi Bắc Mỹ (Lung cancer Study Group) LS : Lâm sàng NSCLC : Ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non Small Cell Lung Cancer) MBH : Mô bệnh học NCCN : Mạng lưới ung thư toàn diện Quốc gia Hoa Kỳ (National Comprehensive Cancer Networks) PQ : Phế quản S1-2-3….10 : Các phân thùy phổi TCLS : Triệu chứng lâm sàng TK : Thần kinh TM : Tĩnh mạch TGST : Thời gian sống thêm UICC : Tổ chức chống ung thư Thế giới (Union International Cancer Control) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TKI : Thuốc ức chế Tyrosine Kinase (Tyrosine Kinase Inhibitor) UTBM : Ung thư biểu mô UTP : Ung thư phổi UTPKTBN : Ung thư phổi không tế bào nhỏ UTPNP : Ung thư phổi nguyên phát WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) VALSG : Nhóm nghiên cứu ung thư phổi Hội cựu chiến Binh (Veterals Administration Lung Study Group) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIẢI PHẪU PHỔI ỨNG DỤNG TRONG PHẪU THUẬT.
Cây phế quản. Giải phẫu ứng dụng của phổi. HỆ BẠCH HUYẾT CỦA PHỔI VÀ XÁC ĐỊNH BẢN ĐỒ HẠCH ỨNG DỤNG NẠO VÉT TRONG PHẪU THUẬT. Các nhóm hạch trung thất.
Các nhóm hạch tại phổi. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI. Các phương pháp cận lâm sàng. Chẩn đoán xác định ung thư phổi.
Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI. Vai trò của phẫu thuật. Vai trò của hóa trị.
Vai trò của xạ trị. Vai trò của điều trị đích trong ung thư phổi. LỊCH SỬ PHẪU THUẬT UNG THƯ PHỔI. Lịch sử phẫu thuật điều trị ung thư phổi.
Một số nghiên cứu về phẫu thuật nạo vét hạch trên thế giới. Các nghiên cứu về phẫu thuật điều trị ung thư phổi ở Việt Nam. 41 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu. Các bước tiến hành. Xây dựng các chỉ tiêu nghiên cứu đáp ứng các mục tiêu.
PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 59 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG. XÁC ĐỊNH DI CĂN HẠCH VÙNG. PHƯƠNG PHÁP NẠO VÉT HẠCH THEO BẢN ĐỒ. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. KẾT QUẢ SỐNG THÊM. 80 Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm về tuổi và giới. Đặc điểm liên quan hút thuốc lá. Các triệu chứng lâm sàng. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG.
Vị trí tổn thương. Kích thước khối u .3 Giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn và phương pháp phẫu thuật. XÁC ĐỊNH DI CĂN HẠCH VÙNG. Số lượng hạch được nạo vét và tỷ lệ di căn hạch vùng.
Liên quan kích thước hạch với khả năng di căn. Liên quan kích thước khối u với di căn hạch. Sự xuất hiện các nhóm hạch vùng thấy được trong phẫu thuật. 104 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tỷ lệ di căn vào từng nhóm hạch theo bản đồ. Liên quan vị trí khối u với di căn hạch theo bản đồ. PHƯƠNG PHÁP NẠO VÉT HẠCH THEO BẢN ĐỒ. Phương pháp nạo vét hạch.
Liên quan kích thước hạch với khả năng nạo vét. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC. Đặc điểm phân bố các type mô bệnh. Liên quan mô bệnh học với di căn hạch.
Liên quan mô bệnh học với tái phát. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Các biến chứng phẫu thuật và tử vong. Liên quan kết quả điều trị với di căn hạch.
Liên quan kết quả điều trị với phương pháp nạo vét hạch. THỜI GIAN SỐNG THÊM. Sống thêm toàn bộ. Sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi.
Sống thêm toàn bộ theo giai đoạn. Thời gian sống thêm không bệnh. Sống thêm toàn bộ theo mô bệnh học. Sống thêm toàn bộ theo các chặng hạch di căn.
Sống thêm toàn bộ theo số lượng hạch di căn. Sống thêm toàn bộ theo kích thước hạch. Sống thêm toàn bộ theo số lượng hạch nạo vét được. Sống thêm toàn bộ theo phương pháp nạo vét hạch.
136 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Xếp giai đoạn UTP theo hệ thống TNM của UICC-AJCC 2009. Tỷ lệ sống 5 năm theo giai đoạn UTPKTBN. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới.
Các triệu chứng lâm sàng. Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn bệnh. Phân bố bệnh nhân theo vị trí tổn thương. Số lượng hạch vùng được nạo vét.
Tỷ lệ di căn vào các nhóm hạch vùng. Liên quan kích thước hạch với khả năng di căn. Liên quan kích thước khối u với di căn hạch. Sự xuất hiện các nhóm hạch vùng của phổi phải.
Sự xuất hiện các nhóm hạch vùng của phổi trái. Tỷ lệ di căn từng nhóm hạch theo bản đồ của phổi phải. Tỷ lệ di căn từng nhóm hạch theo bản đồ của phổi trái. Tỷ lệ di căn hạch theo bản đồ của khối u thùy trên phổi phải.
Tỷ lệ di căn hạch theo bản đồ của khối u thùy giữa phổi phải. Tỷ lệ di căn hạch theo bản đồ của khối u thùy dưới phổi phải. Tỷ lệ di căn hạch theo bản đồ của khối u thùy trên phổi trái. Tỷ lệ di căn hạch theo bản đồ của khối u thùy dưới phổi trái.
Phương pháp nạo vét hạch theo bản đồ của phổi phải. Phương pháp nạo vét hạch theo bản đồ của phổi trái. Liên quan kích thước hạch với khả năng nạo vét. Liên quan mô bệnh học với di căn hạch.
Liên quan mô bệnh học với tái phát. Các biến chứng phẫu thuật. Liên quan kết quả điều trị với di căn hạch. Liên quan kết quả điều trị với phương pháp nạo vét hạch.
80 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thời gian sống thêm toàn bộ. Thời gian sống thêm toàn bộ theo nhóm tuổi. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn.
Thời gian sống thêm không bệnh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Khắc Kiểm (2016). Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/iiia
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong phẫu thuật, tối ưu hóa quy trình, nâng cao hiệu quả điều trị ung thư hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nạo vét hạch theo bản đồ trong ph" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.