Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràng di căn bằng hóa ch
Luận án TS: Kết quả điều trị ung thư đại tràng. Phân tích dữ liệu, đánh giá phương pháp, đề xuất chiến lược cải thiện hiệu quả cho bệnh nhân.
Ung bướu
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Ung thư Đại tràng: Thách thức điều trị hiện nay
- Số trang:
- 201 trang
- Chuyên ngành:
- Ung bướu
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Ung thư Đại tràng Thách thức điều trị hiện nay
Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý phổ biến trên toàn cầu. Bệnh đứng hàng thứ 3 ở nam giới và thứ 2 ở nữ giới trong tổng số các bệnh ung thư. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh cũng đáng kể, đứng thứ 4 ở nam và thứ 6 ở nữ. Tỷ lệ mắc ung thư đại tràng có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong tầm soát và chẩn đoán, vẫn có khoảng 20-40% trường hợp ung thư đại tràng di căn tại thời điểm phát hiện. Điều trị ung thư đại tràng di căn còn đối mặt với nhiều khó khăn, hạn chế kết quả điều trị.
1.1. Tình hình Ung thư Đại tràng trên thế giới và Việt Nam
Ung thư đại trực tràng là bệnh thường gặp. Bệnh đứng thứ 3 ở nam, thứ 2 ở nữ toàn cầu. Tại Việt Nam, bệnh xếp thứ 4 ở nam, thứ 6 ở nữ. Tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng tăng. Dù có tiến bộ trong tầm soát, chẩn đoán, nhiều ca vẫn di căn khi phát hiện. Đây là một thách thức lớn cho y tế công cộng.
1.2. Khó khăn trong điều trị Ung thư Đại tràng di căn
Điều trị ung thư đại tràng di căn còn nhiều thách thức. Thời gian sống thêm trung bình chỉ khoảng 16-25 tháng. Tỷ lệ sống sau 5 năm rất thấp, chỉ 11%. Nhiều loại thuốc mới đã ra đời. Các thuốc điều trị đích như Bevacizumab, Cetuximab, Panitumumab hiệu quả. Tuy nhiên, chi phí điều trị quá cao. Chi phí không phù hợp với đa số bệnh nhân ở Việt Nam. Nhiều người phải bỏ dở điều trị do khó khăn tài chính.
1.3. Hóa trị Ung thư Đại tràng Các liệu pháp nền tảng
5-Fluoropyrimidines, Oxaliplatin và Irinotecan là ba loại thuốc chính. Chúng được coi là “xương sống” trong hóa trị ung thư đại tràng di căn. Phân tích gộp cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng cả ba thuốc. Chúng cải thiện đáng kể thời gian sống thêm. Tại nhiều cơ sở, các phác đồ hai thuốc được dùng tuần tự. Ví dụ: FOLFOX/XELOX, FOLFIRI/XELIRI. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng hoàn thành đủ liệu trình. Thể trạng hoặc tài chính có thể khiến điều trị bị gián đoạn. Điều này hạn chế hiệu quả tổng thể của hóa trị ung thư đại tràng.
II.Dịch tễ học Ung thư Đại tràng Gánh nặng bệnh tật toàn cầu
Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến nhất thế giới, gây ra gánh nặng bệnh tật đáng kể. Theo số liệu từ Globocan 2012, bệnh đứng thứ 3 về tỷ lệ mắc ở nam giới và thứ 2 ở nữ giới. Tỷ lệ mắc bệnh có sự khác biệt rõ rệt giữa các khu vực địa lý. Các quốc gia phát triển có xu hướng ghi nhận tỷ lệ mắc cao hơn, thường liên quan đến chế độ ăn uống và lối sống. Tại Việt Nam, ung thư đại tràng cũng đang gia tăng, đặt ra yêu cầu về nâng cao nhận thức và chiến lược phòng chống.
2.1. Tỷ lệ mắc Ung thư Đại tràng toàn cầu theo Globocan
Globocan 2012 cung cấp dữ liệu quan trọng. Ung thư đại trực tràng đứng thứ 3 ở nam giới. Có 746.000 ca mới mắc, 374.000 ca tử vong. Bệnh chiếm 10% tổng số ung thư. Ở nữ giới, bệnh đứng thứ 2. Có 614.000 ca mới mắc, 320.000 ca tử vong. Bệnh chiếm 9.2% tổng số ung thư. 55% ca mắc mới xảy ra ở các nước phát triển. Tỷ lệ mắc Ung thư Đại tràng khác nhau đáng kể giữa các khu vực.
2.2. Ung thư Đại tràng tại Việt Nam Xu hướng và thống kê
Tại Việt Nam, ung thư đại tràng có xu hướng gia tăng. Nam giới đứng thứ 4 về tỷ lệ mắc mới. Tỷ lệ mắc là 11.5/100.000 dân. Tỷ lệ tử vong là 8/100.000 dân. Nữ giới đứng thứ 6 về tỷ lệ mắc mới. Tỷ lệ mắc là 9/100.000 dân. Tỷ lệ tử vong là 6.1/100.000 dân. Những con số này nhấn mạnh sự cần thiết của các chương trình phòng ngừa và điều trị hiệu quả.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc Ung thư Đại tràng
Tỷ lệ mắc ung thư đại tràng cao nhất ở Australia/New Zealand. Tỷ lệ này cao gấp 10 lần các nước Tây Phi. Chế độ ăn uống là yếu tố quan trọng. Chế độ ăn nhiều protein động vật và ít chất xơ làm tăng nguy cơ. Các yếu tố môi trường và lối sống có ảnh hưởng lớn. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Đây là một khía cạnh quan trọng của tiên lượng ung thư đại tràng.
III.Phác đồ FOLFOXIRI Hóa trị tích cực Ung thư Đại tràng
Phác đồ hóa trị ba thuốc FOLFOXIRI đã nổi lên như một lựa chọn điều trị tích cực cho ung thư đại tràng di căn. Đây là sự kết hợp của Oxaliplatin, Irinotecan và 5-Fluorouracil/Leucovorin. Trước đây, các phác đồ hai thuốc thường được sử dụng tuần tự. Tuy nhiên, phương pháp này thường dẫn đến việc bệnh nhân không thể hoàn thành đủ các bước điều trị. FOLFOXIRI được nghiên cứu để giải quyết hạn chế này, mang lại hiệu quả cao hơn ngay từ bước đầu. Phác đồ này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng và được đưa vào khuyến cáo điều trị quốc tế.
3.1. Nền tảng ba thuốc trong Hóa trị Ung thư Đại tràng di căn
5-Fluoropyrimidines, Oxaliplatin, Irinotecan là các thuốc trụ cột. Chúng tạo nên nền tảng hóa trị ung thư đại tràng di căn. Các phác đồ hai thuốc như FOLFOX/XELOX, FOLFIRI/XELIRI thường được dùng. Chúng được sử dụng theo từng bước. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không thể hoàn thành hết. Điều này do thể trạng kém hoặc chi phí. Hiệu quả điều trị cuối cùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
3.2. Sự ra đời và phát triển của phác đồ FOLFOXIRI
Ý tưởng kết hợp ba thuốc ngay từ đầu xuất hiện từ hơn 10 năm trước. Năm 2002, hai nghiên cứu pha II đầu tiên được công bố. Chúng báo cáo hiệu quả và an toàn của FOLFOXIRI. Phác đồ này kết hợp Oxaliplatin, Irinotecan, 5FULV. Nhiều nghiên cứu pha III tiếp theo đã xác nhận kết quả khả quan. Nhờ đó, FOLFOXIRI được đưa vào khuyến cáo NCCN từ năm 2010. Đây là một bước tiến quan trọng trong hóa trị ung thư đại tràng.
3.3. Ưu điểm của FOLFOXIRI so với phác đồ hai thuốc
FOLFOXIRI mang lại hiệu quả cao hơn. Nó đảm bảo bệnh nhân nhận đủ ba thuốc ngay từ đầu. Điều này tránh tình trạng bỏ dở điều trị sau này. Phác đồ này giúp tăng Tỷ lệ sống thêm toàn bộ và Tỷ lệ sống thêm không bệnh. Mặc dù hiệu quả rõ rệt, cần đánh giá độc tính. FOLFOXIRI đã dần được áp dụng tại Việt Nam. Cần nghiên cứu chuyên sâu để hiểu rõ hơn hiệu quả và độc tính tại đây.
IV.Hiệu quả FOLFOXIRI và Tiên lượng Ung thư Đại tràng
Phác đồ FOLFOXIRI đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc cải thiện kết quả điều trị ung thư đại tràng di căn. Nhiều nghiên cứu pha III đã chỉ ra rằng FOLFOXIRI không chỉ kéo dài thời gian sống thêm toàn bộ (Overall Survival) mà còn tăng tỷ lệ sống thêm không bệnh (Disease-Free Survival) so với các phác đồ hai thuốc. Tuy nhiên, việc sử dụng ba loại thuốc mạnh cũng đi kèm với thách thức về quản lý độc tính. Đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và tác dụng phụ là rất quan trọng để tối ưu hóa liệu pháp cho bệnh nhân.
4.1. Kết quả từ các nghiên cứu pha III về FOLFOXIRI
Nhiều nghiên cứu pha III đã đánh giá FOLFOXIRI. Các nghiên cứu này so sánh FOLFOXIRI với phác đồ hai thuốc. Kết quả cho thấy FOLFOXIRI có hiệu quả vượt trội. Phác đồ cải thiện đáng kể kết quả điều trị. Đặc biệt, nó kéo dài Tỷ lệ sống thêm toàn bộ. Tỷ lệ sống thêm không bệnh cũng được cải thiện rõ rệt. Đây là cơ sở khoa học vững chắc cho việc sử dụng FOLFOXIRI.
4.2. Ảnh hưởng của FOLFOXIRI đến Tỷ lệ sống thêm toàn bộ
Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (Overall Survival) là chỉ số then chốt. FOLFOXIRI đã chứng minh khả năng kéo dài thời gian sống thêm. Kết quả này mang lại hy vọng lớn cho bệnh nhân. Bệnh nhân ung thư đại tràng di căn có thêm thời gian sống chất lượng. Các nghiên cứu đều củng cố kết quả này. Điều này làm thay đổi tiên lượng ung thư đại tràng di căn.
4.3. Đánh giá Tỷ lệ sống thêm không bệnh và độc tính
Tỷ lệ sống thêm không bệnh (Disease-Free Survival) cũng được cải thiện. FOLFOXIRI giúp kiểm soát sự tiến triển của bệnh. Tuy nhiên, độc tính của phác đồ cần được theo dõi sát. Sự kết hợp ba thuốc mạnh có thể gây tác dụng phụ. Cần cân bằng giữa hiệu quả và độc tính. Việc quản lý tác dụng phụ là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo bệnh nhân có thể hoàn thành liệu trình điều trị.
V.Nghiên cứu kết quả điều trị Ung thư Đại tràng di căn
Luận án tiến sĩ này tiến hành một nghiên cứu quan trọng về kết quả điều trị ung thư đại tràng di căn bằng phác đồ hóa chất FOLFOXIRI tại Việt Nam. Nghiên cứu nhằm cung cấp dữ liệu thực tế về hiệu quả và độc tính của phác đồ này trong bối cảnh điều trị trong nước. Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện FOLFOXIRI tại Việt Nam. Do đó, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao hiểu biết và tối ưu hóa phác đồ điều trị, cải thiện tiên lượng ung thư đại tràng cho bệnh nhân.
5.1. Mục tiêu của nghiên cứu về phác đồ FOLFOXIRI
Nghiên cứu có hai mục tiêu rõ ràng. Thứ nhất, nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Đối tượng là bệnh nhân ung thư đại tràng di căn. Những bệnh nhân này không còn khả năng phẫu thuật triệt căn. Thứ hai, đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ FOLFOXIRI. Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả điều trị ung thư đại tràng di căn.
5.2. Đối tượng và phương pháp đánh giá trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân ung thư đại tràng di căn. Các bệnh nhân được điều trị bằng hóa chất FOLFOXIRI. Phương pháp đánh giá bao gồm theo dõi lâm sàng. Các chỉ số cận lâm sàng cũng được thu thập. Hiệu quả điều trị sẽ được phân tích. Độc tính của phác đồ sẽ được ghi nhận chi tiết. Dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn về phác đồ.
5.3. Ý nghĩa của nghiên cứu tại bối cảnh Việt Nam
Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu đánh giá FOLFOXIRI. Luận án này cung cấp dữ liệu quan trọng. Nó đánh giá hiệu quả và độc tính của phác đồ. Kết quả giúp các bác sĩ ung bướu đưa ra quyết định lâm sàng. Dữ liệu này góp phần tối ưu hóa phác đồ điều trị. Nó cải thiện kết quả điều trị ung thư đại tràng di căn. Nghiên cứu mang lại cái nhìn thực tế cho y học Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trên thế giới, ung thƣ đại trực tràng là bệnh lý thƣờng gặp, đứng hàng thứ 3 ở nam và hàng thứ 2 ở nữ trong tổng số các bệnh ung thƣ. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ung thƣ đại trực tràng đứng hàng thứ 4 ở nam và hàngd thứ 6 ở nữ. Bệnh có xu hƣớng tăng lên trong những năm gần đây [0], [2], [3]. Cho đến nay, tuy có rất nhiều tiến bộ trong tầm soát, chẩn đoán bệnh cũng nhƣ sự hiểu biết của ngƣời dân về bệnh này nhƣng vẫn có khoảng 20- 40% ung thƣ đại tràng đã di căn tại thời điểm chẩn đoán [2],[3].
Điều trị ung thƣ đại tràng (UTĐT) di căn còn nhiều khó khăn, với thời gian sống thêm trung bình là 16-25 tháng và tỷ lệ sống sau 5 năm là 11% [4]. Mặc dù có nhiều loại thuốc mới ra đời, bao gồm các thuốc điều trị đích (Bevacizumab, Cetuximab, Panitumumab), cải thiện hiệu quả điều trị bệnh UTĐT di căn nhƣng chi phí điều trị còn quá cao và chƣa phù hợp với điều kiện kinh tế của đại đa số bệnh nhân ung thƣ ở Việt Nam hiện nay. Vì lý do đó, ở các nƣớc đang phát triển, số lƣợng bệnh nhân đƣợc sử dụng các loại thuốc này còn ít, nhiều bệnh nhân phải bỏ dở điều trị vì lý do tài chính. Do vậy, tại thời điểm hiện tại, 5Fluoropyrimidines, Oxaliplatin và Irinotecan vẫn là 3 loại thuốc “xƣơng sống” trong điều trị ung thƣ đại tràng di căn.
Kết quả các phân tích gộp cho thấy thời gian sống thêm của bệnh nhân UTĐT di căn liên quan một cách có ý nghĩa thống kê với sự sử dụng cả 3 loại thuốc này trong tổng thời gian điều trị của ngƣời bệnh [5]. Hiện nay, tại nhiều cơ sở điều trị, ba loại thuốc này đƣợc sử dụng một cách lần lƣợt theo từng bƣớc qua các phác đồ hai thuốc (Oxaliplatin + 5FU/LV(Xeloda): FOLFOX/XELOX, Irinotecan + 5FU/LV(Xeloda): FOLFIRI/XELIRI). Tuy nhiên, với cách sử dụng này thì không phải 100% số bệnh nhân UTĐT đƣợc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 điều trị với cả 3 loại thuốc do bỏ dở điều trị vì thể trạng không cho phép điều trị bƣớc 2. Điều này đã hạn chế hiệu quả điều trị bệnh.
Vì vậy, ý tƣởng điều trị cả ba thuốc ngay từ bƣớc một đã manh nha từ hơn 10 năm trƣớc. Năm 2002, hai nghiên cứu pha II đầu tiên đã báo cáo hiệu quả và mức độ an toàn của phác đồ kết hợp Oxaliplatin/Irinotecan/5FULV (FOLFOXIRI) ở ngay bƣớc một [6]. Tiếp sau đó, nhiều nghiên cứu pha III đã đƣợc thực hiện với kết quả khả quan của phác đồ này. Chính vì thế, từ 2010, phác đồ này đã đƣợc đƣa vào khuyến cáo điều trị của tổ chức NCCN.
Tại Việt Nam, FOLFOXIRI dần đƣợc đƣa vào áp dụng tại một số cơ sở chuyên khoa ung bƣớu do hiệu quả và tính khả thi của phác đồ. Tuy nhiên, cho tới hiện nay, chƣa có một nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả cũng nhƣ độc tính của phác đồ. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu kết quả điều trị ung thƣ đại tràng di căn bằng hóa chất phác đồ FOLFOXIRI” với hai mục tiêu sau: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư đại tràng di căn không còn khả năng phẫu thuật triệt căn.
Đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ FOLFOXIRI trong điều trị ung thư đại tràng di căn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. DỊCH TỄ HỌC UNG THƢ ĐẠI TRÀNG 1. Trên thế giới Theo Globocan 2012, ung thƣ đại trực tràng đứng hàng thứ 3 ở nam với 746 000 ca mới mắc, 374 000 ca tử vong, chiếm 10% tổng số các loại ung thƣ, đứng hàng thứ 2 ở nữ với 614 000 ca mới mắc, 320 000 ca tử vong, chiếm 9,2% tổng số các loại ung thƣ.
Tỷ lệ mắc bệnh có sự khác nhau giữa các nƣớc trên thế giới với 55% số ca mắc mới xảy ra ở các nƣớc công nghiệp phát triển, liên quan đến chế độ ăn nhiều protein động vật và ít chất xơ. Tỷ lệ mắc cao nhất ở Australia/New Zealand (44,8/100 000 dân ở nam và 32,2/100 000 dân ở nữ), cao gấp 10 lần so với tỷ lệ này ở các nƣớc Tây Phi (4,5/100 000 dân ở nam và 3,8/100 000 dân ở nữ) [1], [2]. Ở Việt Nam - Nam giới: bệnh đứng hàng thứ tƣ, sau ung thƣ phổi, gan và dạ dày, với tỷ lệ mắc mới là 11,5/100 000 dân và tỷ lệ tử vong là 8/100 000 dân. - Nữ giới: bệnh đứng hàng thứ 6, sau ung thƣ vú, phổi, gan, cổ tử cung và dạ dày, với tỷ lệ mắc mới là 9/100 000 dân và tỷ lệ tử vong là 6,1/100 000 dân [1], [3].
ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC UNG THƢ BIỂU MÔ ĐẠI TRÀNG 1. Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô đại tràng Theo Tổ chức Y tế Thế giới năm 2010, phân loại mô bệnh học của ung thƣ biểu mô đại tràng nhƣ sau [9]. + Ung thƣ biểu mô tuyến: - Ung thƣ biểu mô tuyến dạng mắt sàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Ung thƣ biểu mô thể tủy - Ung thƣ biểu mô thể vi nhú - Ung thƣ biểu mô tuyến chế nhày - Ung thƣ biểu mô tuyến dạng khía - Ung thƣ biểu mô tế bào nhẫn + Ung thƣ biểu mô tuyến vảy + Ung thƣ biểu mô tế bào hình thoi + Ung thƣ biểu mô tế bào vảy + Ung thƣ biểu mô không biệt hóa Hình 1. Ung thư biểu mô tuyến biệt Hình 1.
Ung thư biểu mô tuyến kém hóa cao (nguồn Carolyn, 2000 [10]) biệt hóa (nguồn Carolyn, 2000 [10]) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ung thư biểu mô tuyến biệt Hình 1. Ung thư biểu mô tuyến nhầy hóa vừa (nguồn Carolyn, 2000 [10]) (nguồn Carolyn, 2000 [10]) 1. Ung thư biểu mô tuyến Đây là loại rất hay gặp, chiếm tỷ lệ 90 – 95% trong tổng số các ung thƣ của đại tràng [3].
+ Tổn thƣơng đại thể: hình thể u gồm: - Thể sùi: khối u sùi vào lòng ống tiêu hóa. Mặt u không đều, chia thành nhiều thùy, nhiều múi, màu sắc loang lổ, chân rộng, nền cứng. - Thể sùi loét: u sùi vào lòng trực tràng, mật độ mủn, dễ rụng, chảy máu, hoại tử trung tâm, tạo giả mạc, lõm xuống tạo thành ổ loét ở giữa u. - Thể loét: khối u là một ổ loét với đáy sâu, lõm vào lòng trực tràng, màu đỏ thẫm hoặc có giả mạc hoại tử mủn ở giữa, bờ ổ loét không đều phát triển gồ lên, có thể sần sùi, dễ chảy máu khi đụng chạm.
- Thể thâm nhiễm: hiếm gặp. Tổn thƣơng lan tỏa thƣờng phát triển nhanh theo chiều dày theo chu vi làm chít hẹp toàn bộ khẩu kính đại trực tràng. Thành đại trực tràng chắc, cứng đỏ. + Tổn thƣơng vi thể: Ung thƣ biểu mô tuyến đƣợc tạo thành bởi các biểu mô dạng trụ hoặc dạng cột với sự biệt hóa ở các mức độ khác nhau.
Các tế bào ung thƣ bị biến dạng, sẫm màu hơn, kích thƣớc thay đổi. Nhân tế bào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tăng sắc, nhiều phân bào và có những phân bào bất thƣờng. Nhiều hạt nhân, hạt nhân không đều. Thay đổi hình thái, số lƣợng của nhiễm sắc thể.
Bào tƣơng ƣa kiềm. Các tế bào ung thƣ xâm lấn màng đáy, mô đệm, xâm lấn vào thành trực tràng, lan tràn xâm lấn vào hạch bạch huyết, vào mạch máu. Một số thể mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến đại tràng + Ung thƣ biểu mô tuyến chế nhày: tỷ lệ loại mô bệnh học này dao động từ 2,4% - 8,2%, ở châu Phi tỷ lệ này lên đến 30% [3]. Loại ung thƣ này chứa một lƣợng lớn chất nhày ngoại bào có mặt trong u.
Phân loại của tổ chức Y tế Thế giới còn tách riêng một thể hiếm gặp khác là ung thƣ biểu mô tế bào nhẫn, loại này có chứa chất nhày nội bào, đẩy nhân tế bào lệch về một phía. + Ung thƣ biểu mô tuyến kém biệt hóa: không còn các cấu trúc tuyến và không còn các đặc điểm khác ví dụ nhƣ chế tiết nhày. Phân độ mô học ung thư biểu mô tuyến đại tràng Dựa trên sự hình thành cấu trúc tuyến của tổ chức ung thƣ, ung thƣ biểu mô tuyến đại trực tràng thƣờng đƣợc chia thành 3 mức độ mô học [11]: - Biệt hóa cao: trên 95% khối u hình thành cấu trúc tuyến - Biệt hóa vừa: 50%-95% khối u có cấu trúc tuyến - Biệt hóa kém: dƣới 50% khối u có cấu trúc tuyến 1. CHẨN ĐOÁN UNG THƢ ĐẠI TRÀNG DI CĂN 1.
Lâm sàng Triệu chứng cơ năng + Ỉa máu: Đây là triệu chứng quan trọng báo hiệu ung thƣ đại tràng. Bệnh nhân có thể đi ngoài ra máu đỏ tƣơi hoặc máu lợt nhƣ máu cá khi ở đại tràng trái, phân đen, màu bã cà phê khi ở đại tràng phải, có mùi rất hôi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Rối loạn lƣu thông ruột: đây là dấu hiệu sớm và là dấu hiệu báo động ung thƣ nhƣng hay bị để muộn. Bệnh nhân có khi bị táo bón, bị ỉa lỏng, hoặc xen kẽ cả táo bón và ỉa lỏng.
+ Đau bụng: là một dấu hiệu phổ biến trong quần thể dân cƣ. Ở giai đoạn sớm, dấu hiệu đau bụng có giá trị chẩn đoán thấp do có rất nhiều nguyên nhân khác cùng gây đau bụng. Trong trƣờng hợp muộn, đau thƣờng liên quan tới bán tắc ruột, tắc ruột hoặc do u xâm lấn tổ chức xung quanh, do thủng gây viêm phúc mạc, tổn thƣơng lan tràn ổ phúc mạc. + Hội chứng bán tắc ruột kiểu Koenig (chƣớng bụng, đau quặn, khi đánh hơi thì hết) hay gặp ở các khối u đại tràng phải.
+ Hội chứng tắc ruột hay gặp ở ung thƣ đại tràng trái. + Hội chứng lỵ: mót rặn, đau quặn, đi ngoài phân nhày mũi hay gặp ở ung thƣ đại tràng Sigma. Tiền sử gia đình: Hƣớng dẫn thực hành của các tổ chức phòng chống ung thƣ trên thế giới hiện nay khuyên nên đi khám bác sỹ chuyên khoa nếu có các triệu chứng đại trực tràng mà ít nhất 2 ngƣời thân trong gia đình thuộc thế hệ trƣớc bị ung thƣ đại trực tràng hoặc một ngƣời mắc bệnh trƣớc 45 tuổi. Triệu chứng thực thể + Khối u trên thành bụng, vùng chậu: do u to xâm lấn thành bụng, vùng chậu.
+ Gan to do di căn gan, sờ thấy gan dƣới bờ sƣờn kèm vàng da. + Bụng lổn nhổn do di căn phúc mạc kèm theo có dịch cổ trƣớng. + Hạch ngoại vi di căn: thƣờng là hạch thƣợng đòn trái.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/folfoxiri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Kết quả điều trị ung thư đại tràng. Phân tích dữ liệu, đánh giá phương pháp, đề xuất chiến lược cải thiện hiệu quả cho bệnh nhân.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn" thuộc chuyên ngành Ung bướu. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị ung thư đại tràn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.