Luận án đánh giá kết quả trung hạn phương pháp bít thông liên thất bằng coil PFM hoặc dụng cụ 1 cánh - ĐH Y Hà Nội
Đánh giá trung hạn phương pháp bít thông liên thất bằng coil pfm/1 cánh trong bít thông liên thất phần quanh màng.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá kết quả bít thông liên thất: Coil PFM hiệu quả?
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nội Tim Mạch
- Tác giả:
- Đoàn Đức Dũng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá kết quả bít thông liên thất Coil PFM hiệu quả
1.1. Hiệu quả đóng thông liên thất Tỷ lệ thành công
Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả của phương pháp bít thông liên thất bằng coil PFM. Tỷ lệ thành công của việc đóng thông liên thất là một chỉ số quan trọng. Thống kê ghi nhận tỷ lệ đóng hoàn toàn lỗ thông sau can thiệp. Mức độ đóng kín lỗ thông liên thất được theo dõi sát sao. Kết quả ban đầu và trung hạn cho thấy sự ổn định của dụng cụ bít. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân thông liên thất.
1.2. Kết quả trung hạn VSD Lợi ích và thách thức
Đánh giá kết quả trung hạn VSD cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả lâu dài. Lợi ích bao gồm cải thiện tình trạng lâm sàng và giảm shunt. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trung hạn được phân tích. Dữ liệu siêu âm tim theo dõi VSD là cơ sở chính để đánh giá. Cần xem xét cả chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
1.3. So sánh coil PFM với dụng cụ khác
Luận án có thể so sánh hiệu quả của coil PFM với các dụng cụ bít thông liên thất khác. Dụng cụ 1 cánh là một lựa chọn khác được đề cập. So sánh giúp làm rõ ưu nhược điểm của từng loại. Đánh giá chi phí, tính an toàn và khả năng đóng thông liên thất. Điều này hỗ trợ việc lựa chọn phương pháp điều trị tối ưu.
II. Quy trình bít thông liên thất bằng coil PFM Chi tiết
2.1. Chuẩn bị trước can thiệp Đánh giá bệnh nhân
Quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng là yếu tố then chốt trước khi bít thông liên thất. Bệnh nhân được đánh giá lâm sàng toàn diện. Siêu âm tim được thực hiện để xác định chính xác vị trí, kích thước lỗ thông liên thất. Chụp X-quang và điện tâm đồ cũng là phần của quá trình đánh giá. Xác định các chống chỉ định tuyệt đối và tương đối. Chuẩn bị tâm lý cho bệnh nhân và gia đình.
2.2. Kỹ thuật bít thông liên thất Các bước chính
Kỹ thuật bít thông liên thất bằng coil PFM đòi hỏi sự chính xác cao. Can thiệp được tiến hành qua đường ống thông. Bác sĩ sử dụng dây dẫn và ống thông để đưa coil PFM đến vị trí lỗ thông. Thao tác thả coil PFM phải đảm bảo dụng cụ ôm sát lỗ thông. Kiểm tra vị trí và độ ổn định của dụng cụ ngay trong quá trình can thiệp. Hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng.
2.3. Chăm sóc sau can thiệp Theo dõi ban đầu
Sau khi đóng thông liên thất, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Theo dõi huyết áp, nhịp tim và các dấu hiệu sinh tồn. Siêu âm tim lại được thực hiện để kiểm tra kết quả ngay sau thủ thuật. Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường hoặc biến chứng tiềm ẩn. Hướng dẫn bệnh nhân về việc dùng thuốc và chế độ sinh hoạt. Đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi.
III. Biến chứng bít thông liên thất bằng coil PFM Tần suất
3.1. Các biến chứng thường gặp Phân loại
Biến chứng sau bít thông liên thất là một khía cạnh quan trọng của nghiên cứu. Các biến chứng được phân loại thành cấp tính và mạn tính. Biến chứng cấp tính có thể xảy ra trong hoặc ngay sau can thiệp. Biến chứng mạn tính xuất hiện muộn hơn, cần theo dõi dài hạn. Đánh giá tần suất của từng loại biến chứng. Các biến chứng bao gồm chảy máu, nhiễm trùng hoặc tổn thương mạch máu.
3.2. Biến chứng nghiêm trọng Ảnh hưởng bệnh nhân
Một số biến chứng nghiêm trọng có thể ảnh hưởng lớn đến bệnh nhân. Rối loạn nhịp tim, hở van tim sau can thiệp là những biến chứng đáng chú ý. Tái thông VSD cũng được xem xét là một biến chứng quan trọng. Các nghiên cứu đánh giá mức độ nghiêm trọng và tác động đến sức khỏe. Cần có kế hoạch quản lý và can thiệp kịp thời cho những trường hợp này. Việc ngăn ngừa là ưu tiên hàng đầu.
3.3. Xử trí biến chứng Hướng dẫn lâm sàng
Luận án đề xuất các hướng dẫn lâm sàng cho việc xử trí biến chứng. Phát hiện sớm là chìa khóa để xử lý hiệu quả. Phác đồ điều trị cụ thể cho từng loại biến chứng. Bao gồm cả việc sử dụng thuốc hoặc can thiệp lại. Cần có sự phối hợp giữa nhiều chuyên khoa. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro và cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân bít thông liên thất.
IV. Tái thông thông liên thất sau can thiệp Thực trạng
4.1. Định nghĩa tái thông VSD Các mức độ
Tái thông VSD là sự tồn tại dòng chảy qua lỗ thông sau can thiệp. Tái thông có thể ở nhiều mức độ khác nhau. Từ dòng chảy nhỏ, không đáng kể đến tái thông lớn. Định nghĩa rõ ràng về tái thông giúp phân loại và đánh giá. Siêu âm tim đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ. Cần phân biệt với shunt tồn lưu nhỏ ban đầu.
4.2. Nguyên nhân tái thông Yếu tố nguy cơ
Nhiều yếu tố có thể góp phần gây tái thông thông liên thất. Kích thước lỗ thông ban đầu, loại dụng cụ bít được sử dụng. Vị trí của lỗ thông liên thất cũng ảnh hưởng. Kỹ thuật can thiệp không tối ưu cũng là một nguyên nhân. Nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ chính. Điều này giúp cải thiện chiến lược phòng ngừa tái thông VSD.
4.3. Quản lý tái thông thông liên thất Chiến lược
Quản lý tái thông VSD phụ thuộc vào mức độ và triệu chứng. Tái thông nhỏ thường không cần can thiệp. Tái thông đáng kể có thể yêu cầu can thiệp lại. Quyết định can thiệp dựa trên kết quả siêu âm tim theo dõi VSD và lâm sàng. Các lựa chọn bao gồm can thiệp lại bằng dụng cụ hoặc phẫu thuật. Mục tiêu là đảm bảo đóng thông liên thất hoàn toàn.
V. Theo dõi siêu âm tim Đánh giá dài hạn bít thông liên thất
5.1. Vai trò siêu âm tim Công cụ chẩn đoán
Siêu âm tim đóng vai trò không thể thiếu trong theo dõi bít thông liên thất. Đây là công cụ chẩn đoán không xâm lấn, hiệu quả. Siêu âm giúp đánh giá vị trí, độ ổn định của dụng cụ. Phát hiện sớm bất thường như tái thông VSD, hở van tim sau can thiệp. Dữ liệu siêu âm là cơ sở để đưa ra quyết định lâm sàng.
5.2. Lịch trình siêu âm tim Theo dõi định kỳ
Bệnh nhân cần tuân thủ lịch trình siêu âm tim theo dõi VSD định kỳ. Thường bao gồm các mốc thời gian cụ thể: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và hàng năm. Lịch trình này giúp đánh giá kết quả trung hạn VSD. Nó cũng cho phép phát hiện các biến chứng tiềm ẩn kịp thời. Việc tuân thủ góp phần vào thành công lâu dài của việc đóng thông liên thất.
5.3. Phát hiện sớm biến chứng Can thiệp kịp thời
Theo dõi siêu âm tim giúp phát hiện sớm các biến chứng như rối loạn nhịp sau bít thông liên thất. Hở van tim hoặc tràn dịch màng tim cũng có thể được nhận diện. Khi có dấu hiệu bất thường, can thiệp kịp thời là cần thiết. Điều này giúp ngăn ngừa biến chứng tiến triển. Cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
VI. Hở van tim Rối loạn nhịp Biến chứng sau bít TLT
6.1. Hở van tim sau can thiệp Phân độ và nguyên nhân
Hở van tim sau can thiệp là một trong những biến chứng có thể xảy ra. Thường liên quan đến van ba lá hoặc van động mạch chủ. Mức độ hở van được phân độ từ nhẹ đến nặng. Nguyên nhân có thể do dụng cụ bít thông liên thất chạm vào van tim. Hoặc do thay đổi huyết động sau khi đóng thông liên thất. Việc đánh giá kỹ lưỡng trước can thiệp là cần thiết.
6.2. Rối loạn nhịp sau bít thông liên thất Các loại
Rối loạn nhịp sau bít thông liên thất là một biến chứng tiềm tàng khác. Có thể gặp bloc nhĩ thất, nhịp nhanh trên thất hoặc nhịp chậm. Nguyên nhân có thể do kích thích hoặc tổn thương hệ thống dẫn truyền. Đặc biệt là trong các trường hợp thông liên thất phần quanh màng. Theo dõi điện tâm đồ định kỳ là quan trọng.
6.3. Quản lý lâu dài các biến chứng này
Quản lý lâu dài các biến chứng như hở van tim và rối loạn nhịp là cần thiết. Điều trị nội khoa hoặc can thiệp phẫu thuật có thể được xem xét. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và ảnh hưởng đến bệnh nhân. Mục tiêu là cải thiện chất lượng cuộc sống và phòng ngừa suy tim. Đảm bảo kết quả trung hạn VSD tốt nhất cho người bệnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐOÀN ĐỨC DŨNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRUNG HẠN CỦA PHƯƠNG PHÁP BÍT THÔNG LIÊN THẤT BẰNG COIL-PFM HOẶC DỤNG CỤ 1 CÁNH TRONG BÍT THÔNG LIÊN THẤT PHẦN QUANH MÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐOÀN ĐỨC DŨNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRUNG HẠN CỦA PHƯƠNG PHÁP BÍT THÔNG LIÊN THẤT BẰNG COIL-PFM HOẶC DỤNG CỤ 1 CÁNH TRONG BÍT THÔNG LIÊN THẤT PHẦN QUANH MÀNG Chuyên ngành : Nội - Tim mạch Mã số : 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Lân Hiếu HÀ NỘI - 2019 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô, Anh, Chị và các bạn đồng nghiệp công tác tại các Bộ môn, Khoa phòng của Bệnh viện, Nhà trường… đã dày công đào tạo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, công tác cũng như khi thực hiện hoàn thành bản luận án này: Trường Đại học Y Hà Nội Bệnh viện Bạch Mai Bệnh viện Tim Hà Nội Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Bộ môn Tim mạch, Trường đại học Y Hà Nội Trung tâm tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà nội Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học y Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng gửi đến GS. Nguyễn Lân Việt, người thầy đã luôn hết lòng hướng dẫn tôi và rất nhiều thế hệ học trò trong suốt quá trình công tác và nghiên cứu tại khoa phòng và bộ môn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Nguyễn Lân Hiếu - Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập đại học, Bác sỹ nội trú bệnh viện và quá trình thực hiện luận án. Thầy luôn tận tình và nghiêm khắc hướng dẫn tôi từ tác phong, phương pháp làm việc, kiến thức cơ bản trong quá trình trưởng thành từ một sinh viên ra trường đến một bác sĩ nội trú, bác sỹ can thiệp tim mạch. Trong cuộc sống thầy cũng luôn nhắc nhở và giúp tôi khắc phục những nhược điểm của bản thân trong đối nhân xử thế, quan hệ với bệnh nhân, bạn bè, đồng nghiệp và cấp trên của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Phạm Mạnh Hùng, người thầy đã luôn động viên và chỉ bảo cho tôi rất nhiều trong thực hành chuyên môn và trong cuộc sống. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng gửi đến GS. Nguyễn Quang Tuấn, người thầy luôn tận tâm dạy bảo và chỉ dẫn tôi trên con đường nghiên cứu khoa học, thực hành lâm sàng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc gửi đến GS.
Phạm Gia Khải, GS. Đỗ Doãn Lợi, PGS. Phạm Thị Hồng Thi, PGS. Đinh Thị Thu Hương, PGS.
Trương Thanh Hương, PGS. Phạm Quốc Khánh, PGS. Nguyễn Thị Bạch Yến, PGS. Tạ Mạnh Cường, PGS.
Nguyễn Ngọc Quang, TS. Nguyễn Thị Thu Hoài, TS. Nguyễn Quốc Thái, TS. Đỗ Kim Bảng, TS.
Phạm Tuyết Nga, TS. Trần Song Giang, TS. Phan Đình Phong - những người đã dồn nhiều tâm sức gây dựng và phát triển mở rộng chuyên ngành Tim mạch Việt Nam. Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên trung tâm Tim Mạch bệnh viện Đại học Y Hà nội, Viện Tim mạch quốc gia, Bệnh viện Tim Hà nội, Trường Đại học y Hà Nội đã đồng hành, theo dõi, chia sẻ, giúp đỡ và cùng tôi trong công việc và cuộc sống.
Tôi xin cảm ơn tất cả các anh, các chị, em cùng bạn bè đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống, công việc cũng như hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới tứ thân phụ mẫu, Bố Mẹ đã hết lòng rèn luyện, chăm lo, động viên, cổ vũ cho tôi không ngừng học tập và hoàn thiện bản thân để phấn đấu trở thành một bác sĩ tốt, một người có ích cho xã hội. Xin cảm ơn các anh, chị, em trong gia đình luôn động viên tạo mọi điều kiện cho tôi trong cuộc sống. Xin bày tỏ lòng biết ơn tới người vợ yêu thương Nguyễn Thị Kim Dung cùng hai con Phúc Lâm, Tấn Quang- là tình yêu, hậu phương và sức mạnh tạo động lực cho tôi trong cuộc sống và công tác.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019 Đoàn Đức Dũng LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đoàn Đức Dũng, nghiên cứu sinh khóa 34 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội Tim mạch, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS. Nguyễn Lân Hiếu. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019 Người viết cam đoan Đoàn Đức Dũng CHỮ VIẾT TẮT BAV3 : Bloc nhĩ thất cấp 3 ĐMC : Động mạch chủ ĐMP : Động mạch phổi TBS : Tim bẩm sinh TLT : Thông liên thất VLT : Vách liên thất MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.
Tổng quan về thông liên thất phần quanh màng. Sơ lược phôi thai học hình thành vách liên thất. Sinh lý bệnh của thông liên thất. Diến biến tự nhiên của thông liên thất.
Giải phẫu thông liên thất phần quanh màng. Siêu âm tim trong chẩn đoán và can thiệp thông liên thất phần quanh màng. Vai trò của thông tim và chụp buồng tim trong chẩn đoán TLT 19 1. Điều trị thông liên thất.
Tổng quan về can thiệp bít TLT bằng dụng cụ qua đường ống thông. Chỉ định và chống chỉ định. Các loại dụng cụ bít TLT. Những khía cạnh cần lưu ý trong lựa chọn bệnh nhân TLT phần quanh màng bằng dụng cụ.
Quy trình bít TLT bằng dụng cụ một cánh hoặc Coil-pfm qua đường ống thông. Các tiêu chí đánh giá thành công về mặt thủ thuật. Một số biến chứng có thể gặp và cách khắc phục trong và sau thủ thuật. Tình hình nghiên cứu ứng dụng can thiệp bít thông liên thất phần quanh màng trong nước và trên thế giới.
42 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Sơ đồ nghiên cứu và cách thức lựa chọn dụng cụ. Sơ đồ nghiên cứu: chúng tôi sơ đồ hoá quá trình thực hiện nghiên cứu thông qua sơ đồ nghiên cứu sau đây. Cách thức lựa chọn dụng cụ trong nghiên cứu.
Các biến số nghiên cứu. Các biến số đánh giá trong thời gian nằm viện. Các biến số đánh giá trong can thiệp đóng TLT phần quanh màng. Tiêu chuẩn can thiệp thành công.
Tiêu chuẩn đánh giá shunt tồn lưu sau can thiệp trên siêu âm tim qua thành ngực và trên thông tim. Các biến số đánh giá sau can thiệp 6 tháng, 1 năm. Phương tiện chính sử dụng trong nghiên cứu:. Xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. 58 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung .1 Phân bố theo nhóm tuổi, giới, năm và trung tâm can thiệp. Một số đặc điểm khác.
Đặc điểm cận lâm sàng và cận lâm sàng của các đối tượng nghiên cứu trước can thiệp. Kết quả sớm và các yếu tố ảnh hưởng. Tỷ lệ thành công, thất bại, biến chứng. Đặc điểm dụng cụ và số lần can thiệp.
Tỷ lệ shunt tồn lưu. Các thông số đánh giá huyết động học của tim trước và sau can thiệp. Các biến chứng của thủ thuật. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của thủ thuật.
Kết quả theo dõi ngắn hạn. Thay đổi về triệu chứng. Thay đổi về huyết động. Kết quả theo dõi trung hạn.
Thời gian theo dõi trung bình. Thay đổi về triệu chứng. Các thông số huyết động trên siêu âm tim. 88 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.
Bàn luận về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tuổi và cân nặng của đối tượng nghiên cứu. Số ngày nằm viện. Dị tật kèm theo.
Bàn luận về giới của đối tượng nghiên cứu .Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu. Bàn luận về kết quả sớm và các yếu tố ảnh hưởng. Tỷ lệ thành công. Đặc điểm dụng cụ và số lần can thiệp.
Biến đổi huyết động trước và ngay sau can thiệp. Biến chứng sớm. Kỹ thuật can thiệp. Cách lựa chọn dụng cụ và tiêu chí đánh giá.
Bàn luận về kết quả ngắn hạn của can thiệp. Bàn luận về kết quả trung hạn của can thiệp. 136 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT. 137 DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Đường tiếp cận trong phẫu thuật đóng TLT.
Tóm tắt nghiên cứu trong nước và ngoài nước .1: Phân bố theo trung tâm can thiệp .2: Kích thước gờ động mạch chủ của nhóm bệnh nhân nghiên cứu .3: Kích thước TLT phía thất trái của nhóm và dưới nhóm.4: Kích thước TLT phía thất phải của nhóm và dưới nhóm .5: Các thông số khác của siêu âm tim trước thủ thuật .6: Mức độ hở van ba lá trước can thiệp ở 2 nhóm.7: Đặc điểm của lỗ thông trên thông tim của nhóm Coil-pfm và dụng cụ một cánh .8: Đặc điểm TLT trên thông tim ở nhóm có và không có phình vách màng. So sánh kích thước TLT phía thất trái giữa siêu âm tim và thông tim. So sánh kích thước TLT phía thất phải giữa siêu âm tim và thông tim.11: Tỷ lệ thành công và biến chứng ở các nhóm .12: Mối liên quan giữa tỷ lệ thành công với cấu trúc phình vách màng trong nhóm bít bằng dụng cụ một cánh.13: Mối liên quan giữa tỷ lệ thành công với cấu trúc phình vách màng trong nhóm bít bằng Coil-pfm .14: Liên quan giữa tỷ lệ thành công với kích thước gờ động mạch chủ. Mối liên quan về tỷ lệ thành công với cấu trúc phình vách màng ở nhóm kích thước gờ động mạch chủ dưới 2 mm và trên 2mm.16: Tỷ lệ thành công ở nhóm bệnh nhân trẻ em và người lớn .17: Kích thước trung bình của dụng cụ bít .18: Tỷ lệ shunt tồn lưu ngay sau can thiệp ở các nhóm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Đức Dũng (2019). Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/danh-gia-ket-qua-trung-han-bit-thong-lien-that-bang-coil-pfm-hoac-dung-cu-1-canh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá trung hạn phương pháp bít thông liên thất bằng coil pfm/1 cánh trong bít thông liên thất phần quanh màng.
Luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" thuộc chuyên ngành Nội - Tim mạch. Danh mục: Y Học.
Luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá kết quả trung hạn bít thông liên thất bằng coil PFM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.