Luận án: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần

Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu lâm sàng quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Tác giả

Luan An

Số trang

144

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về thông vách nhĩ thất bán phần (pAVSD)
Số trang:
144 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về thông vách nhĩ thất bán phần pAVSD

Thông vách nhĩ thất bán phần (pAVSD) là một dạng bệnh tim bẩm sinh. Bệnh chiếm 80% tổng số trường hợp thông vách nhĩ thất. Tần suất xuất hiện tương đối thấp, chiếm khoảng 20% tổng số bệnh thông liên nhĩ. Thông liên nhĩ xếp thứ tư trong các bệnh tim bẩm sinh phổ biến, chỉ sau thông liên thất, còn ống động mạch và tứ chứng Fallot. Đây là một vấn đề sức khỏe quan trọng, đòi hỏi sự can thiệp y tế kịp thời. Việc hiểu rõ về bệnh giúp cải thiện chẩn đoán và điều trị.

1.1. Định nghĩa và tần suất bệnh pAVSD

pAVSD chiếm 80% tổng số thông vách nhĩ thất. Đây là bệnh tim bẩm sinh có tần suất thấp. Nó chiếm 20% tổng số bệnh thông liên nhĩ. Thông liên nhĩ đứng thứ tư trong các bệnh tim bẩm sinh thường gặp. Bệnh chỉ sau thông liên thất, còn ống động mạch và tứ chứng Fallot.

1.2. Đặc điểm giải phẫu bệnh lý pAVSD

Tổn thương giải phẫu cơ bản là thông liên nhĩ lỗ nguyên phát. Các van nhĩ thất riêng biệt nằm trên cùng một mặt phẳng. Van hai lá (van nhĩ thất trái) thường có khe lá trước, gây hở van. Van ba lá (van nhĩ thất phải) cũng có thể hở van. Nguyên nhân do khoảng trống giữa lá vách và lá trước van ba lá rộng. Bệnh còn được gọi là thông sàn nhĩ thất bán phần. Các tên khác bao gồm kênh nhĩ thất bán phần hoặc khiếm khuyết gối nội mạc.

1.3. Lịch sử nghiên cứu và phẫu thuật pAVSD

Maude Abbott mô tả thông vách nhĩ thất lần đầu tiên vào năm 1936. Roger và Edwards (1948) ghi nhận những nét tương đồng về tổn thương. Wakai và Edwards (1958) phân loại thành thông vách nhĩ thất bán phần và toàn phần. Gian Piero Piccoli (1979) mô tả chi tiết hơn về cấu trúc giải phẫu. Ca phẫu thuật đầu tiên thực hiện bởi Lillehei (1954). Kirklin và cộng sự (1955) tiếp nối, dù tỷ lệ tử vong khi đó lên tới 50%.

II. Thách thức phẫu thuật thông sàn nhĩ thất bán phần

Phẫu thuật thông sàn nhĩ thất bán phần mang lại nhiều thách thức. Các biến chứng sau phẫu thuật tim bẩm sinh vẫn là mối lo ngại. Quyết định đóng khe van hai lá chẻ cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Kỹ thuật sửa van phải đảm bảo chức năng tối ưu. Nguy cơ tổn thương hệ thống dẫn truyền tim cũng cao. Hệ thần kinh tim có thể bị ảnh hưởng. Điều này đòi hỏi phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm và kỹ thuật chính xác. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro và cải thiện kết quả cho bệnh nhân.

2.1. Các biến chứng sau phẫu thuật tim bẩm sinh

Biến chứng thường gặp sau phẫu thuật bao gồm block nhĩ thất hoàn toàn. Hở van hai lá nặng cũng là một nguy cơ. Hẹp đường ra thất trái có thể xảy ra. Những biến chứng này yêu cầu theo dõi chặt chẽ. Việc quản lý tốt giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

2.2. Hở van hai lá chẻ và kỹ thuật sửa van

Việc đóng khe lá van nhĩ thất trái là vấn đề chưa thống nhất. Một số tác giả đóng khe van cho tất cả bệnh nhân. Ví dụ, Aubert và cộng sự đã đóng khe cho 208 bệnh nhân. El-Najdawi chỉ đóng khi có hở vừa và nặng. Quan điểm này tránh đóng van nếu không cần thiết. Mục tiêu là đảm bảo van kín sau phẫu thuật, phòng ngừa hở van hai lá chẻ.

2.3. Nguy cơ tổn thương dẫn truyền tim trong pAVSD

Hệ thống dẫn truyền tim trong pAVSD có nhiều thay đổi. Vá thông liên nhĩ cần cẩn trọng để tránh tổn thương. Nút nhĩ thất và bó His là những cấu trúc nhạy cảm. Kỹ thuật vá để xoang vành sang trái được đề xuất. Kỹ thuật này giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ tổn thương. Việc này ngăn ngừa biến chứng sau phẫu thuật tim bẩm sinh.

III. Kết quả phẫu thuật thông liên nhĩ nguyên phát

Đánh giá kết quả phẫu thuật thông liên nhĩ nguyên phát rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả điều trị pAVSD. Tỷ lệ tử vong phẫu thuật tim bẩm sinh đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, việc theo dõi chức năng thất trái sau mổ là cần thiết. Siêu âm tim hậu phẫu AVSD là công cụ hữu ích. Kết quả dài hạn phẫu thuật AVSD cần được nghiên cứu thêm. Khả năng tái phẫu thuật thông sàn nhĩ thất luôn là một cân nhắc. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật tim.

3.1. Đánh giá tỷ lệ tử vong phẫu thuật tim bẩm sinh

Ban đầu, tỷ lệ tử vong sau phẫu thuật pAVSD rất cao. Kirklin và cộng sự ghi nhận 50% vào những năm 1950. Các tiến bộ y học đã giảm đáng kể con số này. Tuy nhiên, đánh giá tỷ lệ tử vong vẫn là tiêu chí quan trọng. Nó phản ánh sự an toàn và hiệu quả của phương pháp phẫu thuật tim bẩm sinh.

3.2. Chức năng thất trái sau mổ và siêu âm tim hậu phẫu AVSD

Chức năng thất trái sau mổ là yếu tố sống còn cho bệnh nhân. Siêu âm tim hậu phẫu AVSD giúp đánh giá chính xác. Nó theo dõi các chỉ số về co bóp và tưới máu. Điều này giúp phát hiện sớm các bất thường. Từ đó đưa ra các can thiệp kịp thời để duy trì chức năng tim.

3.3. Kết quả dài hạn phẫu thuật AVSD và tái phẫu thuật

Đánh giá kết quả dài hạn phẫu thuật AVSD rất quan trọng. Nó giúp hiểu rõ hơn về tiến triển bệnh. Khả năng tái phẫu thuật thông sàn nhĩ thất cần được xem xét. Điều này đặc biệt với các trường hợp có biến chứng muộn. Chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật tim cũng là một yếu tố đánh giá. Mục tiêu là đảm bảo cuộc sống tốt nhất cho bệnh nhân.

IV. Tình hình nghiên cứu pAVSD tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều trung tâm tim mạch đã đạt được thành công trong phẫu thuật pAVSD. Đây là những bước tiến đáng ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các báo cáo toàn diện. Khoảng trống về dữ liệu giải phẫu, sinh lý và điều trị còn lớn. Điều này cản trở việc tiêu chuẩn hóa quy trình. Một nghiên cứu cụ thể về kết quả phẫu thuật thông sàn nhĩ thất là cần thiết. Nó sẽ đóng góp vào việc cải thiện điều trị pAVSD tại Việt Nam.

4.1. Những bước tiến ban đầu trong điều trị pAVSD

Nhiều trung tâm tim mạch lớn tại Việt Nam đã phẫu thuật thành công pAVSD. Bệnh viện Việt Đức, Viện Tim TP.HCM là những ví dụ. Bệnh viện Tim Hà Nội, Trung tâm tim mạch Bệnh viện E và Bệnh viện Trung ương Huế cũng đạt nhiều thành tựu. Đây là những dấu mốc quan trọng trong điều trị bệnh tim bẩm sinh tại Việt Nam.

4.2. Khoảng trống trong báo cáo kết quả phẫu thuật thông sàn nhĩ thất

Tuy nhiên, chưa có tác giả nào báo cáo đầy đủ. Các nghiên cứu thiếu thông tin chi tiết về giải phẫu. Chẩn đoán sinh lý và điều trị phẫu thuật cũng chưa toàn diện. Điều này tạo ra một khoảng trống trong kiến thức. Nó cần được lấp đầy để tối ưu hóa điều trị thông sàn nhĩ thất bán phần.

4.3. Mục tiêu nghiên cứu về kết quả phẫu thuật AVSD

Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống đó. Mục tiêu là nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của pAVSD. Nó cũng đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị pAVSD. Nghiên cứu tập trung vào dữ liệu tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Việc này cung cấp bằng chứng cụ thể về kết quả phẫu thuật AVSD tại địa phương.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Phôi thai học và tổn thương giải phẫu bệnh thông vách nhĩ thất
1.1.1. Sự phát triển của gối nội mạc (endocardial cushion)
1.1.2. Sự hình thành thương tổn giải phẫu bệnh thông vách nhĩ thất dưới góc nhìn của phôi thai học
1.1.2.1. Thông vách nhĩ thất toàn phần
1.1.2.2. Thông vách nhĩ thất bán phần
1.1.2.3. Tổn thương phối hợp khác
1.2. Giải phẫu bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.2.1. Thông liên nhĩ lỗ nguyên phát
1.2.2. Khe trước van nhĩ thất trái
1.2.3. Van nhĩ thất phải
1.2.4. Biến đổi về mô van
1.2.5. Đặc điểm vòng van nhĩ thất trong bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.2.6. Kích thước buồng nhận và đường ra thất trái
1.2.7. Tam giác Koch trên tim bình thường
1.2.8. Tam giác Koch và đường dẫn truyền trong bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.2.9. Dẫn truyền thần kinh trong bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.2.9.1. Nút nhĩ thất và bó His
1.3. Sinh lý bệnh và chẩn đoán thông vách nhĩ thất
1.3.1. Phân loại thông vách nhĩ thất
1.3.1.1. Thông vách nhĩ thất toàn phần (Complete atrioventricular septal defect)
1.3.1.2. Thông vách nhĩ thất thể trung gian (Intermediate atrioventricular septal defect)
1.3.1.3. Thông vách nhĩ thất bán phần (Partial atrioventricular septal defect)
1.3.1.4. Thông vách nhĩ thất thể chuyển tiếp (Transitional atrioventricular septal defect)
1.3.2. Sinh lý bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.3.3. Sơ đồ vòng xoắn bệnh học thông vách nhĩ thất bán phần
1.3.4. Chẩn đoán bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.3.4.1. Triệu chứng lâm sàng bệnh thông vách nhĩ thất bán phần
1.3.4.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (144 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐĂT ̣ VÂN ́ ĐỀ Thông vách nhĩ thất bań phân ̀ (partial atrioventricular septal defect – pAVSD) chiếm 80% tổng số bệnh thông vách nhĩ thất. Đây là bênh ̣ tim bâm ̉ sinh có tần suất tương đối thấp, chiêm ́ tỉ lệ 20% tổng số bênh ̣ thông liên nhĩ. Bệnh tim bâm ̉ sinh thông liên nhĩ đứng hàng thứ tư sau thông liên thất, còn ống động mạch và tứ chứng Fallot [5]. Tôn ̉ thương giaỉ phâũ cơ ban ̉ thông vách nhĩ thất bán phần gôm: ́ hai bộ máy ̀ thông liên nhĩ lỗnguyên phat, van nhĩ thất riêng biệt nằm trên một mặt phẳng, van hai lá (van nhĩ thất trái) có khe lá trươć van hai lá có thể gây hở van, van 3 lá (van nhĩ thất phải) có thể hở van do khoảng trống giữa lávach ́ vàlátrươć van ba lárông.

̣ Trên thế giới, bênh ̣ được goị vơí nhiêu ̀ thuâṭ ngữkhać nhau như: thông sàn nhĩthât́ bań phân ̀ hay kênh nhĩ thât́ ban ́ phân ̀ (pAVC: partial atrioventricular canal), thông liên nhĩ lỗ tiên phat́ (ostium primum atrial septal defects), khiếm khuyết gối nội mạc (endocardial cushion defects) [5],[6],[7],[16], [18],[23],[66],[77], [83],[98]. Thông vách nhĩ thất được mô tả lâǹ đâu ̀ tiên bởi Maude Abbott (1936) vơí 2 thể thông liên nhĩ lỗtiên phat́ vàthông vách nhĩ thất toaǹ phân. ̀ Roger vàEdwards (1948) mô tả nhưng ̃ net́ tương đông ̉ thương cuả hai thể ̀ vềtôn nay, ́ nhât́ goị 2 thể bênh ̀ sau đóWakai vàEdwards (1958) thông ̣ nay ̀ làthông vách nhĩ thất bán phần và thông vách nhĩ thất toaǹ phân ̀ theo thương tôn ̉ giaỉ phâũ đăc̣ trưng. Tuy nhiên maĩ tơí năm 1979 Gian Piero Piccoli vàcông ̣ sự (cs) nghiên cưú trên 114 ca thông vách nhĩ thất mơí mô tả môṭ cach ́ chi tiêt́ về 2 vong ̀ van, vach ́ liên thât́ buông ̣ sự dài hơn bình thường của đường ̀ nhân, thoat́ thât́ traí vàsự thiêu ̉ san ̉ cać lávan [83].

̃ thuâṭ thanh Lillehei vàcs (1954) phâu ̀ công trường hợp thông vách nhĩ thất đâù tiên, tiêp ́ sau đólàKirklin vàcs (1955) măc̣ dùtỉ lệ tử vong khi đó lên tơí 50%. Cać biên ́ chứng thương ̣ sau phâu ̀ găp ̃ thuâṭ là block nhĩ thât́ hoan ̀ hở van hai lánặng, hep̣ đường ra thât́ traí [55],[56],[60],[61],[88] ̀ toan, [48],[58],[85],[93]. Trên thế giới, thông vách nhĩ thất đãđược nghiên cứu từ khá lâu vàđã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên cũng còn những vấn đề chưa được thống nhất giữa các nhóm tác giả. Ví dụ như: đóng khe lá van nhĩ thất trái cho tất cả các bệnh nhân hay không khi sửa van hai lá? Stephan Aubert và cs (1974 – 2001) đã đóng khe van hai lá cho tất cả các bệnh nhân nghiên cứu (208 bệnh nhân)[15], El­Najdawi (2000) chỉ đóng khe van hai lá cho những trường hợp hở vừa và nặng, không đóng khe van hai lá ở các trường hợp không hở hoặc hở nhẹ trước mổ với quan điểm không hở thì không đóng và không cần thiết phải đóng toàn bộ chiều cao khe van nếu như van đã kín [34].

Vấn đề vá thông liên nhĩ như thế nào để tránh gây tổn thương nút nhĩ thất và bó His khi giải phẫu hệ thần kinh tim trong bệnh lý này có nhiều thay đổi so với bình thường. Leca, Neveux, Vouhe đề xuất kỹ thuật vá thông liên nhĩ để xoang vành sang trái sẽ giảm được tối đa nguy cơ trên [7]. Mavroudis C và Backer C. Taị Viêṭ nam, cać trung tâm tim mach ̣ như Bênh ̣ viên ̣ Viêṭ Đức, Viên ̣ Tim Thanh ̣ viên ̀ phố Hồ Chí Minh, Bênh ̣ tim Hànôi, ̣ Trung tâm tim mạch Bệnh viện E, Bênh ̣ viên ̣ Trung ương Huếđãphâu ̃ thuâṭ thanh ̀ công những 2 3 trường hợp thông vách nhĩ thất bán phần đâù tiên.

Tuy nhiên, chưa cótać giả naò baó caó đây ̀ đủ vềgiaỉ phâu, ̃ như chân ̃ sinh lýcung ̉ đoan ̀ trị ́ vàđiêu phâũ thuâṭ bênh ̣ lý nay. ̀ Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần” nhằm mục tiêu: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thông vách nhĩ thất bán phần được phẫu thuật tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thông vách nhĩ thất bán phần tại Bệnh viện Tim Hà Nội.

4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Phôi thai học và tổn thương giải phẫu bệnh thông vách nhĩ thất 1. Sự phát triển của gối nội mạc (endocardial cushion) Giai đoạn phôi thai, vaò tuân ̀ lễthứ4 thứ5 cuả thai kỳ(khoảng 28 – 37 ̀ khi phôi đaṭ chiêu ngay) ̀ daì 5 – 16mm, có sự chuyên ̉ câu ̣ ông ́ truć dang ́ sang ̀ cuả tim nhờ4 yêu câú truć 4 buông ́ tốlàsự ngăn tâm nhĩvàbiêṭ hoá vach ́ liên nhi,̃ sự ngăn tâm thât, ́ sự phat́ triên ̉ gôí nôị mac, ̣ và sự ngăn thân non ́ ̣ mach. đông ̣ Các nghiên cứu về phôi thai học thấy sự liên quan đến bệnh lý này nhiều nhất là rối loạn sự phát triển của gối nội mạc [11],[54],[59] (hình 1.

Sự phát triển của ống nhĩ thất nhờ vào sự phát triển và biệt hóa của gối nội mạc và gối lưng phải (dextrodorsal cushion). Gối nội mạc có cấu trúc gồm 4 phần: trên, dưới, bên trái và bên phải. Phần trên và dưới của gối nội mạc phát triển sớm nhất, tiếp đến là phần trái và phải, sau đó đến gối lưng phải. Trong quá trình phát triển phôi thai các bộ phận trên phát triển tạo thành các van nhĩ thất và một phần vách ngăn buồng tim (Hình 1.

4 5 Khi nửa trái và nửa phải của ống nhĩ thất phát triển biệt hóa riêng tạo thành cấu trúc van nhĩ thất, ống nhĩ thất chung chia thành 2 lỗ van riêng rẽ. Sau đó lá trước van 2 lá được hình thành từ phần trên và nửa trái phần dưới của ống nhĩ thất, lá sau van 2 lá hình thành từ nửa trái bên của ống nhĩ thất. Lá trước van 3 lá hình thành từ phần phải bên, lá sau van 3 lá hình thành từ phần phải bên, lá vách hình thành từ nửa phải phần dưới của ống nhĩ thất [11],[54],[66],[59],[72]. Sự phát triển của gối nội mạc 1.

Venous valves: van tĩnh mạch; 2. Septum primum: vách nguyên phát; 3. Ostium secundum: lỗ thứ phát; 4. Septum secundum: vách thứ phát; 5.

Pulmonary veins: tĩnh mạch phổi; 6. Endocardial cushions: gối nội mạc; 7. Interventricular foramen: lỗ liên thất; 8. Muscular interventricular septum: vách liên thất phần cơ; 9.

Foramen ovale: lỗ bầu dục; 10: Membranous interventricular septum: vách liên thất phần màng. Right 6 lateral cushion: gối bên phải; Interventricular septum: vách liên thất; Inferior endocardial cushion: gối nội mạc dưới; left lateral cushion: gối bên trái; Right dorsal conus swelling: gối lưng phải. *Nguồn: theo Atlas of Human Embryology (1995), [28] 1. Sự hình thành thương tổn giải phẫu bệnh thông vách nhĩ thất dưới góc nhìn của phôi thai học 1.

Thông vách nhĩ thất toàn phần Thông vách nhĩ thất toàn phần được hình thành giai đoạn bào thai do sự biệt hóa và phát triển bất thường của gối nội mạc ở mức độ nặng tạo các tổn thương đặc trưng đó là: ­ Không có sự phân chia 2 van nhĩ thất riêng biệt, do vậy chỉ có 1 bộ máy van chung với 5 hoặc 6 lá van bất thường. ­ Không có sự lấp đầy lỗ thông liên nhĩ nguyên phát, do vậy tạo ra lỗ thông liên nhĩ kiểu lỗ nguyên phát. Không tiếp hợp được với phần cơ vách liên thất tạo ra thông liên thất [11],[59],[66]. Thông vách nhĩ thất bán phần (hình 1.2) Bệnh hình thành trong giai đoạn bào thai do gối nội mạc phát triển và biệt hóa bất thường ở mức độ nhẹ hơn tạo ra các thương tổn cơ bản đặc trưng gồm: ­ Thông liên nhĩ lỗ nguyên phát.

­ Hai bộ máy van nhĩ thất riêng biệt nằm trên một mặt phẳng. ­ Rộng mép van giữa lá trước và lá vách van 3 lá một số tác giả gọi là khe lá vách (cleft of septal tricuspid leaflet), tùy mức độ có thể gây hở van 3 lá nhiều hay ít. Sơ đồ thông vách nhĩ thất bán phần Sup. Vena cava: tĩnh mạch chủ trên; Pulmonary veins: các tĩnh mạch phổi; L.

Auricular appendage: tiểu nhĩ trái; Cleft in ant.leaflet of mitral valve: khe lá trước van hai lá; Inf.Vena cava: tĩnh mạch chủ dưới; Tricuspid valve: van ba lá. * Nguồn: theo Gahagan T.3 Tổn thương phối hợp khác Sự rối loạn hình thành vách liên nhĩ còn tạo ra các kiểu thông liên nhĩ khác phối hợp với thông liên nhĩ lỗ nguyên phát trong bệnh cảnh thông vách nhĩ thất bán phần. ­ Tồn tại lỗ bầu dục và ống động mạch: Khi trẻ ra đời tuần hoàn phổi hoạt động, áp lực trong 2 tâm nhĩ sẽ ngược lại với thời kỳ bào thai. Áp lực nhĩ trái cao lên làm cân bằng áp lực của 2 buồng nhĩ tạo thuận lợi cho vách nguyên phát đẩy sát kín lỗ nguyên phát.

Thay đổi áp lực các buồng tim và động mạch sau sinh làm ống động mạch dần đóng lại. Vì một lý do nào đó có sự đóng kín không hoàn toàn cấu trúc của thời kỳ bào thai này dẫn đến còn tồn tại lỗ bầu dục và ống động mạch. ­ Thông liên nhĩ kiểu lỗ thứ phát: 8 Do r ố i lo ạ n phát tri ể n c ủ a vách th ứ phát không che kín đ ượ c l ỗ th ứ phát. ­ Tâm nhĩ chung (common atria): Do bất sản hoàn toàn vách liên nhĩ.Tổn thương bệnh học thông vách nhĩ thất bán phần cũng như toàn phần còn có thể kèm thêm các tổn thương khác như: tồn tại tĩnh mạch chủ trên trái (persitent of left superior vena cava), tứ chứng Fallot (tetralogy of Fallot), thất phải hai đường ra (double outlet of right ventricle), hẹp van động mạch phổi (pulmonary valve stenosis), teo van ba lá (tricuspid valve atresia), hẹp eo động mạch chủ (aortic coarctation), thiểu sản thất trái (left ventricular hypoplasia)… đặc biệt thường kết hợp các bệnh về nhiễm sắc thể như hội chứng Down.

Có tới 40% trẻ bị hội chứng Down bị mắc các bệnh tim bẩm sinh [5],[6],[8], [54],[66],[61],[74],[77]. Giải phẫu bệnh thông vách nhĩ thất bán phần 1. Thông liên nhĩ lỗ nguyên phát: Luôn có thông liên nhĩ lỗ nguyên phát có thể lớn hoặc nhỏ khác nhau (Hình 1. Thông liên nhĩ lớn thường gây tăng tuần hoàn phổi và tăng áp lực động mạch phổi (ĐMP) sớm, TLN lỗ nhỏ ít gây rối loạn huyết động trong một thời gian dài [4],[52],[54],[66],[77].

Khe trước van nhĩ thất trái ­ Van nhĩ thất trái hay van hai lá thường có khe ở lá trước (Cleft of anterior mitral valve) (Hình 1.2), khe có thể chiếm hết chiều dài lá trước hoặc một phần. ­ Van hai lá có thể có 2 lỗ van (double orifice mitral valve) (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/danh-gia-ket-qua-phau-thuat-thong-vach-nhi-that-ban-phan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu lâm sàng quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

Luận án "Đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá kết quả phẫu thuật thông vách nhĩ thất bán phần" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter