Giá trị cắt lớp vi tính đa dãy và phẫu thuật tá tụy điều trị ung thư đầu
Luận án nghiên cứu giá trị CT đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch chuẩn trong điều trị ung thư vùng đầu tụy.
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Ứng dụng MDCT trong ung thư tụy và giải phẫu bệnh
- Số trang:
- 160 trang
- Chuyên ngành:
- Y học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Ứng dụng MDCT trong ung thư tụy và giải phẫu bệnh
Cắt lớp vi tính đa dãy đóng vai trò trung tâm trong chẩn đoán bệnh lý tuyến tụy. Kỹ thuật này cung cấp độ phân giải không gian cao. Hình ảnh cắt lớp hỗ trợ bác sĩ nhận diện rõ ranh giới tổn thương. Phương pháp giúp lập kế hoạch phẫu thuật chính xác. Ứng dụng MDCT trong ung thư tụy giúp tối ưu hóa tiên lượng điều trị. Tỷ lệ phát hiện tổn thương giai đoạn sớm tăng lên đáng kể. Các biến đổi giải phẫu phức tạp được bộc lộ trực quan. Nhờ đó, phẫu thuật viên chủ động kiểm soát nguy cơ tai biến trong mổ.
1.1. Giải phẫu vùng đầu tụy và biến đổi mạch máu
Vùng đầu tụy có mối liên quan giải phẫu chặt chẽ với tá tràng, ống mật chủ và các bó mạch lớn. Động mạch thân tạng và động mạch mạc treo tràng trên là hai nguồn cấp máu chính. Tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch mạc treo tràng trên nằm ngay sau cổ tụy. Sự biến đổi giải phẫu động mạch gan theo phân loại Michels xảy ra khá phổ biến. Việc xác định sớm các nhánh mạch dị thường như động mạch gan phải xuất phát từ động mạch mạc treo tràng trên rất quan trọng. Bác sĩ phẫu thuật cần nắm rõ mạng lưới mạch máu này để tránh làm tổn thương mạch nuôi tạng. Hệ thống bạch huyết vùng đầu tụy phân nhánh phức tạp, dẫn lưu về nhiều nhóm hạch quanh tụy và quanh động mạch chủ. Nắm vững giải phẫu giúp phẫu tích chuẩn xác và an toàn.
1.2. Ung thư biểu mô tuyến tụy PDAC và chẩn đoán
Ung thư biểu mô tuyến tụy PDAC là thể mô bệnh học phổ biến nhất, chiếm trên 85% các ca u tụy. Bệnh có độ ác tính cao, tiến triển âm thầm và dễ di căn sớm. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu thường nghèo nàn, gồm đau bụng thượng vị, sụt cân và vàng da tắc mật. Nồng độ kháng nguyên CA 19-9 và Bilirubin toàn phần trong huyết thanh thường tăng cao ở bệnh nhân tắc mật. Xét nghiệm mô bệnh học sau phẫu thuật xác định độ biệt hóa tế bào và tình trạng xâm nhập thần kinh, mạch máu. Chẩn đoán sớm ung thư biểu mô tuyến tụy PDAC cho phép can thiệp phẫu thuật triệt căn, kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh.
II. Vai trò chụp CLVT đa dãy đầu dò ung thư tụy hiện nay
Phương pháp chụp CLVT đa dãy đầu dò ung thư tụy là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán hình ảnh. Hệ thống máy 64 dãy, 128 dãy hay 320 lát cắt nâng cao tốc độ chụp và độ sắc nét. Bác sĩ dễ dàng phát hiện các khối u có kích thước nhỏ dưới 2 cm. Phân giai đoạn ung thư tụy trên CT giúp xác định chính xác mức độ lan rộng của tổn thương. Kết quả chẩn đoán hình ảnh định hướng phác đồ đa mô thức thích hợp cho từng bệnh nhân. Việc kết hợp hóa xạ trị tiền phẫu và phẫu thuật đem lại hiệu quả điều trị tối ưu.
2.1. Kỹ thuật thì nhu mô tụy trên MDCT và tĩnh mạch cửa
Quy trình chụp cắt lớp tụy chuẩn đòi hỏi tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch với tốc độ dòng chảy cao. Thì động mạch muộn hay thì nhu mô tụy trên MDCT thường thực hiện ở giây thứ 40-45. Ở thì này, nhu mô tụy lành ngấm thuốc mạnh nhất, làm nổi bật khối u giảm ngấm thuốc. Thì tĩnh mạch cửa khảo sát tụy được chụp ở giây thứ 65-70. Giai đoạn này cho phép đánh giá toàn diện trục tĩnh mạch cửa - mạc treo tràng trên và phát hiện tổn thương di căn gan. Việc đồng bộ thời gian quét thuốc chuẩn xác giúp tối ưu hóa độ tương phản mô, tránh bỏ sót các tổn thương nhỏ hoặc xâm lấn vi thể.
2.2. Phân loại TNM theo AJCC trên hình ảnh cắt lớp vi tính
Phân giai đoạn ung thư tụy trên CT dựa theo hệ thống phân loại TNM của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC). Tiêu chuẩn T đánh giá kích thước khối u và mức độ lan rộng tại chỗ ngoài tụy. Tiêu chuẩn N xác định tình trạng di căn hạch vùng quanh tụy và cuống gan. Tiêu chuẩn M phát hiện các ổ di căn xa như gan, phúc mạc hay phổi. Hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy cho phép phân biệt rõ giai đoạn u còn khả năng cắt bỏ, giai đoạn giáp biên hoặc giai đoạn tiến triển tại chỗ không thể phẫu thuật. Việc đánh giá đúng giai đoạn giúp ngăn ngừa các cuộc mở bụng thăm dò không cần thiết.
III. Đánh giá khả năng cắt bỏ ung thư tụy trên CT chuẩn
Quy trình đánh giá khả năng cắt bỏ ung thư tụy trên CT giữ vai trò quyết định trong việc chỉ định mổ. Chẩn đoán hình ảnh cần xác định rõ mức độ tiếp xúc giữa u và các mạch máu tạng. Thang điểm đánh giá mạch máu giúp lượng hóa nguy cơ tổn thương. Đội ngũ hội chẩn ung thư tụy dựa vào các tiêu chuẩn NCCN và AHPBA để phân loại tổn thương. Khả năng phẫu thuật triệt căn với diện cắt sạch R0 là mục tiêu hàng đầu. Bệnh nhân có u giáp biên được xem xét điều trị hóa chất tân bổ trợ trước khi phẫu thuật.
3.1. Dấu hiệu xâm lấn mạch máu trên cắt lớp vi tính
Tình trạng xâm lấn mạch máu trên cắt lớp vi tính được đánh giá chi tiết theo thang điểm chu vi tiếp xúc. Khối u bao quanh động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên hoặc động mạch gan chung trên 180 độ thường chống chỉ định cắt bỏ tiêu chuẩn. Đối với tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch mạc treo tràng trên, các dấu hiệu biến dạng lòng mạch, hẹp lòng mạch hoặc huyết khối do u phản ánh sự xâm lấn thành mạch. Đánh giá chính xác chiều dài đoạn tĩnh mạch bị tổn thương giúp phẫu thuật viên chuẩn bị phương án cắt nối hoặc ghép mạch nhân tạo trong mổ.
3.2. Vai trò tái tạo mạch máu 3D CT tụy trước phẫu thuật
Kỹ thuật tái tạo mạch máu 3D CT tụy bằng các thuật toán MIP, VRT và MPR tái hiện không gian ba chiều sống động. Hình ảnh 3D hiển thị rõ ràng vị trí tương quan giữa khối u đầu tụy và các nhánh mạch tạng. Phương pháp này giúp phát hiện nhanh các biến đổi giải phẫu động mạch gan và động mạch tá tụy. Phẫu thuật viên sử dụng bản đồ mạch máu 3D để mô phỏng đường mổ và lập kế hoạch phẫu tích an toàn. Việc ứng dụng hình ảnh đa chiều rút ngắn thời gian phẫu thuật và hạn chế tối đa nguy cơ mất máu trong quá trình cắt khối tá tụy.
IV. Phẫu thuật Whipple cắt khối tá tụy và nạo vét hạch
Phương pháp phẫu thuật Whipple cắt khối tá tụy là phẫu thuật triệt căn chủ yếu cho ung thư vùng đầu tụy. Đây là phẫu thuật lớn, kỹ thuật phức tạp và đòi hỏi kinh nghiệm chuyên sâu. Phẫu thuật viên tiến hành cắt bỏ đầu tụy, tá tràng, đoạn cuối ống mật chủ và túi mật. Trong nhiều trường hợp, việc cắt thêm hang vị dạ dày được thực hiện để đảm bảo diện cắt an toàn. Phẫu tích cẩn thận xung quanh các mạch máu lớn giúp đạt được diện vi thể âm tính R0. Quy trình phẫu thuật đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng của cả ê-kíp ngoại khoa và gây mê hồi sức.
4.1. Kỹ thuật cắt khối tá tụy và phục hồi lưu thông tiêu hóa
Quá trình phẫu thuật Whipple bắt đầu bằng việc giải phóng tá tụy qua thủ thuật Kocher. Phẫu thuật viên bộc lộ tĩnh mạch mạc treo tràng trên, tĩnh mạch cửa và phẫu tích cuống gan. Cổ tụy được cắt ngang bằng dao lạnh hoặc máy cắt dập. Sau khi lấy bỏ trọn vẹn khối bệnh phẩm, phẫu thuật viên thực hiện tái tạo lưu thông đường tiêu hóa. Ba miệng nối cơ bản bao gồm nối tụy - hỗng tràng, nối mật - hỗng tràng và nối dạ dày (hoặc tá tràng) - hỗng tràng. Kỹ thuật tạo miệng nối tụy - hỗng tràng đòi hỏi sự tỉ mỉ tuyệt đối nhằm ngăn ngừa biến chứng xì rò dịch tụy sau mổ.
4.2. Tiêu chuẩn nạo vét hạch vùng theo khuyến cáo quốc tế
Nạo vét hạch trong phẫu thuật ung thư vùng đầu tụy tuân theo khuyến cáo của Hội Nghiên cứu Phẫu thuật Tụy Quốc tế (ISGPS). Quy trình vét hạch tiêu chuẩn bao gồm lấy bỏ các nhóm hạch quanh tá tràng, bờ phải động mạch mạc treo tràng trên, dọc cuống gan và quanh động mạch thân tạng. Số lượng hạch phẫu tích tối thiểu cần đạt từ 12 đến 15 hạch để đảm bảo phân loại giai đoạn N chính xác. Vét hạch mở rộng không làm tăng thời gian sống thêm nhưng làm tăng nguy cơ biến chứng tiêu chảy kéo dài và rối loạn dinh dưỡng sau mổ.
V. Kết quả điều trị và biến chứng sau cắt khối tá tụy
Cắt khối tá tụy là một can thiệp ngoại khoa phức tạp với tỷ lệ biến chứng sau mổ còn ở mức đáng kể. Phân loại biến chứng theo thang điểm Clavien - Dindo giúp chuẩn hóa việc theo dõi lâm sàng. Tỷ lệ tử vong chu phẫu tại các trung tâm ngoại khoa chuyên sâu hiện giảm xuống dưới 5%. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng chung vẫn dao động từ 30% đến 50%. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường thông qua theo dõi dịch dẫn lưu và chẩn đoán hình ảnh giúp xử trí kịp thời các nguy cơ đe dọa tính mạng.
5.1. Phân loại biến chứng rò tụy và chảy máu theo ISGPS
Rò tụy sau mổ là biến chứng nguy hiểm nhất, được phân loại theo ISGPS thành ba mức độ A, B và C. Rò tụy độ A chỉ là rò sinh hóa không ảnh hưởng lâm sàng. Rò tụy độ B và C đòi hỏi thay đổi phác đồ điều trị, dẫn lưu can thiệp hoặc phẫu thuật lại. Biến chứng chảy máu sau mổ cũng được chia thành chảy máu sớm (trong 24 giờ đầu) và chảy máu muộn (sau 24 giờ). Chảy máu muộn thường liên quan đến hiện tượng dịch tụy ăn mòn thành mạch máu. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy kết hợp nút mạch can thiệp là phương pháp xử trí hiệu quả và ít xâm lấn.
5.2. Chậm lưu thông dạ dày ruột và theo dõi sống thêm sau mổ
Chậm lưu thông dạ dày ruột là biến chứng phổ biến, ảnh hưởng đến khả năng dung nạp thức ăn và kéo dài thời gian nằm viện. ISGPS phân loại chậm lưu thông dạ dày thành ba mức độ dựa trên số ngày đặt sonde dạ dày và thời điểm ăn lại thức ăn đặc. Điều trị chủ yếu là bảo tồn bằng nuôi dưỡng tĩnh mạch, dùng thuốc tăng nhu động ruột và vận động sớm. Theo dõi lâu dài sau mổ giúp phát hiện sớm tình trạng tái phát u tại chỗ hoặc di căn xa qua hình ảnh cắt lớp vi tính định kỳ. Điều trị hóa chất bổ trợ sau mổ cải thiện rõ rệt thời gian sống thêm không bệnh cho bệnh nhân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ. GIẢI PHẪU VÙNG ĐẦU TỤY. Hình thể, liên quan của tá tràng và tụy. Động mạch cấp máu tá tràng và tụy.
Tĩnh mạch tá tụy. Bạch huyết tá tụy. Thần kinh chi phối tá tụy. LÂM SÀNG VÀ PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY………….
Cận lâm sàng. Giải phẫu bệnh. Giai đoạn bệnh theo TNM. CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
Cắt khối tá tụy. Vét hạch trong cắt khối tá tụy. Điều trị đa mô thức ung thư vùng đầu tụy. NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu.
Phương tiện nghiên cứu. Các qui trình kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu. Xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG.
Cận lâm sàng. Giải phẫu bệnh sau mổ. GIÁ TRỊ CỦA CLVT 320 LÁT CẮT CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. Đánh giá giai đoạn TNM.
KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. Đặc điểm kỹ thuật. Kết quả trong mổ. Kết quả gần.
Kết quả xa. ĐẶC ĐIỂM CHUNG. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Cận lâm sàng.
Giải phẫu bệnh sau mổ. GIÁ TRỊ CỦA CLVT ĐA DÃY CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY. Đánh giá giai đoạn TNM. KẾT QUẢ CẮT KHỐI TÁ TỤY, VÉT HẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÙNG ĐẦU TỤY.
Đặc điểm kỹ thuật. Kết quả trong mổ. Kết quả gần. Kết quả xa.
122 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AJCC American Joint Committee on Cancer (Hiệp hội Ung thư Hoa kỳ) AHPBA Americas Hepato-Pancreato-Biliary Association (Hội Phẫu thuật Gan Mật Tụy Hoa kỳ) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BN Bệnh nhân CLVT Cắt lớp vi tính CHT Cộng hưởng từ ĐM Động mạch ERCP Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography (Chụp mật - tụy nội soi ngược dòng) FDG 18-flourodeoxyglucose GPBL Giải phẫu bệnh lý ISGPS International Study Group on Pancreatic Surgery (Hội Nghiên cứu Phẫu thuật Tụy quốc tế) MDACC MD Anderson Cancer Center (Trung tâm Ung thư Bác sỹ Anderson) MRCP Magnetic Resonance Cholagiopancreatography (chụp cộng hưởng từ mật – tụy) NCCN National Comprehensive Cancer Network (Mạng lưới Ung thư quốc gia Hoa Kỳ) OMC Ống mật chủ SHS Số hồ sơ TM Tĩnh mạch XN Xét nghiệm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Đánh giá khả năng cắt bỏ khối u trên CLVT. Biến chứng sau mổ theo phân độ Dindo - Clavien. Phân loại chảy máu sau mổ theo ISGPS.
Phân độ chảy máu theo ISGPS. Phân độ rò tụy theo ISGPS. Phân độ chậm lưu thông dạ dày – hỗng tràng theo ISGPS. Bảng 2x2 đánh giá giá trị chẩn đoán.
Đặc điểm lâm sàng. Xét nghiệm Bilirubin toàn phần. Xét nghiệm CA 19. Kích thước u và hạch phẫu tích được.
Phân loại T theo AJCC. Phân loại N theo AJCC. Liên quan vị trí khối u và di căn hạch. Liên quan kích thước khối u và di căn hạch.
Tình trạng các diện cắt. Vị trí khối u. Giá trị chẩn đoán vị trí u đầu tụy. Giá trị chẩn đoán vị trí u bóng Vater.
Giá trị chẩn đoán vị trí u đoạn thấp ống mật chủ. Biến đổi giải phẫu động mạch gan theo Michels. Xâm lấn tĩnh mạch trên cắt lớp vi tính 320 lát cắt. Giá trị chẩn đoán xâm lấn tĩnh mạch.
Giá trị chẩn đoán khối u T1. Giá trị chẩn đoán khối u T2. Giá trị chẩn đoán khối u T3. Giá trị chẩn đoán di căn hạch (N).
Giá trị chẩn đoán giai đoạn I. Giá trị chẩn đoán giai đoạn II. Giá trị chẩn đoán giai đoạn III. Vét hạch chuẩn.
Kỹ thuật nối tụy – hỗng tràng. Tai biến khi vét hạch. Biến chứng chung theo Dindo. Kiểm định mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với rò tụy lâm sàng (độ B, C).
Kiểm định mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với chảy máu trong ổ bụng (độ B, C). Kiểm định mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với chậm lưu thông dạ dày ruột. Thời gian nằm viện. Biến chứng xa.
Mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với tái phát sau mổ. 82 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Hình thể và liên quan của tụy. Động mạch cấp máu cho tá tụy.
Biến đổi động mạch tá tụy dưới. Các biến đổi giải phẫu động mạch gan. Tĩnh mạch tá tụy. Phân chia bạch huyết tá tụy theo các tác giả Nhật Bản.
Đám rối thần kinh chi phối tụy. Hình ảnh khối u tụy trên siêu âm có tiêm thuốc cản âm. Hình ảnh u tụy trên cắt lớp vi tính ổ bụng. Hình ảnh dựng hình hệ mạch máu.
Các mức độ xâm lấn mạch máu theo thang điểm Raptopoulos. Sơ đồ vét hạch tiêu chuẩn trong cắt khối tá tụy theo ISGPS. Đường mở bụng cắt khối tá tụy. Thủ thuật Kocher.
Phẫu tích vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên bờ dưới tụy. Phẫu tích động mạch gan và cuống gan. Cắt hang vị. Cắt quai hỗng tràng đầu.
Cắt ngang cổ tụy. Thắt động mạch tá tụy dưới. Miệng nối mật – hỗng tràng. Miệng nối dạ dày – hỗng tràng.
Khối bệnh phẩm và hạch phẫu tích được. Biến đổi giải phẫu động mạch lách xuất phát từ động mạch chủ bụng, cho nhánh vị tá tràng. Hình ảnh cắt lớp vi tính rò tụy ngày thứ 7 sau mổ. Hình ảnh cắt lớp vi tính tái phát sau mổ.
118 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố nhóm tuổi. Đặc điểm giới. Phân bố vị trí khối u.
Độ biệt hóa tế bào. Phân bố giai đoạn bệnh theo AJCC 2018. Cắt lớp vi tính đánh giá khối u (T). Cắt lớp vi tính đánh giá di căn hạch (N).
Cắt lớp vi tính đánh giá giai đoạn bệnh theo AJCC. Kết quả chung. Xác suất sống toàn bộ. Xác suất sống không bệnh.
So sánh xác suất sống thêm sau mổ giữa nhóm ung thư đầu tụy và quanh tụy khác. So sánh xác suất sống thêm giữa nhóm có biến chứng và không có biến chứng. So sánh xác suất sống thêm giữa nhóm mổ triệt căn R0 và R1. So sánh xác suất sống thêm giữa nhóm di căn hạch và không di căn hạch.
87 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vùng đầu tụy chiếm khoảng 5% các tổn thương ác tính của đường tiêu hóa, bao gồm bệnh lý của đầu tụy, bóng Vater, đoạn thấp ống mật chủ và tá tràng. Trong đó ung thư đầu tụy hay gặp nhất, chiếm khoảng 50 - 55% các tổn thương ác tính vùng đầu tụy; ung thư bóng Vater đứng thứ 2, chiếm khoảng 15 - 25%; ung thư đoạn thấp ống mật chủ và ung thư tá tràng chiếm khoảng 10% [1], [2], [3]. Chẩn đoán nhóm bệnh này thường khó khăn vì tụy nằm sâu trong ổ bụng, khó khảo sát qua siêu âm, mặt khác việc xác định một tổn thương là lành tính hay ác tính trước mổ còn là một thử thách rất lớn. Do đó, khi người bệnh có biểu hiện lâm sàng thường bệnh đã ở giai đoạn muộn: chỉ 15 – 20% bệnh nhân đến viện còn chỉ định phẫu thuật.
Với sự ra đời của chụp cắt lớp vi tính, đặc biệt cắt lớp vi tính đa dãy đã có những tiến bộ đáng kể trong chẩn đoán sớm và chính xác ung thư vùng đầu tụy từ đó chọn lựa phương pháp điều trị phù hợp. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh được khuyến cáo sử dụng để đánh giá giai đoạn u trước mổ là chụp cắt lớp vi tính từ 64 lát cắt trở lên [4], [5]. Điều trị ung thư vùng đầu tụy theo đa mô thức, trong đó phẫu thuật triệt căn (phẫu thuật Whipple) là biện pháp cơ bản và hiệu quả nhất. Đây là một phẫu thuật lớn, từ khi ra đời đến nay luôn là thử thách không nhỏ với hầu hết các phẫu thuật viên, kỹ thuật đòi hỏi phẫu tích những cơ quan liên quan tới các mạch máu lớn trong ổ bụng với nhiều miệng nối.
Ngày nay, kỹ thuật này được xem là an toàn ở những trung tâm lớn với tỷ lệ tử vong thấp từ 3 - 5%. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng sau mổ còn cao (40 - 54%), trong đó khoảng 33% các bệnh nhân xuất hiện các biến chứng liên quan đến rò miệng nối tụy (rò tụy, áp xe tồn dư, nhiễm khuẩn vết mổ) [6], [7], [8]. Bên cạnh kỹ thuật phẫu thuật phức tạp, thời gian sống sau mổ của bệnh nhân ung thư vùng đầu tụy cũng là vấn đề đang được nghiên cứu để cải thiện. Trước đây, tỷ lệ sống sau mổ 5 năm khoảng 25 – 30% và thậm chí chỉ 10% khi 2 đã di căn hạch.
Gần đây, nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống 5 năm sau mổ của ung thư vùng đầu tụy đạt khoảng 40% [3], [9], [10], [11]. Vét hạch trong phẫu thuật điều trị ung thư vùng đầu tụy được cho là biện pháp hiệu quả giúp cải thiện thời gian sống sau mổ. Mức độ lấy hạch nhiều hay ít được chia thành “vét hạch tiêu chuẩn” (standard lymphadenectomy) và “vét hạch mở rộng” (extended lymphadenectomy). Đồng thuận tại Hội nghị của Hội Nghiên cứu Phẫu thuật Tụy quốc tế (International Study Group on Pancreatic Surgery - ISGPS) năm 2014, đã thống nhất “vét hạch tiêu chuẩn” (vét hạch tối thiểu đạt hiệu quả điều trị ung thư – vét hạch D1 theo 1 số tác giả Nhật Bản) là kỹ thuật được khuyến cáo trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, tá tràng [12].
Hiện nay, phẫu thuật cắt khối tá tụy được thực hiện tại nhiều trung tâm ngoại khoa. Tuy nhiên, sử dụng cắt lớp vi tính 320 lát cắt chẩn đoán giai đoạn ung thư đầu tụy trước mổ, quan điểm về vét hạch trong cắt khối tá tụy, cũng như các tiêu chí đánh giá kết quả điều trị sau mổ còn chưa nhất quán.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/cat-lop-vi-tinh-da-day-phau-thuat-ta-tuy-ung-thu-dau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu giá trị CT đa dãy và kết quả cắt khối tá tụy vét hạch chuẩn trong điều trị ung thư vùng đầu tụy.
Luận án "Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học.
Luận án "Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cắt lớp vi tính đa dãy trong phẫu thuật ung thư tụy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.