Luận án: Liên kết xã hội của công nhân khu công nghiệp hiện nay - Nghiên cứu tại Thăng Long

"Luận án nghiên cứu liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp, phân tích vai trò và ảnh hưởng của liên kết xã hội đến đời sống và công việc."

Chuyên ngành

Xã hội học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan liên kết xã hội công nhân KCN Thăng Long

Nghiên cứu này tập trung vào các mối liên kết xã hội giữa công nhân. Khu công nghiệp (KCN) Thăng Long, Hà Nội, là địa bàn nghiên cứu cụ thể. Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng đã tạo ra một lực lượng lao động nhập cư lớn. Việc hiểu rõ sự hội nhập xã hội của họ là cực kỳ quan trọng. Nghiên cứu phân tích động lực của liên kết xã hội. Nó khám phá cả các kết nối ở cấp độ cá nhân và cấp độ thể chế. Luận án này đóng góp vào chính sách xã hội và phúc lợi công nhân. Nó chỉ ra các thách thức và cơ hội để thúc đẩy cộng đồng công nhân vững mạnh hơn. Những hiểu biết từ KCN Thăng Long mang lại nhiều bài học thực tiễn.

1.1. Các hướng nghiên cứu liên kết xã hội công nhân

Các nghiên cứu về liên kết xã hội bao gồm nhiều khía cạnh. Một hướng nghiên cứu khám phá các mối liên hệ ngang hàng. Đó là các mối quan hệ liên cá nhân. Một hướng khác điều tra các liên kết dọc. Chúng liên quan đến khuôn khổ thể chế. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào quan hệ lao động hoặc mạng lưới hỗ trợ xã hội. Luận án này tích hợp cả hai quan điểm. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về sự hội nhập xã hội công nhân. Mục tiêu là hiểu sự phức tạp của các mối ràng buộc xã hội.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu tại Thăng Long

Mục tiêu chính là phân tích thực trạng liên kết xã hội công nhân. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến những kết nối này. Luận án đề xuất các giải pháp để nâng cao hội nhập xã hội công nhân nhập cư. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong công nhân tại KCN Thăng Long. Việc thu thập dữ liệu tập trung vào các công ty và đặc điểm nhân khẩu học của người lao động. Trọng tâm địa lý này cho phép phân tích trường hợp chi tiết. Các phát hiện có liên quan đến các khu công nghiệp tương tự.

II. Cơ sở lý luận về liên kết xã hội người lao động KCN

Phần này đặt nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu. Nó định nghĩa các khái niệm chính liên quan đến kết nối xã hội. Các lý thuyết xã hội học khác nhau cung cấp khuôn khổ. Quan điểm chính trị từ chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cũng được xem xét. Những quan điểm này định hình sự hiểu biết về vai trò và quyền của người lao động. Chúng hướng dẫn phân tích các cấu trúc hỗ trợ xã hội. Nền tảng khái niệm này thông báo cho cuộc điều tra thực nghiệm.

2.1. Khái niệm cốt lõi Liên kết xã hội và vốn xã hội

"Liên kết xã hội" đề cập đến các mối ràng buộc kết nối các cá nhân. Những kết nối này có thể là chính thức hoặc không chính thức. Chúng ảnh hưởng đến hành động tập thể và các hệ thống hỗ trợ. "Vốn xã hội công nhân" là một khái niệm liên quan quan trọng. Nó biểu thị các nguồn lực có được thông qua mạng lưới xã hội công nhân. Điều này bao gồm thông tin, lòng tin và sự tương trợ. Đối với công nhân khu công nghiệp, vốn xã hội ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày. Nó tác động đến lộ trình sự nghiệp và phúc lợi cá nhân. Hiểu các khái niệm này là điều cơ bản.

2.2. Các lý thuyết tiếp cận quan hệ xã hội người lao động

Nhiều lý thuyết làm sáng tỏ quan hệ xã hội người lao động. Lý thuyết trao đổi xã hội xem xét sự có đi có lại trong các tương tác. Lý thuyết mạng lưới phác họa cấu trúc các mối quan hệ xã hội. Thuyết chức năng cấu trúc xem các liên kết xã hội như đóng góp vào sự ổn định. Thuyết xung đột nêu bật động lực quyền lực. Những lý thuyết này giúp phân tích tương tác giữa công nhân. Chúng cũng giải thích mối quan hệ giữa người lao động và ban quản lý. Khuôn khổ này xác định các cơ chế gắn kết xã hội.

2.3. Quan điểm chính sách về hội nhập xã hội công nhân

Chính sách nhà nước Việt Nam nhấn mạnh phúc lợi người lao động. Tư tưởng Mác – Lênin và Hồ Chí Minh hướng dẫn các chính sách này. Chúng nhấn mạnh tầm quan trọng của bình đẳng và đoàn kết xã hội. Đảng và Nhà nước công nhận vai trò của giai cấp công nhân. Các chính sách nhằm đảm bảo an sinh và quyền lợi xã hội. Chúng khuyến khích hình thành các cộng đồng vững mạnh. Quan điểm này định hình cách tiếp cận thể chế đối với liên kết xã hội. Nó tìm cách thúc đẩy một môi trường lao động Thăng Long hỗ trợ.

III. Thực trạng liên kết xã hội công nhân tại KCN Thăng Long

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm. Nó mô tả thực trạng các mối liên kết xã hội của công nhân. Dữ liệu thu thập từ KCN Thăng Long tiết lộ các mô hình cụ thể. Các liên kết cấp liên cá nhân và cấp thể chế đều được kiểm tra. Nghiên cứu trình bày chi tiết cách công nhân tương tác. Nó cũng đánh giá vai trò của các công ty trong việc thúc đẩy các mối quan hệ xã hội. Những quan sát thực tế cung cấp cái nhìn sâu sắc quan trọng.

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu và môi trường lao động Thăng Long

Nghiên cứu đã lấy mẫu công nhân từ nhiều doanh nghiệp khác nhau. Đặc điểm nhân khẩu học của người trả lời được phân tích. Điều này bao gồm tuổi, giới tính, nguồn gốc và trình độ học vấn. Nghiên cứu mô tả điều kiện làm việc tại KCN Thăng Long. Nó xem xét văn hóa doanh nghiệp KCN và thói quen hàng ngày. Bối cảnh này giúp giải thích các mô hình tương tác xã hội công sở. Các đặc điểm cụ thể của Thăng Long ảnh hưởng đến động lực xã hội được quan sát.

3.2. Liên kết xã hội cấp liên cá nhân của công nhân

Các kết nối giữa công nhân rất đa dạng. Chúng bao gồm tình bạn, sự hỗ trợ lẫn nhau và chia sẻ thông tin. Nhiều người hình thành mạng lưới xã hội công nhân không chính thức. Họ giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày và các thách thức công việc. Trao đổi giữa nhóm công nhân cũ với nhóm công nhân mới cũng được điều tra. Mức độ gắn bó trong các nhóm công nhân khác nhau. Kinh nghiệm chung thường củng cố những mối quan hệ này. Những tương tác này đóng góp vào đời sống công nhân khu công nghiệp của họ.

3.3. Liên kết xã hội cấp thiết chế trong doanh nghiệp KCN

Các thể chế chính thức cũng định hình liên kết xã hội công nhân. Chính sách công ty, công đoàn và các chương trình phúc lợi xã hội đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu đánh giá cách các công ty tổ chức các hoạt động. Nó đánh giá mức độ hỗ trợ được cung cấp cho người lao động. Đánh giá của công nhân về mức độ liên kết xã hội cấp thiết chế là rất quan trọng. Điều này bao gồm hỗ trợ khi ốm đau hoặc gặp khó khăn. Mức độ chia sẻ niềm vui từ công việc cũng được xem xét. Các cấu trúc chính thức tác động đến tổng thể cộng đồng công nhân.

IV. Yếu tố ảnh hưởng liên kết xã hội và đời sống công nhân

Nhiều yếu tố định hình các mối kết nối xã hội. Cả đặc điểm cá nhân và chính sách của tổ chức đều đóng vai trò. Hiểu những ảnh hưởng này là điều then chốt. Nó giúp giải thích sự khác biệt trong hỗ trợ xã hội và hội nhập. Phân tích xác định các yếu tố dự báo các liên kết mạnh mẽ hoặc yếu. Các phát hiện cung cấp cơ sở cho các can thiệp có mục tiêu.

4.1. Ảnh hưởng của đặc điểm nhân khẩu học công nhân

Các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, trình độ chuyên môn nghề và tuổi tác tác động đến các mối quan hệ xã hội. Trình độ tay nghề thường tương quan với các mô hình tương tác cụ thể. Các nhóm khác nhau có thể có khả năng tiếp cận mạng lưới xã hội công nhân khác nhau. Nền tảng cá nhân có thể ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Những thuộc tính cá nhân này ảnh hưởng đến sự hình thành vốn xã hội công nhân.

4.2. Tác động của chính sách doanh nghiệp và môi trường làm việc

Chính sách của công ty ảnh hưởng đáng kể đến tương tác xã hội công sở. Mức lương công bằng, phúc lợi xã hội và cơ hội thăng tiến thúc đẩy lòng trung thành. Các hoạt động do doanh nghiệp tổ chức nuôi dưỡng cảm giác cộng đồng công nhân. Môi trường lao động Thăng Long bản thân nó định hình tương tác xã hội. Một văn hóa doanh nghiệp KCN hỗ trợ khuyến khích kết nối. Ngược lại, điều kiện kém có thể làm xói mòn các mối quan hệ xã hội.

4.3. Phân tích yếu tố đến vốn xã hội công nhân

Nhiều yếu tố đóng góp hoặc làm giảm vốn xã hội công nhân. Chúng bao gồm tần suất tương tác xã hội và mức độ tin cậy. Tiếp cận thông tin và cơ hội tương trợ là rất quan trọng. Chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ thân thiết gắn bó. Sự sẵn có của hỗ trợ xã hội tại khu công nghiệp củng cố các nguồn lực này. Hiểu những động lực này giúp xây dựng cộng đồng công nhân vững mạnh hơn.

V. Giải pháp tăng cường liên kết xã hội công nhân bền vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp thực tiễn được đề xuất. Những giải pháp này nhằm tăng cường các mối quan hệ xã hội giữa công nhân. Mục tiêu là cải thiện phúc lợi và sự hội nhập của họ. Các giải pháp nhắm vào cả cấp độ cá nhân và thể chế. Chúng tìm cách tạo ra một môi trường lao động Thăng Long hỗ trợ hơn. Việc thực hiện các khuyến nghị này có thể thúc đẩy một cộng đồng công nhân gắn kết hơn.

5.1. Nhận diện vấn đề cốt lõi trong quan hệ xã hội người lao động

Những thách thức chính bao gồm thời gian hạn chế cho tương tác xã hội. Sự phân tán địa lý của nơi ở cũng góp phần vào sự cô lập. Việc thiếu hỗ trợ thể chế cho các hoạt động xã hội là một mối lo ngại. Vượt qua rào cản ngôn ngữ hoặc văn hóa cho công nhân nhập cư là quan trọng. Giải quyết những nguyên nhân gốc rễ này là rất cần thiết cho sự can thiệp hiệu quả. Nó giúp xây dựng các chiến lược có mục tiêu.

5.2. Đề xuất chính sách nâng cao hỗ trợ xã hội tại KCN

Các công ty nên thực hiện các chính sách thúc đẩy tương tác. Tổ chức các sự kiện xã hội, thể thao và văn hóa là có lợi. Cung cấp nhà ở và phương tiện giao thông giá cả phải chăng tạo điều kiện xây dựng cộng đồng. Nâng cao khả năng tiếp cận chăm sóc sức khỏe và các chương trình phúc lợi xã hội tăng cường lòng tin. Những biện pháp này đóng góp vào đời sống công nhân khu công nghiệp tốt hơn. Chúng cũng cải thiện tổng thể quan hệ xã hội người lao động.

5.3. Xây dựng cộng đồng công nhân và văn hóa doanh nghiệp

Việc nuôi dưỡng ý thức cộng đồng mạnh mẽ là rất quan trọng. Công đoàn và các tổ chức xã hội có thể đóng vai trò tích cực hơn. Khuyến khích các mạng lưới hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng khả năng phục hồi. Thúc đẩy một văn hóa doanh nghiệp KCN tích cực nơi công nhân cảm thấy được trân trọng là chìa khóa. Đầu tư vào phúc lợi của nhân viên là đầu tư vào vốn con người. Cách tiếp cận này củng cố vốn xã hội công nhân. Nó cuối cùng hỗ trợ sự phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ HỒNG NHUNG LI£N KÕT X· HéI CñA C¤NG NH¢N TRONG KHU C¤NG NGHIÖP HIÖN NAY (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI KHU CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG - HÀ NỘI) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC Mã số: 62 31 03 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN TÂN HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Lê Thị Hồng Nhung MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN 16 1.

Hướng nghiên cứu liên kết xã hội theo trục ngang (cấp liên cá nhân) 16 1. Hướng nghiên cứu liên kết xã hội theo trục dọc (cấp thiết chế) 25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN 36 2. Các khái niệm công cụ 36 2. Các lý thuyết tiếp cận 42 2.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng, Nhà nước ta về liên kết xã hội của công nhân 47 Chương 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 57 3. Đặc điểm địa bàn và mẫu nghiên cứu 57 3. Thực trạng liên kết xã hội của công nhân 61 Chương 4: YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ LIÊN KẾT XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP 92 4. Yếu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội của công nhân 92 4.

Một số vấn đề đặt ra và gợi ý giải pháp về liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp 138 KẾT LUẬN 143 KHUYẾN NGHỊ 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 147 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá GCCN : Giai cấp công nhân HĐLĐ : Hợp đồng lao động HN : Hà Nội KCN : Khu công nghiệp KCNC : Khu công nghiệp cao KCX : Khu chế xuất LKXH : Liên kết xã hội Nxb : Nhà xuất bản DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: So sánh ba logic trao đổi trong xã hội học hiện nay 26 Bảng 3.1: Các hiện tượng xảy ra trong doanh nghiệp 63 Bảng 3.2: Trao đổi giữa nhóm công nhân cũ với nhóm công nhân mới 64 Bảng 3.3: Sự gắn bó trong các nhóm công nhân 66 Bảng 3.4: Sự giúp đỡ giữa những công nhân trong các nhóm 68 Bảng 3.5: Mức độ giúp đỡ trong công việc và chia sẻ niềm vui với người cùng tổ sản xuất của công nhân 70 Bảng 3.6: Các hiện tượng xảy ra trong doanh nghiệp 72 Bảng 3.7: Đánh giá của công nhân về mức độ liên kết xã hội cấp thiết chế trong doanh nghiệp 73 Bảng 3.8: Công nhân thường nhận được sự giúp đỡ khi ốm đau hoặc gặp khó khăn 74 Bảng 3.9: Công nhân giúp đỡ cấp trên khi họ ốm đau hoặc gặp khó khăn trong công việc 76 Bảng 3.10: Mức độ chia sẻ niềm vui từ công việc của công nhân 76 Bảng 3.11: Mức độ doanh nghiệp tổ chức các hoạt động cho công nhân 82 Bảng 3.12: Mức độ đảm bảo các điều kiện làm việc cho công nhân của doanh nghiệp 83 Bảng 3.13: Mức độ trao đổi của công nhân với tổ chức, cá nhân khi không nhận được các khoản tiền ngoài lương 86 Bảng 3.14: Lý do công nhân nghỉ việc của công nhân trong doanh nghiệp 88 Bảng 3.15: Kiểm định so sánh One-Sample Test giữa mức độ liên kết xã hội cấp liên cá nhân với mức độ liên kết xã hội cấp thiết chế 89 Bảng 4.1: Các hiện tượng xảy ra trong doanh nghiệp theo giới tính của công nhân đánh giá 92 Bảng 4.2: Trình độ chuyên môn nghề của công nhân với các hiện tượng xảy ra trong doanh nghiệp 93 Bảng 4.3: Bảng tương quan các yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng đến mức độ trao đổi thông tin giữa công nhân 95 Bảng 4.4: Bảng tương quan các yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng đến mức độ thân thiết gắn bó giữa công nhân với công nhân 97 Bảng 4.5: Tương quan giữa giới tính, trình độ tay nghề ảnh hưởng đến mức độ nhận được sự giúp đỡ của các công nhân khác 98 Bảng 4.6: Bảng tương quan các yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng đến mức độ giúp đỡ các công nhân khác 99 Bảng 4.7: Bảng tương quan các yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng đến mức độ chia sẻ niềm vui trong công việc với công nhân khác 100 Bảng 4.8: Bảng tương quan các yếu tố chính sách doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ trao đổi thông tin giữa công nhân 102 Bảng 4.9: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ thân thiết gắn bó giữa công nhân với công nhân 103 Bảng 4.10: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ nhận được sự giúp đỡ của các công nhân khác 105 Bảng 4.11: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ giúp đỡ các công nhân khác 106 Bảng 4.12: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ chia sẻ niềm vui trong công việc với công nhân khác 107 Bảng 4.13: Hồi qui đa biến các yéu tố ảnh hưởng đến liên kết xã hội cấp liên cá nhân của công nhân 109 Bảng 4.14: Các khoản thu nhập thêm ngoài lương từ doanh nghiệp theo giới tính 112 Bảng 4.15: Tương quan các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến mức độ thân thiết gắn bó của công nhân với cấp trên 113 Bảng 4.16: Tương quan các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến mức độ nhận được sự giúp đỡ từ cấp trên 114 Bảng 4.17: Tương quan các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến mức độ giúp đỡ từ cấp trên 115 Bảng 4.18: Tương quan các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến mức độ chia sẻ niềm vui trong công việc với lãnh đạo 116 Bảng 4.19: Tương quan tuổi ảnh hưởng đến mức độ liên kết thiết chế của công nhân 117 Bảng 4.20: Các khoản thu nhập thêm ngoài lương từ doanh nghiệp theo hợp đồng lao động 118 Bảng 4.21: Mức độ hài lòng với công việc của công nhân theo hợp đồng lao động 119 Bảng 4.22: Ứng xử của công nhân khi doanh nghiệp gặp khó khăn theo trình độ đào tạo nghề 120 Bảng 4.23: Môi trường làm việc với chăm sóc sức khỏe công nhân 121 Bảng 4.24: Các hiện tượng xảy ra trong doanh nghiệp với chăm sóc sức khỏe của công nhân 122 Bảng 4.25: Các hoạt động nâng cao tay nghề của công nhân theo mức độ hoạt động tập thể 124 Bảng 4.26: Chia sẻ khó khăn của doanh nghiệp với đảm bảo nhà xưởng, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, y tế 126 Bảng 4.27: Tương quan các yếu tố chính sách doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ thân thiết gắn bó của công nhân với cấp trên 127 Bảng 4.28: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ nhận được sự giúp đỡ từ cấp trên 129 Bảng 4.29: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ giúp đỡ từ cấp trên 130 Bảng 4.30: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ chia sẻ niềm vui trong công việc với lãnh đạo 131 Bảng 4.31: Tương quan các yếu tố chính sách của doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ liên kết thiết chế của công nhân 132 Bảng 4.32: Mô hình hồi qui đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết thiết chế của công nhân trong doanh nghiệp 134 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Nghề nghiệp của công nhân trước khi vào doanh nghiệp 62 Biểu đồ 3.2: Hình thức công nhân vào làm trong doanh nghiệp 62 Biểu đồ 3.3: Sự hài lòng của công nhân với công việc đang làm 71 Biểu đồ 3.4: Hình thức doanh nghiệp nâng cao tay nghề cho công nhân 79 Biểu đồ 3.5: Chế độ ngoài lương của công nhân 81 Biểu đồ 3.6: Doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe cho công nhân 82 Biểu đồ 3.7: Ứng xử của công nhân khi doanh nghiệp gặp khó khăn 85 Biểu đồ 3.8: Mức độ nghỉ việc của công nhân trong doanh nghiệp 87 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công cuộc đổi mới của Việt Nam trong ba thập kỷ qua theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã mang đến diện mạo mới cho đất nước ta. Nền kinh tế có sự chuyển đổi từ trọng nông sang trọng thương và trọng công, chuyển biến này là tất yếu gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của Đảng ta: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh.

Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghệ quy mô lớn và hiệu quả cao [19, tr. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đó, cần tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân (GCCN) lớn mạnh về số lượng và chất lượng. Bởi công nhân là nhân tố quan trọng trong tiến trình đối mới của đất nước, là lực lượng nòng cốt đóng góp vào sự thành- bại của doanh nghiệp: Hiện nay, công nhân đang làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, công trường, nông trường chiếm tỷ lệ 13,5% dân số và 26,46% lực lượng lao động xã hội; đang sử dụng, vận hành những cơ sở vật chất và các phương tiện sản xuất hiện đại nhất của xã hội, quyết định phương hướng phát triển chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Hàng năm công nhân làm việc trong các thành phần kinh tế tạo ra khối lượng giá trị chiếm trên 68% tổng sản phẩm trong nước, đảm bảo trên 60% thu ngân sách nhà nước [61, tr.

Nhưng thực tế cho thấy, số đông công nhân hiện nay chưa được hưởng tương xứng với thành quả của đổi mới. Hiện nay, trong khu công nghiệp (KCN) vấn đề xung đột, đình công giữa công nhân và giới chủ vẫn diễn ra ngày càng đa dạng và phức tạp, giữa các nhóm công nhân cũng xuất hiện xu hướng mất đoàn kết nội bộ hoặc mâu thuẫn do những nguyên nhân khác nhau. Theo báo cáo tổng kết tình hình năm 2011 và triển khai 2 nhiệm vụ năm 2012 của Bộ Lao động thương binh và xã hội, cả nước đã xảy ra 4.142 cuộc đình công từ năm 1995 đến hết năm 2011; bình quân 243,5 vụ/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu liên kết xã hội của công nhân trong khu công nghiệp, phân tích vai trò và ảnh hưởng của liên kết xã hội đến đời sống và công việc."

Luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Đô Thị.

Luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Liên kết xã hội công nhân khu công nghiệp: Nghiên cứu tại Thăng Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter